Tên sản phẩm Mã số Đơn vị tính Khả năng SX theo
thiết kế
Thực tế SX
năm này
A B C 1 2
1. Sản phẩm
2.
10. Kết quả kinh doanh (triệu đồng)
Mã số Doanh thu giá thành tiêu
thụ
Chi phí lưu
thông
Thuế tiêu
thụ
Lãi (+)
Lỗ (-)
A B 1 2 3 4 5=1-2-3-4
Tổng số
Chia theo ngành
kinh tế cấp 2 (1)
- Ngành
- Ngành
(1) Ghi theo danh mục ngành kinh tế cấp 2 được quy định trong chế độ báo cáo này.
11. Lao động và tài sản.
Mã số ĐVT Thực hiện
1. Lao động
1.1. Tổng số lao động có đến 31-12
Trong tổng số:
- Lao động ngành công nghiệp
- Lao động nữ
- Lao động hợp đồng
- Lao động làm công tác quản lý
- Lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên
1.2. Lao động bình dân
Trong đó:
- Ngành
- Ngành
- Ngành
1.3. Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng trong năm
2. Tài sản
2.1. Tổng giá trị tài sản có đến 31-12
2.2. Hao mòn tài sản cố định đến 31-12
2.3. Tổng giá trị TSLD có đến 31-12
3. Tổng số vốn đầu tư trong năm
Trong đó: - Mua sắm thiết bị máy móc
- Xây lắp
110
111
112
113
114
115
120
130
20
21
22
23
30
31
32
Người
"
"
"
"
"
"
1.000 đồng
Triệu đồng
"
"
"
"
12. Nộp ngân sách
Đơn vị tính: Triệu đồng
Mã số Số phải nộp Số đã nộp
Năm trước Năm nay Năm trước Năm nay
Tổng số
Trong đó:
- Thuế doanh thu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu
- Thuế nhập khẩu
- Thuế lợi tức
10
11
12
13
14
15
-
Người lập biểu Ngày tháng năm
(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu số 01- CNCS
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP DOANH THU - SẢN PHẨM
Biểu này báo cáo hằng tháng (năm 12 kỳ) nhằm thu thập số liệu chính thức tháng và dự tính cho tháng tiếp
theo về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tổng hợp đánh giá tình hình tăng trưởng sản
xuất công nghiệp qua các tháng, quý, 6 tháng và năm.
Đối tượng thực hiện biểu báo cáo này là các: Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), Hợp tác xã (HTX), Doanh
nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty trách nhiệm hữu hạn (Cty TNHH), Công ty cổ phần (Cty CP).
PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ GHI BIỂU
Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu báo cáo:
MỤC I: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (TÍNH THEO GIÁ CỐ ĐỊNH)
1. Khái niệm.
Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị của sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra trong
thời gian nhất định, nó bao gồm: giá trị của nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế, chi
phí dịch vụ phục vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động và giá trị mới sáng tạo ra trong cấu
thành giá trị của sản phẩm công nghiệp.
Những sản phẩm công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của ngành công nghiệp bao gồm:
+ Thành phẩm đạt tiêu chuẩn quy cách phẩm chất đã được nhập kho, không phân biệt thành phẩm đó sản
xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay từ nguyên vật liệ của khách hàng đưa đến gia công.
+ Công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài.
+ Bán thành phẩm, thứ phẩm, phế phẩm và phế liệu được tiêu thụ.
+ Phụ phẩm (hay còn gọi là sản phẩm song song) của hoạt động sản xuất công nghiệp đã được tiêu thụ.
+ Bán thành phẩm và sản phẩm đang chế tạo dở dang (chỉ tính phần tăng thêm so với đầu kỳ).
+ Kết quả hoạt động cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc tính.
Nguyên tắc tính chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp được quy định như sau:
1. Tính theo phương pháp công xưởng, lấy đơn vị có hạch toán độc lập làm đơn vị để tính toán.
2. Chỉ được tính kết quả trực tiếp, cuối cùng của hoạt động sản xuất công nghiệp trong đơn vị hạch toán
độc lập. Nghĩa là chỉ được tính kết quả do chính hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tạo ra và chỉ được
tính một lần; không được tính trùng trong phạm vi doanh nghiệp và không được tính những sản phẩm mua
vào rồi lại bán ra không qua chế biến gì thêm ở doanh nghiệp.
3. Nội dung và phương pháp tính.
Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá cố định gồm các yếu tố và phương pháp tính từng yếu tố
như sau:
Yếu tố 1: giá trị thành phẩm.
Yếu tố này gồm:
+ Giá trị của những sản phẩm sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp và những sản phẩm sản xuất từ
nguyên vât liệu của khách hàng đưa đến gia công; những sản phẩm trên phải kết thúc khâu chế biến cuối
cùng tại doanh nghiệp và đã làm xong thủ tục nhập kho.
+ Giá trị của những bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ, phụ tùng do hoạt động sản xuất công
nghiệp của doanh nghiệp tạo ra, đã xuất bán ra ngoài doanh nghiệp, hoặc cho các bộ phận khác không phải
là hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp, nhưng có hạch toán riêng. Ví dụ như: Trạm điều dưỡng, nhà
nghỉ mát, bộ phận trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng.
Tuy bán thành phẩm chưa phải là thành phẩm, nhưng vì đã bán ra ngoài, kết thúc khâu chế biến tại doanh
nghiệp, nên được coi như thành phẩm.
Đối với một số ngành công nghiệp đặc thù, không có thủ tục nhập kho như: Sản xuất điện, nước sạch, hơi
nước, nước đá thì quy định tính như sau:
- Đối với một số ngành điện sản xuất nước sạch, hơi nước: Tính theo sản lượng thương phẩm (không tính
theo sản lượng sản xuất ra).
- Đối với sản xuất nước đá và các ngành khác không có nhập kho thành phẩm thì tính theo sản lượng thực
tế đã tiêu thụ.
Công thức chung để tính yếu tố 1 là:
Giá trị thành phẩm
=
Số lượng thành phẩm
từng loại x
Đơn giá cố định của từng loại thành
phẩm tương ứng
Trường hợp những thành phẩm chưa có trong bảng giá cố định, thì phải căn cứ vào giá thực tế để tính đổi
về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 2: giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho ngoài:
Công việc có tính chất công nghiệp là một hình thái của sản phẩm công nghiệp, nó biểu hiện ở việc khôi
phục lại hoặc làm tăng thêm giá trị sử dụng, chứ không làm thay đổi giá trị sử dụng ban đầu của sản phẩm.
Giá trị công việc có tính chất công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của doanh nghiệp phải là giá trị
công việc có tính chất công nghiệp làm cho các đơn vị bên ngoài doanh nghiệp hoặc các bộ phận khác
(không phải là hoạt động công nghiệp) trong doanh nghiệp nhưng có hạch toán riêng. Còn đối với giá trị
công việc có tính chất công nghiệp phục vụ cho sản xuất công nghiệp tại doanh nghiệp như: Sửa chữa thiết
bị máy móc, sửa chữa sản phẩm hỏng không được tính, vì giá trị của nó đã được thể hiện vào giá trị thành
phẩm của doanh nghiệp.
Công việc có tính chất công nghiệp không sản xuất ra sản phẩm mới mà chỉ làm tăng thêm giá trị sử dụng
của sản phẩm. Do đó chỉ được tính vào giá trị sản xuất phần giá trị của bản thân công việc có tính chất công
việc, không được tính giá trị ban đầu của sản phẩm.
Ví dụ: Sửa chữa 1 xe ô tô, chỉ được tính chi phí sửa chữa (gồm vật tư, phụ tùng, tiền lương chi phí quản lý,
thuế và lợi nhuận), không được tính giá trị của xe ô tô đưa vào sửa chữa. Ví dụ khác đối với công việc đánh
bóng, mạ, sơn chỉ được tính giá trị của những công việc trên, không được tính giá trị của bản thân sản phẩm
đưa vào đánh bóng, mạ, sơn.
Cách tính yếu tố 2 như sau:
Giá trị công việc có
tính chất công
Khối lượng công việc hoặc
sản phẩm của công việc có
Đơn giá cố định của khối
lượng công việc hoặc sản
nghiệp làm cho
ngoài
= tính chất công nghiệp làm
cho ngoài đã hoàn thành
x phẩm của công việc có tính
chất công nghiệp
Trường hợp công việc có tính chất công nghiệp không thống kê được khối lượng sản phẩm hiện vật cụ thể
hoặc chưa có trong bảng giá cố định thì phải căn cứ vào doanh thu thực tế để tính đổi về giá cố định theo
hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 3: Giá trị của phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi.
Yếu tố này bao gồm:
- Giá trị của những phụ phẩm (hay còn gọi là sản phẩm song song) được tạo ra cùng với sản phẩm chính
trong quá trình sản xuất công nghiệp. Ví dụ: Hoạt động xay xát, sản phẩm chính là gạo, đồng thời thu được
cám; sản xuất đường sản phẩm chính là đường, đồng thời thu được rỉ đường; cám và rỉ đường gọi là những
phụ phẩm (hay sản phẩm song song).
- Giá trị của những thứ phẩm: Là những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn quy cách phẩm chất và không được
nhập kho thành phẩm (trường hợp là sản phẩm thứ phẩm, nhưng vẫn được nhập kho và tiêu thụ như thành
phẩm chỉ khác là giá bán thấp hơn, thì không tính vào yếu tố này, mà tính vào yếu tố 1 "giá trị thành
phẩm").
- Giá trị của những phế phẩm, phế liệu thu hồi do quá trình sản xuất công nghiệp tạo ra.
Vì tất cả các loại sản phẩm được tính ở yếu tố 3 không phải làm mục đích trực tiếp của sản xuất, mà chỉ là
những sản phẩm thu hồi do quá trình sản xuất tạo ra. Bởi vậy quy định chỉ được tính những sản phẩm thực
tế đã tiêu thụu và thu được tiền.
Nói chung thì sản phẩm tính ở yếu tố 3 thường không có trong bảng giá cố định, do vậy phải căn cứ vào
doanh thu để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 4: giá trị của hoạt động cho thuê thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh
nghiệp.
Yếu tố này chỉ phát sinh khi máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất trong doanh nghiệp không sử dụng
mà cho bên ngoài thuê (không phân biệt cho thuê có công nhân vận hành hay không có công nhân vận hành
kèm theo).
Thường thì hoạt động cho thuê thiết bị máy móc không có trong bảng giá cố định. Vì vậy phải căn cứ vào
doanh thu để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 5: giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo dở dang
trong công nghiệp.
Yếu tố này tính trên cơ sở số dư cuối kỳ trừ (-) số dư đầu kỳ của chi phí sản xuất dở dang trên tài khoản kế
toán "Giá thành sản xuất" để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Trong thực tế ở phần lớn các ngành, yếu tố 5 chiếm tỷ trọng không đáng kể trong chỉ tiêu giá trị sản xuất.
Trong khi việc tính yếu tố này theo giá cố định lại rất phức tạp. Bởi vậy quy định tính yếu tố "giá trị chênh
lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo "vào giá trị sản xuất theo giá cố
định chỉ áp dụng đối với ngành chế tạo thết bị máy móc có chu kỳ sản xuất dài. Còn các doanh nghiệp
thuộc những ngành khác không tính yếu tố này.
4. Tính đổi về giá cố định đối với sản phẩm chưa có giá cố định.
Về nguyên tắc giá trị sản xuất theo giá cố định là tất cả các yếu tố đều phải tính thống nhất theo mặt bằng
bảng giá cố định. Đối với những sản phẩm chưa có giá cố định thì phải tính đổi từ giá thực tế về giá cố định
theo 1 trong 2 cách sau:
Cách thứ nhất: Dựa vào sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá cố định.
Cách tính này được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Chọn sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá cố định; xác định giá cố định (PCĐ) và giá thực tế
(P1) của những sản phẩm đó. Số phẩm cần chọn tuỳ theo tình hình thực tế, nếu chọn càng nhiều thì việc
tính đổi càng chính xác.
Bước 2: Tính hệ số quy đổi bình quân (H) của những sản phẩm đã chọn ở bước 1.
ồ PCĐq
1
H =
ồ p
1
q
1
q
1
là sản lượng sản xuất ở kỳ báo cáo của mỗi loại sản phẩm được chọn ở bước 1.
Bước 3: Tính đổi từ giá thực tế của sản phẩm chưa có giá cố định về giá cố định.
a) Nếu sản phẩm tính được số lượng hiện vật và có đơn giá thực tế thì tính đổi theo công thức:
Giá trị tính đổi về giá cố định của
những sản phẩm chưa có giá trị
cố định
=
Đơn giá thực tế của sản
phẩm chưa có giá cố định x H x
Số lượng sản phẩm
đã sản xuất
(Đơn giá thực tế của sản phẩm chưa có giá cố định x H) chính là đơn giá cố định của sản phẩm cần tính
đổi. Giá cố định này sẽ được sử dụng để tính cho sản phẩm đó ở các kỳ báo cáo tiếp sau.
Ví dụ: Có 1 sản phẩm đồ nhựa gia dụng A không có trong bảng giá cố định, nhưng trong tháng 1 năm 1995
doanh nghiệp sản xuất được 100 cái, giá bán bình quân là 10.000đ/cái. Trong bảng giá cố định nhóm sản
phẩm đồ nhựa gia dụng ta chọn được 2 loại sản phẩm trong doanh nghiệp có sản xuất, cụ thể:
Tên sản phẩm Giá cố định (đồng) Giá bán thực tế bình
quân (đồng)
Sản lượng sản xuất tháng 1-
1995
- Sản phẩm B (cái)
- Sản phẩm C (cái)
3000
5000
4500
6000
50
60
Tính hệ số quy đổi (H):
ồ PCĐq
1
(3000đ x 50) + (5000đ x 60) 450.000
H = = = = 0,769
ồ p
1
q
1
(4500đ x 50) + (6000đ x 60) 585.000
Giá trị tính theo giá cố định của sản phẩm A = (10.000đ x 0,769) x 100 = 769.000đ.
(10.000đ x 0,769) = 7690đ chính là giá cố định của sản phẩm A và được sử dụng để tính cho các tháng về
sau.
b) Trường hợp sản phẩm không có giá cố định, nhưng không thống kê được khối lượng hiện vật và đơn giá
thực tế, thì tính theo công thức sau:
Giá trị tính đổi về giá cố Tổng giá trị tính theo giá
định của sản phẩm chưa có = thực tế của sản phẩm chưa x H
giá cố định có giá cố định
Cách thứ hai: Căn cứ vào hệ số tính đổi được công bố chung cho từng ngành.
Cách thứ hai áp dụng cho các trường hợp không thể dựa vào sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá cố
định. Công thức tính đổi như sau:
Giá trị tính đổi về giá cố định
của sản phẩm chưa có giá cố
định
=
Tổng giá trị tính theo giá thực tế
của sản phẩm chưa có giá cố
định
x
Hệ số tính đổi của
ngành tương ứng
Tổng giá trị tính theo giá thực tế của sản phẩm trong các yếu tố 2, yếu tố 3 và yếu tố 4 là doanh thu; trong
yếu tố 5 là chênh lệch chi phí sản xuất dở dang giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ.
Hệ số tính đổi của ngành tương ứng do Tổng cục Thống kê quy định cho từng thời kỳ (có thể 6 tháng hoặc
1 năm) và áp dụng thống nhất trong ngành công nghiệp cả nước.
MỤC II: DOANH THU
Là tổng số thu nhập thực tế bằng tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, thu từ liên doanh và các hoạt động nghiệp vụ tài chính.
Trong trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi vào
biểu này.
Trong tổng số doanh thu, ghi riêng:
- Doanh thu công nghiệp.
- Doanh thu xuất khẩu.
Doanh thu công nghiệp: Là doanh thu do tiêu thụ sản phẩm công nghiệp (như giải thích ở mục I). Cụ thể
gồm:
+ Doanh thu tiêu thụ thành phẩm, bán thành phẩm do hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra.
+ Doanh thu bán các phụ phẩm (sản phẩm song song) thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi.
+ Doanh thu của các công việc có tính chất công nghiệp.
+ Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.
Doanh thu xuất khẩu: Là doanh thu do doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác cho đơn vị khác xuất
khẩu.
MỤC III: SẢN PHẨM SẢN XUẤT
Sản phẩm ghi ở mục này là những thành phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra,
không phân biệt thành phảm đó sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay gia công cho khách hàng;
đã làm xong thủ tục nhập kho trước 24h ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Đối với những ngành đặc thù, sản phẩm không có nhập kho thì quy ước tính sản phẩm sản xuất như sau:
+ Sản xuất điện: Tính sản lượng điện phát ra theo đồng hồ đặt tại máy phát điện.
Tính sản lượng điện thương phẩm: Theo số tiêu thụ của khách hàng.
+ Sản xuất nước sạch: Tính sản lượng nước sản xuất theo đồng hồ đặt tại các nhà máy nước.
Tính sản lượng nước thương phẩm: Theo số đã tiêu thụ của khách hàng.
+ Sản xuất nước đá: Tính theo sản lượng nước đá đã tiêu thụ.
Không tính vào mục này những sản phẩm sau:
- Sản phẩm mua vào với mục đích bán ra, không qua chế biến gì thêm trên dây chuyền sản xuất của doanh
nghiệp.
- Sản phẩm đi gia công ở bên ngoài, khi nhập về không có chế biến gì thêm trên dây chuyền sản xuất của
doanh nghiệp.
- Những sản phẩm chưa làm xong thủ tục nhập kho.
- Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn quy cách phẩm chất, nhưng chưa được sửa chữa lại.
Danh mục sản phẩm ghi vào mục này là những sản phẩm có trong bảng danh mục sản phẩm ban hành trong
chế độ báo cáo, không phân biệt là sản phẩm chính hay sản phẩm phụ của doanh nghiệp. Và những sản
phẩm không có trong danh mục, nhưng lại là sản phẩm chính của doanh nghiệp.
Cột B: Mã số: Ghi mã số theo biểu quy định.
Cột C: Đơn vị tính: Theo đơn vị tính trong biểu quy định.
Riêng mục sản phẩm sản xuất: Ghi tên sản phẩm, mã số, đơn vị tính của sản phẩm đúng như trong bảng
danh mục sản phẩm quy định. Trường hợp sản phẩm không có trong bảng danh mục sản phẩm thì cột mã số
để trống và cột tên sản phẩm và đơn vị tính ghi theo thực tế doanh nghiệp đang dùng.
Cột 1: Ghi số cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo của năm trước. Ví dụ: Báo cáo tháng 4 năm
1994 ghì ghi số thực hiện từ tháng 1 đến hết tháng 4 (4 tháng) của năm 1993. Số này lấy theo báo cáo năm
trước, trường hợp số liệu có điều chỉnh thì ghi theo số được điều chỉnh.
Từ cột 2 đến cột 4: Ghi số thực hiện của năm nay.
Cột 2: Tháng báo cáo: Ghi số liệu thực hiện chính thức của tháng báo cáo. Theo ví dụ trên thì ghi số liệu
của tháng 4-1994.
Cột 3: Ghi số liệu cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo. Theo ví dụ trên thì ghi số liệu cộng dồn từ
tháng 1 đến hết tháng 4 (tháng) của năm 1994.
Cột 4: Ước tính thực hiện tháng tiếp theo: Theo ví dụ trên ghi số ước tính thực hiện của tháng tiếp theo là
tháng 5-1994.
Ngoài phần báo cáo 3 chỉ tiêu là: giá trị sản xuất, doanh thu và sản phẩm sản xuất, doanh nghiệp báo cáo
phần tình hình sản xuất và tiêu thụ trong tháng.
a) Tiêu thụ một số sản phẩm chính của tháng báo cáo:
+ Tên sản phẩm: Chỉ báo cáo một số sản phẩm chính thức của doanh nghiệp.
+ Đơn vị tính: Ghi đơn vị tính của sản phẩm.
+ Số lượng tiêu thụ: Ghi số lượng hiện vật đã tiêu thụ trong tháng, trong đó xuất khẩu (nếu có).
+ Đơn giá bán bình quân: Tính đơn giá bán bình quân như sau:
Đơn giá bán bình quân Doanh thu tiêu thụ của sản phẩm đó
của sản phẩm =
Số lượng sản phẩm đó đã tiêu thụ
Trường hợp tính doanh thu của từng loại sản phẩm quá khó khăn phức tạp, thì có thể ghi bán phổ biến của
sản phẩm đó trong tháng.
+ Tồn kho cuối tháng báo cáo: Ghi số tồn kho đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
b) Tình hình khác: Ghi tóm tắt những tình hình khó khăn, thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, tình hình thu
nộp ngân sách của doanh nghiệp.
Biểu số 02/CNCS
LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Biểu này báo cáo một năm 2 kỳ: 6 tháng đầu năm và cả năm, nhằm thu thập số liệu về lao động và tổng quỹ
thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp.
Đối tượng thực hiện báo cáo biểu này là các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành công nghiệp.
Phương pháp tính và ghi biểu:
1. Lao động: Lao động ghi trong biểu này là tổng số lao động mà doanh nghiệp trực tiếp quản lý và trả
lương trong kỳ báo cáo. Những lao động mà doanh nghiệp chỉ quản lý, nhưng không phải trả lương và
ngược lại đều không tính vào số lao động của doanh nghiệp như:
- Lao động gia đình làm gia công cho doanh nghiệp.
- Học sinh của các trường đào tạo, dạy nghề gửi đến thực tập mà doanh nghiệp không phải trả lương hoặc
đài thọ sinh hoạt phí.
- Phạm nhân của các trại cải tạo gửi đến lao động cải tạo.
- Lao động của các đơn vị liên doanh gửi đến nhưng doanh nghiệp không quản lý và trả lương mà chỉ sử
dụng số lao động đó.
- Những người làm công tác chuyên trách Đảng, đoàn thể do quỹ của Đảng, đoàn thể chi trả (số lao động
này do ngành dọc của Đảng, đoàn thể báo cáo).
2. Thu nhập của người lao động: Bao gồm:
2.1. Tiền lương: Là các khoản thuộc thành phần quỹ lương theo quy định hiện hành bao gồm: Lương cơ
bản và các khoản phụ cấp lương.
- Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ lương khoán, lương sản phẩm, thì tính theo lương khoán sản phẩm
đó.
- Đối với doanh nghiệp áp dụng lương khoán gọn một khối lượng công việc cho một hoặc nhóm, (tổ) lao
động mà trong đó không phân biệt được cụ thể tiền lương và các chi phí vật chất và dịch vụ khác.
Ví dụ: Khoán gọn sửa chữa một xe ô tô, một con tàu, một tổ máy Trong đó người nhận khoán phải chịu
toàn bộ chi phí về sửa chữa (tiền lương và các chi phí về nguyên vật liệu phụ tùng ) .
Trường hợp này việc trích tiền lương quy ước như sau:
Tiền lương phí = Tiền khoán (Tiền lương +
chi phí khác)
- Các khoản chi phí không có tính
chất lương
Các khoản chi phí không có tính chất lương gồm chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, khấu hao máy móc
dụng cụ đồ nghề Tính các khoản chi phí này, căn cứ vào định mức của doanh nghiệp khi giao khoán.
2.2. Các khoản có tính chất lương: Là những khoản chi trực tiếp cho người lao động và được hạch toán vào
chi phí sản xuất như:
- Chi bữa ăn giữa ca.
- Chi phụ cấp về phương tiện đi làm hằng ngày.
- Tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác chưa tính ở mục tiền lương.
2.3. Bảo hiểm xã hội trả thay lương.
Bao gồm các khoản sau đây:
- Tiền trả cho công nhân viên chức trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn lao động, bị bệnh nghề
nghiệp.
-Tiền trả cho nữ công nhân viên chức trong thời gian nghỉ đẻ, sẩy thai con ốm mẹ nghỉ và các ngành nghỉ
theo chế độ thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
Chú ý: Các khoản chi khác thuộc quỹ bảo hiểm xã hội ngoài hai khoản trên không ghi vào phần này.
2.4. Các khoản thu nhập khác từ doanh nghiệp: Là những khoản chi trực tiếp cho người lao động nhưng
không hạch toán vào chi phí sản xuất như:
- Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
- Phụ cấp khuyến khích sản xuất lấy từ quỹ phúc lợi.
- Các khoản thưởng khác từ nguồn hoạt động đời sống của công đoàn, căng tin.
- Thưởng liên doanh liên kết, .v.v
Chú ý: Những khoản thu nhập của cá nhân người lao động từ các hoạt động ngoài sản xuất ở doanh nghiệp
thì không tính vào thu nhập của người lao động trong biểu này.
Ví dụ:
- Thu về lợi tức tiền góp cổ phần, cho vay.
- Thu nhập về các hoạt động làm thêm ngoài thời gian tham gia sản xuất tại doanh nghiệp.
- Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ bên ngoài doanh nghiệp (nếu của doanh nghiệp thì tính vào thu nhập
của người lao động).
3. Cách tính và ghi các cột của biểu mẫu báo cáo
Cột A: Dòng 1: Ghi tổng số phát sinh của toàn doanh nghiệp.
Các dòng tiếp theo: Ghi riêng cho từng ngành kinh tế cấp 2 (nếu doanh nghiệp có các hoạt động sản xuất
kinh doanh thuộc nhiều ngành kinh tế mà có tổ chức hạch toán riêng cho từng ngành); ngành kinh tế cấp 2
ghi đúng theo quy định trong chế độ báo cáo này.
Cột 3: Mã số: Ghi theo mã số ở bảng danh mục ngành:
Cột 1: Tổng số có đến cuối kỳ báo cáo: Là tổng số lao động của doanh nghiệp có đến ngày cuối kỳ báo cáo
(báo cáo sáu tháng là ngày 30-6, báo cáo năm là ngày 31-12 ) không phân biệt ngày hôm đó họ đi làm
hoặc tạm thời vắng mặt (đi học, đi họp, đi công tác, ốm đau sinh đẻ ).
Trong tổng số lao động ở cột 1, ghi riêng số lao động là nữ vào cột 2 và số lao động làm việc theo chế độ
hợp đồng (hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng dài hạn, hợp đồng không thời hạn ) vào cột 3.
Cột 4: Lao động bình quân là số lao động trung bình trong kỳ báo cáo.
Để đơn giản việc tính lao động bình quân, quy định lao động bình quân 6 tháng hoặc năm tính trên cơ sở số
liệu bình quân các tháng, số liệu bình quân tháng tính trên cơ sở số lao động ở một số thời điểm trong
tháng.
Cách tính cụ thể như sau:
Lao động
bình quân
tháng
= Số lao động có
trong danh sách
ngày đầu tháng
(ngày 1)
+ Số lao động có
trong danh sách
ngày 15 của tháng
+ Số lao động có trong
danh sách của ngày
cuối tháng 28, 29, 30,
31
3
Tổng số lao động bình quân của 6 tháng
Lao động bình quân 6 tháng =
6
Tổng số lao động bình quân của 12 tháng
Lao động bình quân năm =
12
Hoặc:
Lao động bình quân Lao động bình quân
Lao động bình 6 tháng đầu năm + 6 tháng cuối năm
quân năm =
2
Chú ý: Đối với doanh nghiệp không hoạt động đủ 6 tháng, hoặc 12 tháng thì chỉ cộng số lao động bình
quân của các tháng có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng bình quân 6 tháng vẫn phải chia cho sáu. Và
bình quân năm vẫn phải chia cho 12.
Từ cột 5 đến cột 8 ghi số thu nhập của người lao động. Số liệu ghi ở các cột này là số phải thanh toán cho
người lao động được tính trên cơ sở số phát sinh trong kỳ báo cáo chứ không phải số thực tế đã thanh toán.
Cột 5: Ghi tổng số thu nhập của người lao động:
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 6: Ghi tiền lương và các khoản có tính chất lương (theo giải thích ở mục 21 và 22 của biểu này).
Cột 7: Ghi bảo hiểm xã hội trả thay lương (theo giải thích ở mục 2.3 của biểu này).
Cột 8: Ghi các khoản thu nhập khác từ doanh nghiệp (theo giải thích ở mục 2.4 của biểu này). Các cột từ 1
đến 8 đều phải ghi dòng tổng số và ghi riêng số liệu của từng ngành kinh tế cấp 2 theo các dòng tương ứng.
Chỉ tiêu bổ sung:
1. Lao động tăng trong kỳ: Ghi tổng số lao động tăng do tuyển dụng trong thời gian của kỳ báo cáo.
2. Lao động giảm trong kỳ: Ghi tổng số lao động giảm trong thời gian của kỳ báo cáo do tất cả các nguyên
nhân giảm.
Trong đó: Ghi riêng số lao động giảm do nghỉ hưu và nghỉ mất sức.
Biểu số 03 - CNCS
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, CHI PHÍ TRUNG GIAN VÀ GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CỦA CÔNG NGHIỆP
(Tính theo giá trị thực tế)
Biểu này báo cáo 1 năm 2 kỳ: 6 tháng đầu năm và cả năm; nhằm thu thập thông tin từ doanh nghiệp về giá
trị sản xuất, chi phí vật chất và dịch vụ; giá trị tăng thêm của hoạt động sản xuất công nghiệp. Số liệu báo
cáo ở biểu này là số chính thức. Đối tượng thực hiện báo cáo là các doanh nghiệp Nhà nước.
Phương pháp tính và ghi biểu:
Biểu này tính theo giá thực tế của kỳ báo cáo. Đơn vị tính là triệu đồng, không lấy số lẻ.
Cột A: Ghi nội dung các chỉ tiêu báo cáo.
Mục 1: giá trị sản xuất.
(Xem giải thích ở mục I biểu số 01-CNCS "giá trị sản xuất" tính theo giá cố định).
Do giá thực tế của sản phẩm rất khác nhau, lại biến động pháp tạp. Do đó chỉ tiêu giá trị sản xuất công
nghiệp theo giá thực tế được tính bằng tổng các yếu tố sau đây:
Yếu tố 1: Doanh thu do tiêu thụ sản phẩm công nghiệp (Doanh thu công nghiệp). Cụ thể gồm:
- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm và bán thành phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp
tạo ra.
- Doanh thu của công việc có tính chất công nghiệp làm cho ngoài.
- Doanh thu bán các sản phẩm thứ phẩm, phế phẩm, phụ phẩm và phế liệu thu hồi.
- Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.
Trong trường hợp có phát sinh doanh thu của các hoạt động kinh doanh khác ngoài công nghiệp, nhưng
không hạch toán riêng để tách ra cho ngành tương ứng, thì quy ước tính cả vào ngành sản xuất chính và
được tính vào yếu tố này.
Yếu tố 2: Cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ của thành phẩm tồn kho.
Yếu tố này được tính theo giá thành sản phẩm nhập kho và tính bằng cách: Lấy số dư cuối kỳ báo cáo - số
dư đầu kỳ báo cáo của tài khoản "thành phẩm".
Yếu tố 3: Cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ trừ của sản phẩm gửi bán
nhưng chưa thu được tiền.
Yếu tố này chỉ phát sinh đối với doanh nghiệp có mở tài khoản kế toán theo dõi hàng gửi bán hoặc gửi đại
lý.
Tính yếu tố này bằng cách: Lấy số dư cuối kỳ báo cáo - số dư đầu kỳ báo cáo của tài khoản "hàng gửi bán".
Yếu tố 4: Cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ của bán thành phẩm, sản phẩm
đang chế tạo dở dang.
Tính yếu tố này bằng cách: Lấy số dư cuối kỳ báo cáo - số dư đầu kỳ báo cáo của tài khoản "giá thành sản
xuất".
Yếu tố 5: giá trị nguyên vật liệu của người gia công.
Yếu tố này chỉ phát sinh đối với các doanh nghiệp có hoạt động gia công.
Trong thực tế giá trị nguyên vật liệu của người gia công thường không được theo dõi trên sổ sách kế toán,
vì vậy cách tính yếu tố này quy định như sau:
Cách thứ nhất: Lấy số lượng nguyên vật liệu của người gia công nhân (x) đơn giá bình quân của loại vật
liệu đó ở doanh nghiệp hoặc đơn giá thực tế tại thị trường địa phương.
Cách thứ hai: Lấy chi phí nguyên vật liệu của 1 đơn vị sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu của xí
nghiệp nhân (x) số lượng sản phẩm gia công.
Cách thứ ba: Lấy giá bán của cùng sản phẩm trừ (-) giá gia công nhân (x) số lượng sản phẩm gia công.
Tùy theo thực tế của mỗi doanh nghiệp có hoạt động gia công, mà áp dụng 1 trong 3 cách tính trên, sao cho
phù hợp với số liệu sẵn có của doanh nghiệp, bảo đảm tính toán đơn giản, số liệu có thể chấp nhận được.
Công thức chung để tính chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế là:
Giá trị sản xuất công nghiệp = Doanh thu công nghiệp ± giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ đầu kỳ tồn kho
thành phẩm ± giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ đầu kỳ sản phẩm gửi bán chưa thu được tiền ± giá trị
chênh lệch giữa cuối kỳ trừ đầu kỳ bán thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo dở dang + giá trị nguyên vật
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét