Đề án môn học
Thứ năm: Hàng hóa (tại các doanh nghiệp thơng mại) đợc phân theo từng
ngành hàng, gồm có: Hàng vật t thiết bị; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng; hàng l-
ơng thực, thực phẩm chế biến. Kế toán phải ghi chép số lợng, chất lợng, và giá phí
chi tiêu mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thích hợp. Phân bổ hợp lý
chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ.
Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho.
Nguyên tắc giá gốc:
Hàng tồn kho phải đợc ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của hàng tồn kho không
đợc thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
0Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc hoàn lại, chi phí
vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp tới việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thơng mại và giảm
giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất đợc trừ (-) khỏi chi phí mua.
0Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm
sản xuất, nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí
sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu
thành thành phẩm.
Chi phí liên quan trực tiếp khác: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi
phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh
doanh khác phát sinh trên mức bình thờng;
0 Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho
cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá trình mua
hàng ;
1Chi phí bán hàng;
5
Đề án môn học
2Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nguyên tắc nhất quán:
Các phơng pháp tính giá hàng tồn kho doanh nghiệp đã chọn phải đợc áp dụng
thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Vì cách lựa chọn phơng pháp định giá hàng tồn kho có thể có ảnh hởng cụ thể
đến các báo cáo tài chính, một số doanh nghiệp có thể có khuynh hớng mỗi năm
chọn lựa lại một lần. Mục đích của các công ty là làm sao chọn đợc phơng pháp
nào có thể lập đợc các báo cáo tài chính có lợi nhất. Tuy nhiên nếu điều này đợc
phép, các nhà đọc báo cáo tài chính sẽ thấy thật khó mà so sánh các báo cáo tài
chính của một công ty qua các năm.
Việc áp dụng các phơng pháp kế toán thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác sẽ cho
phép báo cáo tài chính của doanh nghiệp mới có ý nghĩa thực chất mang tính so
sánh.
Tuy nhiên , nguyên tắc nhất quán không có nghĩa là một doamh nghiệp không
bao giờ có thể đổi phơng pháp kế toán. Đúng hơn, nếu doanh nghiệp kiểm nghiệm
một phơng pháp tính giá hàng tồn kho đã đợc chấp nhận nh là một sự cải tiến
trong lập báo cáo tài chính thì sự thay đổi có thể đợc thực hiện. Tuy vậy, khi có sự
thay đổi này, nguyên tắc công khai toàn bộ đòi hỏi bản chất của sự thay đổi, kiểm
nghiệm đối với sự thay đổi và ảnh hởng của sự thay đổi đó đến lãi ròng, tất cả phải
đợc công khai trong thuyết minh báo cáo tài chính.
1Nguyên tắc thận trọng:
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ớc tính kế
toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
0Phải lập dự phòng nhng không lập quá lớn;
0Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
0Chi phí phải đợc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trờng để
tồn tại, phát triển và đứng trớc những rủi ro trong kinh doanh. Do vậy, để tăng
năng lực của các doanh nghiệp trong việc ứng phó với rủi ro, nguyên tắc thận
trọng cần đợc áp dụng.
6
Đề án môn học
Theo nguyên tắc này thì giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho
bị h hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng
tăng lên. Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể đợc
thực hiện là phù hợp với nguyên tắc tài sản không đợc phản ánh lớn hơn giá trị
thực hiện ớc tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho
nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn
giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho đợc thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở
dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc tính theo từng loại dịch vụ có
mức giá riêng biệt.
Nguyên tắc này đòi hỏi trên bảng cân đối kế toán, giá trị hàng tồn kho phải đợc
phản ánh theo giá trị ròng:
Giá trị tài sản ròng = Giá trị tài sản - Khoản dự phòng
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản
xuất sản phẩm không đợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp
phần cấu tạo nên sẽ đợc bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản
xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc, thì nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ tồn kho đợc đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể
thực hiện đợc của chúng.
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có
thể thực hiện đợc của hàng tồn kho cuối năm đó. Trờng hợp cuối năm kế toán năm
nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trớc thì số chênh lệch lớn hơn
phải đợc hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài
chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc) hoặc
theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể
thực hiện đợc).
7
Đề án môn học
2Nguyên tắc phù hợp:
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán đợc ghi nhận là chi phí
sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng đợc ghi
nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng
tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trớc, các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi
phí sản xuất chung không phân bổ, đợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ. Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập ở cuối niên độ
kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối
niên độ kế toán năm trớc, thì số chênh lệch lớn hơn phải đợc hoàn nhập ghi giảm
chi phí sản xuất kinh doanh.
Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên
tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.Giá vốn của sản phẩm sản xuất ra hàng hoá
mua vào đợc ghi nhận là chi phí thời kỳ vào kỳ mà nó đợc bán Khi nguyên tắc
phù hợp bị vi phạm sẽ làm cho các thông tin trên báo cáo tài chính bị sai lệch, có
thể làm thay đổi xu hớng phát triển thực của lợi nhuận doanh nghiệp.
Trờng hợp hàng tồn kho đợc sử dụng để sản xuất ra tài sản có định hoặc sử
dụng nh nhà xởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn kho này đợc
hạch toán vào giá trị tài sản cố định.
Các phơng pháp tính giá hàng tồn kho.
Tính đơn giá hàng tồn kho sẽ rất đơn giản khi tất cả các đơn vị hàng mua đều
đợc mua với cùng một đơn giá ổn định từ kỳ này sang kỳ khác. Tuy nhiên, khi các
loại hàng hoá giống nhau đợc mua với những giá khác nhau thì phát sinh vấn đề là
sử dụng trị giá vốn nào cho hàng hoá tồn kho cuối kỳ và trị giá vốn nào cho hàng hoá
bán ra.
Về nguyên tắc, hàng tồn kho đợc đánh giá theo giá thực tế. Theo chuẩn mực kế
toán Việt Nam, việc tính giá trị hàng tồn kho đợc áp dụng theo một trong các ph-
ơng pháp sau:
0Phơng pháp tính theo giá đích danh;
1Phơng pháp bình quân gia quyền;
8
Đề án môn học
2Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc;
3Phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
Chúng ta sẽ lần lợt đi vào từng phơng pháp cụ thể:
0Phơng pháp tính theo giá đích danh:
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt
hàng ổn định và nhận diện đợc, có đơn giá hàng tồn kho rất lớn nh các đồ trang
sức đắt tiền, các bất động sản, ô tô mà có thể nhận diện đợc từng loại hàng hoá tồn
kho với từng lần mua vào và hoá đơn của nó, hơn nữa các doanh nghiệp phải có
điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho, vì vậy mà khi xuất kho lô nào thì
tính theo giá đích danh của lô đó.
Phơng pháp này có thể đợc ủng hộ vì nó hoàn toàn làm phù hợp giữa chi phí và
doanh thu, song phần lớn các doanh nghiệp không sử dụng giá đích danh vì 3 lý
do sau:
Thứ nhất: Các thủ tục ghi sổ chi tiết thờng rất tốn kém, nhất là trong các doanh
nghiệp không có máy vi tính.
Thứ hai: Nếu số lợng tồn kho giống nhau thì sự nhận diện từng đơn vị không có
tác dụng gì cả. Mục đích của báo cáo tài chính là báo cáo thông tin kinh tế về các
nguồn tài lực và cổ phần của một doanh nghiệp, không cần thiết phải là các thông
tin cụ thể về các tiềm năng này. Nói cách khác vấn đề hiệu quả và giá trị là có ý
nghĩa còn hiện vật thì không.
Thứ ba: Phơng pháp giá đích danh bản thân nó có thể làm cho ban quản trị điều
khiển đợc lợi tức. Ban quản trị chỉ cần giữ lại trong tồn kho những khối lợng có
giá trị cao (hoặc thấp) để gây ảnh hởng giả tạo tới lợi nhuận.
Phơng pháp tính giá hàng tồn kho này thích hợp cả với các doanh nghiệp áp dụng
phơng pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thờng xuyên trong kế toán hàng tồn kho.
1Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp Kiểm kê định kỳ:
Theo phơng pháp này, kế toán không theo dõi thờng xuyên, liên tục tình hình
nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho, về bản chất nó chỉ theo dõi hàng tồn kho tăng
(nhập kho). Vào cuối mỗi kỳ kế toán, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê số lợng
hàng tồn kho rồi lấy số lợng hàng tồn đó nhân (x) với đơn giá (Với mỗi phơng
pháp tính giá hàng tồn kho khác nhau thì đơn giá của chúng cũng khác nhau) Khi
9
Đề án môn học
biết đơc giá rị của hàng tồn kho cuối kỳ thì ta tính đợc giá trị của hàng xuất bán
trong kỳ :
Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị
hàng = hàng tồn + hàng nhập - hàng tồn
xuất đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Khi doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho theo phơng pháp giá thực tế đích danh
thì khi kiểm kê cuối kỳ kế toán sẽ biết đợc số lợng của từng lô hàng với đơn giá
thực tế của nó. Từ đó tính đợc giá trị hàng tồn cuối kỳ và suy ra đợc giá trị của
hàng xuất bán.
2Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên:
Phần trên chúng ta đã nghiên cứu phơng pháp kiểm kê định kỳ. Theo phơng
pháp này, tài khoản Hàng tồn kho chỉ cập nhật có một lần mỗi kỳ kế toán, đó là
cuối kỳ kế toán. Sau đó tài khoản Hàng tồn kho phản ánh số d hiện hành của
hàng tồn kho chỉ cho đến khi nghiệp vụ mua và bán đầu tiên đợc thực hiện trong
kỳ tiếp theo. Từ đó về sau, tài khoản Hàng tồn kho không còn phản ánh số d
hiện hành nữa.
Ngợc lại, phơng pháp kê khai thờng xuyên cập nhật tài khoản Hàng tồn kho
sau mỗi lần nghiệp vụ mua hoặc bán xảy ra. Ngay khi các bút toán đã đợc vào sổ
là tài khoản cho biết số lợng hiện hành của hàng tồn kho có trong tay. Khi phơng
pháp kê khai thờng xuyên đợc sử dụng, nhà quản lý có khả năng giám sát hàng tồn
kho có trong tay một cách liên tục. Điều này giúp cho nhà quản lý lập kế hoạch
thu mua trong tơng lai.
Với phơng pháp kế toán hàng tồn kho này thì giá trị hàng xuất đợc tính bằng
tổng của số lợng xuất của từng lô nhân với đơn giá thực tế đích danh của từng lô
hàng đó.
1Phơng pháp bình quân gia quyền.
Theo phơng pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị
trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn
kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời
kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàngvề, phụ thuộc vào tình hình của doanh
nghiệp.
10
Đề án môn học
Giá trị Khối lợng Đơn giá
hàng = hàng x bình quân
xuất xuất gia quyền
0Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá Gtrị tồn đầu + Tổng Gtrị nhập
đơn vị =
bình quân Số lợng tồn + Số lợng nhập
1Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phơng pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá bình quân của
từng loại hàng. Sau đó căn sứ vào giá đơn vị bình quân và lợng hàng xuất kho giữa
hai lần nhập kế tiếp để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
Các phơng pháp bình quân cũng đợc áp dụng khá nhiều trong các DN ở Việt
Nam.
Nhợc điểm: Nó lại có xu hớng che dấu sự biến động của giá.
u điểm: Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, không mang tính áp đặt chi phí cho
từng đối tợng cụ thể nh một số phơng pháp hạch toán hàng tồn kho khác. Hơn nữa
những ngời áp dụng phơng pháp này đều cho rằng thực tế là các doanh nghiệp
không thể đo lờng một cách chính xác về quá trình lu chuyển của hàng nhập, xuất
trong DN và do vậy nên xác định giá trị thực tế hàng xuất kho theo phơng pháp
bình quân. Điều này càng mang tính thuyết phục với những loại hàng tồn kho mà
chúng có tính đồng đều, không khác nhau về bản chất.
Ta thấy rằng phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá hàng tồn kho chỉ
phù hợp với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ vì phải đến tận cuối kỳ chúng ta mới tính đợc giá đơn vị bình quân. Sau
khi kiểm kê ta biết đợc số lợng tồn cuối kỳ, từ đó tính đợc giá trị hàng xuất trong
kỳ.
11
Đề án môn học
Ta không nên sử dụng phơng pháp này trong các doanh nghiệp hạch toán hàng
tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên bởi vì mỗi lần xuất chúng ta đều
phải hạch toán trị giá xuất ngay nhng ta lại không thể xác định đợc đơn giá xuất.
Còn với phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập thì ngợc lại, nên áp dụng trong
các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
3. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc FIFO:
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc
hoặc sản xuất trớc thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn
kho đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp này thì giá trị
hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần
đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm
cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
u điểm: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá trị hàng mua vào sau cùng.
Phơng pháp này thích hợp với điều kiện hàng tồn kho luân chuyển nhanh. Phơng
pháp này nói chung cung cấp một sự ớc tính hợp lý về giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
trên bảng cân đối kế toán, đặc biệt trong những lần mua hàng nhng cha có giá đơn
vị.
Nhợc điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát
sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có đợc là do các chi phí hàng tồn kho vào
kho từ trớc , điều này có thể dẫn tới việc thiếu chính xác của lãi gộp và thu nhập
thuần.
Phơng pháp tính giá này áp dụng phù hợp với cả hai phơng pháp hạch toán
hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ và kê khai thờng xuyên. Song từ đặc điểm của
mỗi phơng pháp hạch toán mà chúng ta có thể thấy rằng có sự khác nhau cơ bản
về giá trị của hàng xuất và tồn cuối kỳ giữa FIFO trong phơng pháp kiểm kê định
kỳ và kê khai thờng xuyên.
4. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau
hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn
kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho
12
Đề án môn học
đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho
đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
u điểm: Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp nhập trớc,
xuất trớc. Phơng pháp này đảm bảo đợc nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi
phí. Theo phơng pháp này tổng giá trị hàng xuất kho chính là giá trị của số hàng
mua vào sau cùng.
Cụ thể là các chi phí mới phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu cũng vừa đợc
chính các hàng tồn kho này tạo ra. Điều này dẫn tới việc kế toán sẽ cung cấp
những thông tin đầy đủ và chính xác hơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ.
Phơng pháp này đặc biệt đúng trong điều kiện lạm phát.
Thuế là nguyên nhân làm cho phơng pháp LIFO đợc áp dụng phổ biến. Khi mức
giá của hàng tồn kho tăng và số lợng không đổi thì dẫn đến giá vốn hàng bán
tăng. Điều này đồng nghĩa với lãi ròng giảm đi và cuối cùng là thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp giảm xuống. Mặc dù trong tơng lai giá cả của hàng tồn kho
giảm xuống thì doanh nghiệp đã giảm đi đợc một phần nào thuế thu nhập doanh
nghịêp phải nộp (trong một hoặc nhiều kỳ nào đó). Và hơn nữa đây là một lý do
để doanh nghiệp có thể trì hoãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Một u điểm nữa của phơng pháp LIFO là nó cải thiện dòng tiền luân chuyển.
Do số thuế phải nộp ít hơn và thời hạn nộp có thể đợc trì hoãn nên doanh nghiệp
có thể sử dụng khoản tiền dùng để nộp thuế cho các mục tiêu đầu t khác.
Không những thế nó còn hạn chế tối đa sự tác động của việc hàng tồn kho giảm
giá trong tơng lai đối với thu nhập. Phơng pháp này hạn chế đến mức thấp nhất
việc phải ghi điều chỉnh giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện giá của
hàng tồn kho giảm đi. Lý do xuất phát giống nh tên gọi của phơng pháp này, tức là
nhập vào kho sau khi đã đợc xuất ra khỏi kho.
Nhợc điểm: Ngoài những u điểm trên phơng pháp LIFO có một số nhợc điểm
sau:
Thứ nhất: Nó dẫn đến thu nhập thuần của DN giảm trong điều kiện lạm phát.
Các nhà quản lý trong DN dờng nh thích việc báo cáo lãi thuần tăng hơn là thấy
việc thuế phải nộp giảm đi. Lý do của điều này chính bởi vì các nhà quản lý trong
13
Đề án môn học
DN sợ rằng các nhà đầu t sẽ hiểu nhầm về khả năng sinh lãi, khả năng thu hồi vốn
đầu t của họ.
Thứ hai: Theo phơng pháp này hàng tồn kho có thể bị đánh giá giảm trên bảng
cân đối kế toán. Việc đánh giá hàng tồn kho để lập báo cáo kế toán thông thờng
không đợc cập nhật bởi hàng tồn kho vào kho trớc vẫn còn nằm trong kho. Việc
đánh giá giảm này làm cho vốn lu động của DN giảm thấp hơn so với thực tế hàng
tồn kho.
Phơng pháp này cũng phù hợp với cả hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho, và
ta thấy rằng có sự khác nhau cơ bản giữa chúng.
Phần II:
Các nguyên tắc và phơng pháp tính giá hàng tồn kho
theo chuẩn mực kế toán quốc tế và một vài nớc khác.
0Chuẩn mực kế toán quốc tế.
0Các nguyên tắc tính giá hàng tồn kho.
0Nguyên tắc giá gốc: Các yếu tố cấu thành giá phí nhập kho:
3Tổng chi phí mua:
Gồm có:
0Giá mua trên hóa đơn
2Các chi phí phụ liên quan đến việc mua
Giảm giá thơng mại đợc trừ vào tổng chi phí mua
Trờng hợp đặc biệt : Có thể tính vào tổng chi phí mua lỗ hối đoái trong
trờng hợp đặc biệt là đơn vị tiền tệ kế toán đột xuất giảm trầm trọng so với ngoại
tệ mua hàng gần đây
0Chi phí chế biến:
Gồm có:
1Chi phí trực tiếp liên quan đến sản phẩm;
2Phân bổ các chi phí sản xuất chung.
0Các chi phí khác: Là các chi phí mà xí nghiệp phải chịu để đa hàng về địa
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét