Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Tính chất đền bù trong một số hợp đồng dân sự cụ thể

* là sự thoả thuận giữa các chủ thể trên cơ sở độc lập về tài sản và bình
đẳng về địa vị pháp lý.
* Chủ thể của quan hệ hợp đồng đa dạng, có thể là cá nhân, tổ chức có t
cách pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và nhà nớc trong trờng hợp đặc biệt.
* Mục đích của hợp đồng dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh
thần của các thành viên trong xã hội.
1.2. Nguyên tắc của hợp đồng dân sự
Dựa vào định nghĩa định nghĩa hợp đồng dân sự ta có thể thấy: Sự thoả
thuận giữa các chủ thể tham gia hợp đồng dân sự phải đảm bảo việc xác lập,
thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Để đạt đợc nghĩa vụ dân sự giũă các
bên tham gia , hợp đồng dân sự phải đảm bảo hai nguyên tắc cơ bản quy định
tại Điều 389- BLDS 2005:
Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau:
1. Tự do giao kết hợp đồng nhng không đợc trái pháp luật, đạo đức xã
hội;
2. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.
Nguyên tắc thứ nhất đảm bảo yếu tố pháp lý của hợp đồng. Mặc dù giao
kết hợp đồng dân sự là phạm vi rộng nhng phải tuân thủ theo các quy định pháp
luật, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.
Nguyên tắc thứ hai thể hiện sự ngang bằng về địa vị pháp lý của chủ thể
khi tham gia hợp đồng dân sự. Các chủ thể đảm bảo tính tự nguyện, bình đẳng,
thiện chí.
1.3. Hình thức và nội dung hợp đồng dân sự
* Hình thức của hợp đồng dân sự:
Hình thức là cái mà các bên đã cam kết thoả thuận đợc thể hiện ra bên
ngoài, là phơng tiện để ghi nhận nội dung mà chủ thể đã xác định.
Hình thức hợp đồng dan sự khá đa dạng: hợp đồng dân sự có thể giao kết
bằng miệng, bằng văn bản(công chứng,chứng thực)
5
Tại Điều 401- BLDS 2005 đã quy định:
1. Hợp đồng dân sự có thể giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành
vi cụ thể, khi pháp luật không quy định đối với loại hợp đồng đó phải đợc giao
kết bằng một hình thức nhất định.
2. Trong trờng hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải đợc thể hiện bằng
văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải dăng ký hoặc xin phếp thì phải
tuân theo các quy định đó.
Hợp đồng không bị vô hiệu trong trờng hợp có vi phạm về hình thức, trừ tr-
ờng hợp pháp luật có quy định khác.
Sự đa dạng của hình thức hợp đồng là yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho
việc ký kết giữa các bên tham gia.
hình thức hợp đồng bằng miệng: có hiệu lực từ khi phát ngôn. yếu tố để
các bên giao kết hợp đồng chính là độ tin cậy lẫn nhau.
Hình thức hợp đồng bằng văn bản: mang tính khoa học và có tính chất
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự cao hơn.
Hình thức có công chứng, chứng thực: hợp đồng lập ra theo hình thức này
có giá trị chứng cứ cao nhất.
* nội dung hợp đồng:
Nội dung của hợp đồng dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các chủ
thể tham gia giao kết hợp đồng đã thoả thuận. Các điều khoản đó xác định
những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên trong hợp đồng.
Tại Điều 402- BLDS 2005 quy định:
Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội
dung sau đây:
- Đối tợng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc
không đợc làm;
- Số lợng, chất lợng;
- Giá, phơng thức thanh toán;
6
- Thời hạn, địa điểm, phơng thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
- Phạt vi phạm hợp đồng;
- Các nội dung khác.
Thông thờng, ngoài điều kiện cụ thể này, các bên còn có thể thoả thuận
xác định với nhau thêm một số nội dung khác.vì vậy, có thể phân chia các điều
khoản trong nội dung của hợp đồng thành ba loai sau:
+ Điều khoản cơ bản:
Các điều khoản cơ bản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng, đó là
những điều khoản không thể thiếu đợc đối với từng loại hợp đồng. Bắt buộc
phải thoả thuận các điều khoản này thì mới đảm bảo việc ký kết hợp đồng.
điều khoản cơ bản có thể là đối tợng, giá cả, địa điểm điều này phụ
thuộc vào tính chất của từng loại hợp đồng.
+ Điều khoản thông thờng:
Là những điều khoản đợc pháp luật quy định trớc, mang tính khuôn mẫu.
Nếu trong quá trình giao kết hợp đồng các bên không thoả thuận điều khoản
này thì vẫn đợc coi nh hai bên đã mặc nhiên thoả thuận và phải đảm bảo thi
hành theo pháp luật quy định.
Khi có tranh chấp về nội dung này thì quy định pháp luật(điều khoản có tr-
ớc) là căn cứ để xác định quyền, nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng.
+ Điều khoản tuỳ nghi:
Là điều khoản nhằm làm cho nội dung hợp đồng đợc cụ thể và tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình các bên thực hiện hợp đồng.
điều khoản này mang tính chất là điều khoản mà các bên tham gia giao
kết hợp đồng tự ý lựa chọn và thoả thuận với nhau để xác định quyền, nghĩa vụ
các bên.
Dựa vào tính chất của các điều khoản tuỳ nghi, còn có thể phân chúng
thành hai loại khác nhau: tuỳ nghi ngoài pháp luật và tuỳ nghi khác pháp luật.
7
Rõ ràng, một điều khoản trong nội dung của hợp đồng có thể là điều
kiện cơ bản, điều kiện thông thờng, có thẻ là điều kiện tuỳ nghi.
1.4. Hợp đồng vô hiệu
Hợp đồng vô hiệu đợc quy định rõ cùng với sự vô hiệu của các giao dịch
dân sự. Điều này quy định rõ trong điều 410 BLDS 2005 và điều khoản liên
quan. Hợp đồng dân sự vô hiệu:
1. Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ điều 127 138 của Bộ
luật này đợc áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
2. Sự vô hiệu hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trờng
hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ đợc thay thế hợp đồng chính. Quy
định này không áp dụng đối với các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
luật dân sự.
3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính,
trừ trờng hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách
rời của hợp đồng chính .
Nh vậy tại khoản 1 điều 410 BLDS 2005 quy định thì hợp đồng vô hiệu
đợc xác định tại điều 127 bộ luật dân sự 2005 nh sau:
Giao dich dân sự không có một trong các điều kiện đợc quy đinh tại
điều 122 của bộ luật này thì vô hiệu.
Nh vậy, điều kiện có hiệu lực của các giao dich dân sự đồng nghĩa với
hợp đồng dân sự có hiệu lực. Giao dich dân sự muốn có hiệu lực phải đảm bảo
các điều kiện sau:
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngời tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái với đạo đức xã hội;
c) Ngời tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
8
2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch
trong trờng hợp pháp luật có quy định ;
Theo đó hợp đồng có hiệu lực phải đảm bảo các quy định tại điều 123,
124, 125, 126, 127, 128, 129, 130, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138
BLDS 2005.
1.5. Phân loại hợp đồng
Trong thực tế, để phân loại hợp đồng dân sự ngời ta dựa vào nhiều căn cứ
khác nhau:
* nếu dựa vào hình thức của hợp đồng thì hợp đồng dân sự đợc phân chia
thành:
- Hợp đồng miệng.
- Hợp đồng văn bản.
- Hợp đồng có công chứng chứng nhận.
- Hợp đồng mẫu
* Nếu dựa vào mối liên hệ về quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên thì
hợp đồng đợc phân chia thành hai loại:
- Hợp đồng song vụ: Là hợp đồng mà các bên chủ thể điều có nghĩa vụ.
Hay nói cách khác mỗi bên chủ thể của hợp đồng song vụ là ngời vừa có quyền
lợi, vừa có nghĩa vụ dân sự.
- Hợp đồng đơn vụ: Là những hợp đồng mà trong đó một bên chỉ có nghĩa
vụ mà không có quyền gì đối với bên kia và bên kia là ngời có quyền nhng
không phải thực hiện một nghĩa vụ nào.
* nếu dựa vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực giữa các hợp đồng thì các
hợp đồng đó đợc phân chia thành hai loại:
- Hợp đồng chính: Là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp
đồng khác . (khoản 3 điều 406 BLDS 2005)
- Hợp đồng phụ: Là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng
chính . (khoản 4 điều 406 BLDS 2005).
9
* Nếu dựa vào tính chất có đi có lại về lợi ích của các chủ thể, hợp đồng
dân sự đợc phân thành hai loại:
- Hợp đồng có đền bù.
- Hợp đồng không có đền bù.
* Nếu dựa vào thời điểm phát sinh hiệu lực thì hợp đồng dân sự đợc phân
thành hai nhóm:
- Hợp đồng ng thuận.
- Hợp đồng thực tế.
Tóm lại, việc phân chia hợp đồng dân sự thành các loại nói trên vừa dựa
vào sự quy định của BLDS, vừa dựa trên phơng diện lý luận. Qua đó, nhằm xác
định nhứng đặc điểm chung và riêng của từng nhóm hợp đồng, góp phần nâng
cao hiệu quả trong quá trình điều chỉnh các quan hệ hợp đồng dân sự.
10
chơng II: Tính chất đền bù trong một số
hợp đồng dân sự cụ thể
2.1. Tớnh cht n bự
Tớnh cht n bự li ớch c coi l mt trong nhng c trng c bn
ca quan h phỏp lut dõn s. Tớnh cht n bự ú c th hin mt cỏch rừ
nột nht trong ch nh hp ng dõn s. Hp ng mang tớnh n bự l
nhng hp ng m trong ú mt bờn sau khi thc hin ngha v cho bờn i
tỏc s nhn c nhng li ớch vt cht ngc li t phớa bờn kia.
Yu t n bự ph thuc vo ni dung bn cht phỏp lý ca tng loi hp
ng. Mi loi hp ng phỏt sinh ngha v, quyn li khỏc nhau gia cỏc
ch th. Theo ú, tớnh cht n bự mang giỏ tr thc thi quyn li ngha v
dõn s phỏt sinh trong quan h dõn s ni dung ký kt hp ng.
Khi tham gia quan h ngha v dõn s, cỏc bờn luụn hng ti mt li
ớch vt cht hoc li ớch tinh thn, li ớch ú ch t c khi cỏc bờn thc
hin y cỏc ngha v ca mỡnh tho món yờu cu bờn kia.
* Tớnh cht n bự trong hp ng trc ht phi m bo quyn li
ngang nhau ca cỏc bờn tham gia ký kt. Mt mt phi cú s dung ho
hp lý v ngha v ca 2 bờn.
iu ny ph thuc vo ý chớ ó tho thun ca hai bờn khi tham gia ký
kt hp ng.
Trong khi tham gia ký kt hp ng, s tho thun ca cỏc ch th khi
tham gia nú quy nh quyn ngha v cỏc ch th. Trờn c s ú tu thuc
vo tng loi hp ng, yu t n bự s gii quyt tranh chp phỏt sinh khi
thc thi hp ng.
- Trong thc t mt s loi hp ng dõn s ký kt, tớnh cht n bự cú
nhng im khỏc bit nhau.
11
+ Cú loi hp ng khi kớ kt v m bo thc hin yu t n bự l
ngang nhau. Cú ngha l quyn - li ớch cỏc ch th khi tham gia ký kt c
m bo nh nhau; c n bự tng ng (nh: hp ng mua bỏn ti sn,
thuờ nh , thuờ ti sn)
Loi hp ng ny l loi hp ng m trong ú mi ch th sau khi ó
thc hin cho bờn kia mt li ớch s nhn c t bờn kia mt li ớch tng
ng tớnh cht n bự, trong cỏc loi hp ng ny c ỏp dng thc hin
vic trao i vi nhau v li ớch vt cht. Tuy nhiờn khụng nht thit c bờn
ny hng li ớch vt cht mi c bờn kia n bự tng ng. Do nhu cu
a dng, cỏc bờn tho thun giao kt cỏc hp ng m trong ú mt bờn
hng li ớch vt cht nhng bờn kia li hng mt li ớch thuc v nhu cu
tinh thn. Cn xỏc nh rng, cỏc hp ng mang tớnh cht n bự a phn l
hp ng song v cng nh a phn cỏc hp song v u mang tớnh cht n
bự. Trong thc t cú rt nhiu hp ng mang tớnh cht n bự nhng li l
hp ng n v nh: hp ng cho vay nng lói. Hiu lc ca nú c xỏc
nh ti thi im bờn vay ó nhn tin.
+ Loi hp ng khi ký kt, tớnh cht n bự mang ni dung hoỏn v v
quyn ngha v cho nhau. Cú ngha l mt trong hai bờn tham gia ký kt cú
th khụng nhn c quyn ngha v tng ng bờn kia c (nh: hp
ng tng cho, hp ng mua bỏn ti sn)
Hp ng ny c gi l hp ng khụng cú n bự. Hp ng khụng
cú n bự l nhng hp ng m trong ú mt bờn nhn c t bờn kia mt
li ớch nhng khụng phi giao mt li ớch no. Bờn cnh s dng hp ng
lm phng tin trao i nhng li ớch cỏc ch th cũn dựng nú lm
phng tin giỳp nhau, hp ng mang yu t tinh thn ln vt cht. Vỡ
vy hp ng khụng cú n bự c giao kt trờn c s tỡnh cm v tinh thn
tng thõn tng ỏi gia cỏc ch th.
12
Cú th núi rng nu tin ca hp ng khụng cú n bự l mi quan
h tỡnh cm sn cú gia cỏc ch th. õy l mt loi hp ng dõn s m tớnh
cht ca nú vt ra ngoi tớnh cht ca quy lut giỏ tr bi s chi phi ca yu
t tỡnh cm. Trờn c s ú yu t tỡnh cm chi phi cỏc bờn thit lp cỏc hp
ng khụng cú n bự vi mc ớch giỳp nhau. Do ú trong quỏ trỡnh giao
kt hp ng ny dự ó ha hn (cú ngha l cú s thng nht ý chớ) nhng
vic chp nhn ngh khụng mang tớnh cht rng buc i vi bờn c
ngh.
Do vy m, vic phõn tớch tớnh cht n bự giỳp chỳng ta xỏc nh
c bn cht phỏp lý ca tng hp ng, t ú cú th ỏp dng qui nh
phỏp lut gii quyt tranh chp phỏt sinh mt cỏch chun xỏc.
2.2. Tớnh cht n bự trong mt s loi hp ng dõn s c th
Da vo tớnh cht n bự m hp ng dõn s c chia thnh ba nhúm:
nhúm th nht: Nhúm cỏc hp ng luụn khụng n bự
nhúm th hai: Nhúm cỏc hp ng cú th n bự hoc khụng n bự
nhúm th ba: nhúm cỏc hp ng luụn c n bự
2.2.1. nhóm các hợp đồng luôn không đợc đền bù: là nhóm
Bao gm hp ng tng cho t i s n v h p ng mn t i s n.
iu 465 BLDS 2005 quy nh: Hp ng tng cho ti sn l s tha
thun gia cỏc bờn, theo ú bờn tng cho giao ti sn ca mỡnh v chuyn
quyn s hu cho bờn c tng cho m khụng yờu cu n bự, cũn bờn c
tng cho ng ý nhn.
Hp ng tng cho m bo ngha v cho bờn tng cho. Cũn bờn c
tng cho khụng yờu cu thc hin ngha v. Hp ng ch mang tớnh cht t
nguyn v ý chớ ca bờn tng cho.
Qua nh ngha ú ta nhn thy hp ng tng cho ti sn l hp ng
hon ton vỡ li ớch ca bờn c tng cho. Bờn c tng cho ch tip nhn
13
ti sn m khụng phi thc hin ngha v no mang li li ớch vt cht cho
bờn kia. Nu mt hp ng no ú mang tờn Hp ng tng cho ti sn m
trong ú cỏc bờn tha thun vi nhau rng bờn A tng cho bờn B chic ng
h vi iu kin bờn B phi tng cho li bờn A chic xe p thỡ hp ng ú
phi c coi l hp ng trao i ti sn ch khụng phi hp ng tng cho.
Cng xut phỏt t tớnh cht khụng n bự ny m phỏp lut ca mt s quc
gia quy nh rng i vi bờn c tng cho thỡ khụng yờu cu phi cú nng
lc hnh vi dõn s y (bi l bờn c tng cho ch tip nhn li ớch m
thụi).
Cú mt loi hp ng tng cho c bit - ú l hp ng tng cho cú
iu kin.
Khon 1 iu 470 BLDS 2005 quy nh: 1. Bờn tng cho cú th yờu cu
bờn c tng cho thc hin mt hoc nhiu ngha v dõn s trc hoc sau
khi tng cho.
Cú th khng nh rng hp ng tng cho cú iu kin cng phi mang
tớnh cht khụng n bự. iu kin trong hp ng tng cho cú iu kin phi
l nhng cụng vic khụng mang li li ớch (c vt cht ln tinh thn) cho bờn
tng cho. iu kin t ra nờu trờn cng ch m bo quyn li cho bờn c
tng cho.
Vớ d: A tng cho B con bũ vi iu kin rng trc khi nhn B phi
sa li chung bũ ca mỡnh cho chc chn, C tng cho D chic xe mỏy vi
iu kin sau ú D khụng c bỏn xe mỏy ú i, Nu iu kin ú mang
li li ớch cho bờn tng cho thỡ hp ng s khụng c coi l hp ng tng
cho na.
Vớ d: A tng cho B chic xe p vi iu kin B phi quột vụi li nh
cho A (Hp ng ny s c coi l hp ng dch v cú tr cụng dch v
bng hin vt ch khụng phi l hp ng tng cho ti sn, v khi phỏt sinh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét