Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty May Thăng Long

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Công ty thu hẹp dần. Đứng trớc những khó khăn này, lãnh đạo của Công ty
may Thăng Long đã quyết định tổ chức lại sản xuất, đầu t hơn 20 tỷ đồng để
thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị cũ của Cộng hoà dân chủ Đức (TEXTIMA)
trớc đây bằng thiết bị mới của Cộng hoà liên bang Đức (FAAP), Nhật Bản
(JUKI). Đồng thời Công ty hết sức chú trọng đến việc tìm kiếm và mở rộng thị
trờng xuất khẩu. Công ty đã ký nhiều hợp đồng xuất khẩu với các Công ty ở
Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Hàn Quốc, Nhật Bản.
Với những sự thay đổi hiệu quả trên, năm 1991 xí nghiệp may Thăng
Long là đơn vị đầu tiên trong toàn ngành may đợc Nhà nớc cấp giấy phép
xuất nhập khẩu trực tiếp. Công ty đợc trực tiếp ký hợp đồng và tiếp cận với
khách hàng đã giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực
hiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc và địa phơng trong thời kỳ
đổi mới, tháng 6-1992, xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ công
nghiệp) cho phép đợc chuyển đổi tổ chức từ xí nghiệp thành Công ty và giữ
nguyên tên Thăng Long theo quyết định số 218 TC/LĐ- CNN. Công ty may
Thăng Long ra đời, đồng thời là mô hình Công ty đầu tiên trong các xí nghiệp
may mặc phía Bắc đợc tổ chức theo cơ chế đổi mới. Nắm bắt đợc xu thế
phát triển của toàn ngành năm 1993 Công ty đã mạnh dạn đầu t hơn 3 tỷ
đồng mua 16.000 m
2
đất tại Hải Phòng, thu hút gần 200 lao động. Công ty đã
mở thêm nhiều thị trờng mới và trở thành bạn hàng của nhiều Công ty nớc
ngoài ở thị trờng EU, Nhật Bản, Mỹ. Ngoài thị trờng xuất khẩu Công ty đã
chú trọng thị trờng nội địa, năm 1993, Công ty đã thành lập Trung tâm
thơng mại và giới thiệu sản phẩm tại 39 Ngô Quyền, Hà Nội với diện tích
trên 300 m
2
. Nhờ sự phát triển đó, Công ty là một trong những đơn vị đầu tiên
ở phía Bắc chuyển sang hoạt động gắn sản xuất với kinh doanh, nâng cao hiệu
quả. Bắt đầu từ năm 2000, Công ty đã thực hiện theo hệ thống quản lý ISO
9001-2000, hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn SA 8000.
Năm 2003, công ty may Thăng Long đợc cổ phần hoá theo Quyết định
số 1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nớc Công ty may Thăng Long trực thuộc tổng Công ty
Dệt may Việt Nam. Công ty may Thăng Long chuyển sang công ty cổ phần,
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Nhà nớc nắm giữ cổ phần chi phối 51% vốn điều lệ, bán một phần vốn của
Nhà nớc tại doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên Công ty (49%). Trong
quá trình hoạt động, khi có nhu cầu và đủ điều kiện, công ty cổ phần sẽ phát
hành thêm cổ phiếu hoặc trái phiếu để huy động vốn đầu t phát triển sản xuất
kinh doanh. Theo phơng án cổ phần hoá:

Vốn điều lệ của công ty:
Vốn điều lệ đợc chia thành:
Mệnh giá thống nhất của mỗi cổ phần:
23.306.700.000 đồng
233.067 cổ phần
100.000 đồng

Nh vậy, qua 45 năm hình thành và phát triển, công ty may Thăng Long
đã đạt đợc nhiều thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển
của đất nớc trong thời kỳ chống Mỹ cũng nh trong thời kỳ đổi mới. Ghi
nhận những đóng góp của Công ty, Nhà nớc đã trao tặng cho đơn vị nhiều
huân chơng cao quý. Với sự cố gắng của toàn thể Công ty, từ một cơ sở sản
xuất nhỏ, trong những năm qua công ty may Thăng Long đã phát triển quy mô
và công suất gấp 2 lần so với trong những năm 90, trở thành một doanh nghiệp
có quy mô gồm 9 xí nghiệp thành viên tại Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Hoà
Lạc với 98 dây chuyền sản xuất hiện đại và gần 4000 cán bộ công nhân viên,
năng lực sản xuất đạt trên 12 triệu sản phẩm/năm với nhiều chủng loại hàng
hoá nh: sơmi, dệt kim, Jacket, đồ jeans.

2. Đặc điểm kinh doanh:
2.1 Ngành nghề kinh doanh:
Theo phơng án cổ phần hoá công ty may Thăng Long năm 2003, ngành
nghề kinh doanh của Công ty cổ phần may Thăng Long bao gồm:
-Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc, các
loại nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị
tạo mẫu thời trang và các sản phẩm khác của ngành dệt may.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
-Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công
nghiệp tiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ
nghệ.
-Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ô tô, xe máy,
mỹ phẩm, rợu; kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng.
-Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; kinh doanh khách sạn, nhà hàng,
vận tải, du lịch lữ hành trong nớc.
-Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Nh vậy, khi thực hiện cổ phần, Công ty đã đăng ký rất nhiều ngành nghề
kinh doanh khác nhau, để tiện cho việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sau này.
Nhng, hiện nay, trên thực tế Công ty chỉ thực hiện sản xuất và kinh doanh,
xuất nhập khẩu các nguyên liệu, sản phẩm may mặc.
2.2 Sản phẩm, hàng hoá
Công ty may Thăng Long từ khi thành lập đã trải qua 45 năm trởng thành
và phát triển, từng bớc vơn lên là một trong những doanh nghiệp đứng đầu
ngành dệt may của Việt Nam.
Công ty đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, chuyên sản xuất các sản
phẩm may mặc có chất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và
ngoài nớc, sản xuất các sản phẩm nhựa và kinh doanh kho ngoại quan phục
vụ ngành dệt may Việt Nam. Công ty có hệ thống chất lợng đạt tiêu chuẩn
ISO 9002. Trong những năm vừa qua Công ty luông đợc a thích và bình
chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao.
Hiện nay, Công ty đang sản xuất và kinh doanh những mặt hàng chủ yếu
sau:
Quần áo bò.
Quần áo sơ mi nam, nữ, bộ comple.
Bộ đồng phục ngời lớn, trẻ em.
áo Jacket các loại.
Công ty cũng đang xâm nhập và khai thác mặt hàng đồng phục học sinh
và đồng phục công sở thông qua triển lãm và biểu diễn thời trang.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Ngoài ra, Công ty còn nhận gia công sản phẩm cho Công ty may 8-3 và
các công ty khác.

2.3 Thị trờng
Lúc đầu, khi mới thành lập thị trờng của công ty may Thăng Long chủ
yếu là các nớc xã hội chủ nghĩa (các nớc Đông Âu, Liên Xô). Nhng theo
thời gian, cùng với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, thị trờng
của Công ty ngày càng đợc mở rộng ra các nớc khác nh: Pháp, Đức, Hà
Lan, Thuỵ Điển. Trong những năm 1990 - 1992, với sự sụp đổ của hàng loạt
nớc xã hội chủ nghĩa, thị trờng của công ty gần nh "mất trắng". Trớc tình
hình đó, Công ty đã đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm thị trờng mới, tập trung hơn
vào những nớc có tiềm năng kinh tế mạnh nh Tây Âu, Nhật Bản và chú ý
hơn nữa đến thị trờng nội địa. Chính vì vậy, Công ty đã mở thêm đợc nhiều
thị trờng mới và quan hệ hợp tác với nhiều Công ty nớc ngoài có tên tuổi
nh: Công ty Kowa, Marubeny (Nhật Bản); Rarstab (Pháp); Valeay, Tech
(Đài Loan); Mangharms (Hồng Kông); Texline (Singapore); Takarabuve
(Nhật); Senhan (Hàn Quốc) và Seidentichker (Đức). Công ty may Thăng Long
cũng là một đơn vị đầu tiên của ngành may mặc Việt Nam đã xuất khẩu đợc
sang thị trờng Mỹ.
Hiện nay, Công ty đã có quan hệ với hơn 40 nớc trên thế giới, trong đó
có những thị trờng mạnh đầy tiềm năng: EU, Nhật Bản, Mỹ. Thị trờng xuất
khẩu chủ yếu và thờng xuyên của Công ty bao gồm: Mỹ, Đông Âu, EU, Đan
Mạch, Thuỵ Điển, Châu Phi, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
Công ty may Thăng Long luôn xác định vấn đề giữ vững thị trờng là vấn đề
sống còn, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty. Vì vậy, hiện nay
công ty đã đề ra và đang thực hiện một chiến lợc phát triển thị trờng nh
sau:
- Đối với thị trờng gia công: Công ty tiếp tục duy trì và giữ vững
những khách hàng truyền thống nh EU, Nhật, Mỹ và phát triển sang các thị
trờng mới nh Châu á, châu Mỹ Latin nhằm xây dựng một hệ thống khách
hàng đảm bảo lợi ích của cả hai bên.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
- Đối với thị trờng xuất khẩu: Công ty đặc biệt chú trọng đến thị
trờng FOB vì đây là con đờng phát triển lâu dài của Công ty. Công ty đang
xây dựng hệ thống sáng tác mẫu mốt để chào hàng, xây dựng mạng lới nhà
thầu phụ, nắm bắt thông tin giá cả; gắn việc sản xuất sản phẩm may với sản
phẩm dệt và sản xuất kinh doanh nguyên phụ liệu để thúc đẩy sự phát triển
của Công ty.
- Đối với thị trờng nội địa: Phát triển thị trờng nội địa và tăng tỷ
trọng nội địa hoá trong các đơn hàng xuất khẩu cũng là vấn đề đợc Công ty
quan tâm. Chính vì vậy, công ty may Thăng Long đã thành lập nhiều trung
tâm kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá, mở rộng hệ thống bán buôn, bán lẻ tại
Hà Nội và các tỉnh, thành phố, địa phơng trong cả nớc. Công ty đã đa dạng
hoá các hình thức tìm kiếm khách hàng: Tiếp khách hàng tại công ty, chào
hàng giao dịch qua Internet, tham gia các triển lãm trong nớc và quốc tế,
quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng, biểu diễn thời trang, mở
văn phòng đại diện ở nhiều nớc khác nhau.
Với chiến lợc phát triển thị trờng nh trên, công ty may Thăng Long đã
và đang mở rộng đợc mối quan hệ hợp tác với nhiều nớc khác nhau trên thế
giới.
2.4 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một yếu tố mang tính quyết định trong quá trình sản
xuất nhất là đối với các công ty trong lĩnh vực dệt may. Đồng thời, nó cũng là
một trong những động lực quan trọng đảm bảo cho công ty không ngừng phát
triển và đứng vững trên thị trờng. Công ty may Thăng Long hiện nay có một
đội ngũ nguồn nhân lực mạnh và có chất lợng cao. Đây cũng chính là một
trong những nhân tố giúp Công ty ngày càng lớn mạnh.
Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận, không cần
nhiều đến lao động cơ bắp nên lao động nữ trong Công ty chiếm số lợng lớn
hơn lao động nam. Năm 2004, lao động nữ chiếm 88.48%, lao động nam
chiếm 11.52%.
Trình độ của nguồn nhân lực của công ty là rất cao. Năm 2004, số lao
động có trình độ đại học, trên đại học chiếm 3.76% tổng số lao động với số
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
lợng ngời là 112 ngời; tuy có giảm so với 2 năm trớc nhng tốc độ giảm
nhẹ và không đáng kể. Trong khi đó, số công nhân kỹ thuật và lao động phổ
thông tơng đối ổn định, chỉ tăng lên với tốc độ nhỏ.
Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty cũng từng bớc đợc
nâng cao. Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty năm 2002 tăng
10% so với năm 2003, năm 2004 tăng 11.81% so với năm 2003.

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Thu nhập bình quân (ngời/tháng) 1.000.000 1.100.000 1.300.000
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty may Thăng Long)
Các chính sách phúc lợi, đãi ngộ và đào tạo ngời lao động đợc thực
hiện theo đúng pháp luật và điều lệ của Công ty. Ngời lao động đợc ký hợp
đồng lao động theo điều 27 Bộ luật lao động và thông t 21/LĐTBXH ngày
12/10/1996 của Bộ Lao động thơng binh xã hội. Trợ cấp thôi việc khi chấm
dứt hợp đồng lao động đợc thực hiện theo điều 10 Nghị định 198/CP ngày
31/12/1994 của Chính phủ.
Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho
ngời lao động. Hiện nay, công ty may Thăng Long đang khuyến khích và tạo
điều kiện cho cán bộ nhân viên học đại học, cao đẳng và công nhân kỹ thuật
nâng cao tay nghề. Đồng thời, theo phơng án cổ phần hoá, trong hơn 23 tỷ
đồng vốn điều lệ, tỷ lệ cổ phần Nhà nớc nắm giữ là 51%, tỷ lệ cổ phần bán
cho ngời lao động trong Công ty là 49%. Điều này, sẽ giúp phát huy quyền
làm chủ của ngời lao động và khuyến khích họ nâng cao năng suất làm việc.
3. Vốn, tài sản của công ty:
Bảng 1:
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm
(2002-2004)
Đơn vị tính: VNĐ
So sánh (%)
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
03/02 04/03
A/ Tài sản
1. TSLĐ và ĐTNH
42.147.873.780 57.674.477.909 63.341.713.645 36,84 9,83
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
- Tiền 1.486.335.651 250.049.377 952.199.374 -83,18 280,80
- Các khoản phải thu 20.731.031.793 25.952.339.991 24.354.375.006 25,19 -6,16
- Hàng tồn kho 18.563.497.881 30.276.324.204 36.754.739.206 63,10 21,40
- TSLĐ khác 1.367.008.455 1.195.764.337 1.280.400.059 -12,53 7,08
2. TSCĐ và ĐTDH
34.122.501.357 49.508.246.859 56.236.641.729 45,09 13,59
- Nguyên giá TSCĐ 64.616.468.229 85.492.806.820 91.023.741.921 32,31 6,47
- Giá trị hao mòn luỹ kế 32.039.585.520 38.378.230.689 46.794.659.449 19,78 21,93
- Chi phí XDCBDD 1.545.618.648 2.393.670.737 11.007.559.257 54,87 359,86
Tổng tài sản
76.270.375.137 107.182.724.768 119.578.355.374 40,53 11,56
B/ Nguồn vốn
1. Nợ phải trả
58.609.755.776 89.014.041.892 98.543.501.855 51,88 10,71
- Nợ ngắn hạn 44.324.020.573 56.970.374.020 64.053.276.205 28,53 12,43
- Nợ dài hạn 14.285.735.203 32.043.667.872 34.490.225.650 124,31 7,64
2. Nguồn vốn chủ sở hữu
17.660.619.361 18.168.682.877 21.034.853.519 2,88 15,78
- Nguồn vốn, quỹ 17.769.449.050 18.385.925.758 21.347.397.240 3,47 16,11
- Nguồn kinh phí, quỹ
khác
-108.829.689 -217.242.882 -312.543.721 99,62 43,87
Tổng nguồn vốn
76.270.375.137 107.182.724.768 119.578.355.374 40,53 11,56
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty may Thăng Long
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán (bảng 1), ta thấy tổng tài sản của Công
ty năm 2003 tăng so với năm 2002 là 30.912.349.631 VNĐ tơng ứng với
40,53% (trong đó, tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng 26,84%; tài sản cố
định và đầu t dài hạn tăng 45,09%); năm 2004 tăng so với năm 2003 là
12.395.630.606 VNĐ tơng ứng với 11,56% (trong đó, TSLĐ và ĐTNH tăng
9,83% còn TSCĐ và ĐTDH tăng 13,59%). Điều đó chứng tỏ quy mô tài sản
của Công ty tăng nhng tốc độ tăng giảm đi. Đó là do môi trờng kinh doanh
ngày càng mang tính cạnh tranh cao.
Mặt khác, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2003 tăng so với năm
2002 là 508.063.516 VNĐ tơng ứng với 2,88%; năm 2004 tăng so với năm
2003 là 2.866.170.642 VNĐ tơng ứng với 15,78%. Nh vậy, quy mô nguồn
vốn chủ sở hữu cũng tăng. Tuy nhiên, ta có thể thấy tốc độ tăng quy mô nguồn
vốn chủ sở hữu qua 3 năm 2002 - 2004 luôn nhỏ hơn tốc độ tăng quy mô tài
sản. Từ đó, có thể thấy hầu nh các tài sản của Công ty đều đợc tăng lên từ
nguồn vốn đi vay. Năm 2003 so với năm 2002 nợ phải trả tăng 51,88% (trong
đó, nợ ngắn hạn tăng 28,53%; nợ dài hạn tăng 124,31%). Năm 2004 nợ phải
trả tăng so với năm 2003 là 10,71% (trong đó, nợ ngắn hạn tăng 12,43%; nợ
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
dài hạn tăng 7,64%); nhng có xu hớng giảm nhanh chóng xuống qua các
năm. Đặc biệt là tốc độ tăng của nợ dài hạn qua 3 năm đã giảm xuống nhanh.
Đây là một cải thiện trong tình hình tài chính của Công ty.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
4. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây:
Bảng 2:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
(2002 - 2004)
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch (%)
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
03/02 04/03
Tổng doanh thu 102.651.784.615 116.328.197.522 128.539.949.338 13,32 10,50
Doanh thu hàng xuất khẩu 81.014.797.792 95.837.890.380 107.229.336.991 18,30 11,89
Các khoản giảm trừ 0 0 0
1. Doanh thu thuần 102.651.784.915 116.328.197.522 128.539.949.338 13,32 10,50
2. Giá vốn hàng bán 84.217.617.103 97.585.612.128 104.674.964.742 15,87 7,26
3. Lợi nhuận gộp 18.217.617.103 18.742.585.394 23.864.984.596 1,67 27,33
4. Lợi nhuận thuần từ HĐ
SXKD
5.031.840.265 5.521.114.853 7.771.577.014 9,72 40,76
5. Lợi nhuận từ HĐ tài chính -3.973.375.279 -4.115.033.450 -6.175.473.213 3,57 50,07
6. Lợi nhuận khác 73.890.441 -10.623.640 25.000.000 -114,38 335,32
7. Tổng lợi nhuận trớc thuế 1.132.355.427 1.395.457.763 1.621.103.801 23,23 16,17
8. Lợi nhuận sau thuế 770.001.690 948.911.279 1.102.350.585 23,23 16,17
Các chỉ tiêu phân tích (%)
1. Giá vốn / Doanh thu 82,04 83,89 81,43 - -
2. LN gộp / Doanh thu 17,96 16,11 18,57 - -
3. LN trớc thuế / Doanh thu 1,10 1,20 1,26 - -
4. LN sau thuế / Doanh thu 0,75 0,81 0,86 - -
5. DT hàng xuất khẩu /
Doanh thu (%)
78,92 82,39 83,42 - -

Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty may Thăng Long
Căn cứ vào bảng 2, ta có thể thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2003
tăng so với năm 2002 là 13.676.412.907 VNĐ tơng ứng với 13,32%; năm
2004 tăng so với năm 2003 là 12.211.751.816 VNĐ tơng ứng với 10,5%.
Nh vậy, tổng doanh thu của Công ty có xu hớng tăng qua 3 năm 2002 -
2004, tuy nhiên tốc độ tăng có xu hớng giảm dần. Trong tổng doanh thu của
Công ty may Thăng Long thì doanh thu hàng xuất khẩu luôn chiếm một phần
rất lớn. Năm 2002 doanh thu hàng xuất khẩu chiếm 78,92% tổng doanh thu
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
toàn Công ty; năm 2003 chiếm 82,39%; năm 2004 chiếm 83,42%. Đó là do
Công ty may Thăng Long là một công ty chủ yếu thực hiện gia công hoặc sản
xuất theo các đơn đặt hàng để xuất khẩu. Thị trờng trong nớc của Công ty
còn cha phát triển, mặc dù trong những năm gần đây, Công ty đã quan tâm
hơn đến thị trờng nội địa nhng doanh thu thu đợc từ thị trờng này còn
cha cao so với tổng doanh thu của Công ty.
Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 15,87%; nh vậy,
tốc độ tăng giá vốn trong 2 năm này đã cao hơn tốc độ tăng doanh thu
(12,32%). Điều đó, chứng tỏ Công ty cha tiết kiệm đợc chi phí sản xuất để
hạ giá thành. Nhng giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 chỉ tăng
7,26% trong khi tốc độ tăng doanh thu trong 2 năm này là 10,5%. Nh vậy,
qua 2 năm 2003 - 2004, Công ty đã thực hiện đợc việc tiết kiệm chi phí sản
xuất, từ đó Công ty có thể hạ giá thành sản phẩm và tăng doanh thu trong
những năm tới.
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp của Công ty đã ngày càng tăng lên với một tốc
độ tăng rất nhanh. Năm 2003, lợi nhuận gộp của Công ty là 18.742.585.394
VNĐ, tăng1,67% so với năm 2002. Nhng đến năm 2004, lợi nhuận gộp của
Công ty đã là 23.864.984.596 và tăng 27,33% so với năm 2003. Đó là do
Công ty đã tiết kiệm đợc chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán năm 2004 so với
năm 2003 tăng với tốc độ chậm). Đây có thể coi là một trong những thành
công của Công ty.
Ta cũng có thể thấy các chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu, LN trớc thuế / Doanh
thu hay LN sau thuế / Doanh thu đều có xu hớng tăng lên. Tuy chỉ tiêu LN
gộp / Doanh thu năm 2003 có giảm một phần nhỏ so với năm 2002 (năm 2003
là 16,11%; năm 2002 là 17,96%) nhng đến năm 2004 chỉ tiêu này đã tăng
lên đến 18,57% và vợt qua năm 2002. Tuy nhiên, để có điều kiện mở rộng
sản xuất kinh doanh và đa Công ty phát triển nhanh chóng, ban giám đốc cần
tìm các biện pháp để tiếp tục tăng chỉ tiêu LN sau thuế / Doanh thu.
Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty may
Thăng Long qua 3 năm 2002 - 2004, ta có thể thấy công ty đang có những
bớc phát triển vững chắc. Một trong những thành công lớn của Công ty, đó là

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét