PHẦN I:
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
PHẢ LẠI
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -6- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
I - ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
ĐIỆN QUỐC GIA, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY
1: Đặc điểm chung
Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại nằm trên địa phận Huyện - Chí Linh, tỉnh Hải
Dƣơng, cách Hà Nội gần 60 km về phía bắc nằm sát đƣờng 18 và tả ngạn sông Thái
Bình.
Nhà máy điện Phả Lại đƣợc xây dựng làm hai giai đoạn:
Giai đoạn I: Đƣợc khởi công xây dựng vào thập kỷ 80. Do Liên Xô giúp ta xây
dựng, bao gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy 110 (MW). Đƣợc thiết kế với sơ đồ khối hai lò
một máy/một tuabin. Tổ máy số 1 đƣợc đƣa vào vận hành ngày 10/3/1983 và hoàn
thiện tổ máy số 4 vào năm 1986, với tổng công suất thiết kế là 440 (MW).
Giai đoạn II: đƣợc khởi công xây dựng vào tháng 6/1996 do công ty Mit Su của
Nhật Bản trúng thầu làm chủ đầu tƣ xây dựng gồm 2 tổ máy. Mỗi tổ máy 300 (MW)
với sơ đồ một lò một máy/một tuabin. Tổng công suất thiết kế của dây chuyền II là
600 (MW). Dây chuyền II đƣợc hoàn thành và phát điện vào tháng 3 năm 2003.
Để kịp hòa nhập với nền kinh tế thế giới và chủ trƣơng đổi mới của Đảng và nhà
nƣớc, tăng tính làm chủ của ngƣời lao động. Ngày 18 tháng 01 năm 2006 đƣợc sự chấp
thuận và ủng hộ của Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam, Nhà Máy Nhiệt Điện Phả Lại
đã chính thức đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại .
Nguồn nhiên liệu chính cấp cho Công ty là than từ mỏ than Mạo Khê, Vàng
Danh, Uông Bí …, đƣợc vận chuyển về Công ty bằng đƣờng sông và đƣờng sắt.
Sau khi đƣa tổ máy cuối cùng vào làm việc 14/03/2006 thì khả năng Công ty có
thể cung cấp cho lƣới điện quốc gia khoảng 7,2 tỷ kwh/năm.
Cùng với thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, Nhiệt Điện Uông Bí và Nhiệt Điện Ninh
Bình, Công ty Nhiệt Điện Phả Lại cung cấp cho hệ thống điện Miền Bắc qua 6 đƣờng
dây 220 (kV) và 8 đƣờng dây 110 (kV), qua các trạm trung gian nhƣ Ba La, Phố Nối,
Tràng Bạch, Đồng Hoà, Đông Anh, Bắc Giang. Ngoài ra Phả Lại còn là một trạm phân
phối điện lớn trong việc nhận điện từ thuỷ điện Hoà Bình về cung cấp cho khu vực
đông bắc tổ quốc ( Quảng Ninh -Hải Phòng).
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -7- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
Năm 1994 việc xây dựng đƣờng dây truyền tải điện 500 (kV) Bắc-Nam, Công ty
Nhiệt điện Phả Lại đóng vai trò quan trọng thứ hai cung cấp điện cho hệ thống sau
Thuỷ điện Hoà Bình. Công Ty Nhiệt điện Phả Lại đƣợc đặt đúng tầm của một Công ty
nhiệt điện lớn nhất Tổ Quốc.
Để đảm bảo tốt nhiệm vụ phân phối tải, giữ ổn định sự làm việc cho hệ thống
điện thì Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại đƣợc nối với hệ thống điện qua hai trạm ngoài
trời với các cấp điện áp là 220 (KV) và 110(KV).
Trạm 220 (kV) bao gồm các đƣờng dây sau:
271 nối với trạm 220 (KV) Mai Động.
272 nối với trạm 220 (KV) Ba La - Hà Đông.
273 nối với trạm 220 (KV) Đồng Hoà - Hải Phòng.
Trong thời gian tới dự kiến xây dựng đƣờng dây 274 đi Hải Phòng và đƣờng dây
275, 276 đi Quảng Ninh.
Trạm 220 (kV) có máy cắt điện liên lạc 212 và máy cắt vòng 200. Các thanh cái
C21 - 220 và C22 - 220 còn đƣợc nối với dây chuyển II qua hai máy cắt 224 và 215
(hai máy cắt này thuộc dây chuyển II)
Trạm 110 (KV) gồm có các đƣờng dây sau:
171 cấp điện cho trạm 110/6 (KV) Phả Lại.
172 cấp điện cho trạm 110 (KV) Bắc Giang.
173 - 174 nối với trạm 110 (KV) của Nhà máy điện Uông Bí.
175 và 176 cấp điện cho trạm 110 (KV) Đông Anh. Đồng thời cấp điện cho trạm
110 (KV) Bắc Ninh và Võ Cƣờng.
Thời gian tới xây dựng thêm đƣờng dây kép cấp điện cho trạm 110 (KV) Lai
Khê.
Trong trạm 110 (KV) có các máy cắt liên lạc 112 và máy cắt vòng 100. Máy cắt
130 cấp điện cho máy biến áp tự dùng dự phòng 110 (KV) (TD10).
Trạm 220 (KV) đƣợc liên hệ với trạm 110 (KV) qua hai máy biến áp tự ngẫu
AT1 và AT2 có công suất bằng nhau là 250 MVA. Sơ đồ đấu dây của các trạm đầu
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -8- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
cực nhà máy là sơ đồ hai hệ thống thanh góp có thêm một thanh góp vòng C9. Đây là
sơ đồ nối điện tƣơng đối hoàn chỉnh và linh hoạt, là một trong những đặc điểm rất
quan trọng và mang nhiều ý nghĩa.
Tuy nhiên, để đảm bảo tốt trọng trách phân phối tải cho hệ thống điện thì còn cần
phải hoà các máy phát điện của nhà máy vào hệ thống và phải đảm bảo an toàn, có
hiệu quả trong quá trình hoà điện. Tại nhà máy, việc hoà các máy phát điện vào hệ
thống điện đƣợc thực hiện ở chế độ tự đồng bộ chính xác bằng tay. Việc hoà các máy
phát điện vào hệ thống điện ở nhà máy đƣợc thực hiện tại một số điểm hoà chính, phân
theo từng khối nhƣ sau:
Tại khối 1: Điểm hoà tại máy cắt đầu cực máy phát điện M1 là 901, các máy cắt
131 phía 110 (KV) và máy cắt 231 phía 220(KV).
Tại khối 2: Điểm hoà tại máy cắt đầu cực máy phát điện M2 là 902, tại máy cắt
132 phía 110 (KV) và máy cắt 232 phía 220(KV).
Tại khối 3: Điểm hoà tại máy cắt đầu cực máy phát điện M3 là 903, tại máy cắt
233 phía 220(KV).
Tại khối 4: Điểm hoà tại máy cắt đầu cực máy phát điện M4 là 904, tại máy cắt
234 phía 220(KV).
Vậy Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại một trung tâm nhiệt điện lớn nhất cả nƣớc nhà
máy đóng vai trò vô cùng quan trọng và ý nghĩa đối với hệ thống điện quốc gia.
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -9- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
Hình 1: Toàn cảnh nhà máy
2: Vai trò và tầm quan trọng của nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại đối với hệ
thống điện quốc gia.
Nhƣ chúng ta đã biết, Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại nằm cạnh con sông Lục Đầu
Giang trên địa bàn thị trấn Phả Lại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng và là cửa ngõ của
tỉnh Quảng Ninh. Đây là công trình hợp tác hữu nghị Việt - Xô. Nhà máy Nhiệt điện
Phả Lại có một vị trí địa lý hết sức thuận lợi về nguồn nƣớc và nguồn nhiên liệu, do đó
nơi đây có khả năng xây dựng một nguồn công suất lớn.
Mặt khác, vị trí của Phả Lại nằm gần các trung tâm văn hoá, kinh tế nhƣ: Hà Nội,
Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hƣng Yên, Bắc Giang và Hải Dƣơng Đó là các
trung tâm phụ tải có nhu cầu tiêu thụ điện năng rất lớn. Vì lý do đó, việc xây dựng một
điểm nút công suất tại Phả Lại là rất hiệu quả đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của nền
kinh tế quốc dân. Từ những yêu cầu, thực tế trên trong việc phát triển và xây dựng đất
nƣớc, ta thấy rõ vị trí và vai trò của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại là vô cùng quan trọng
trong hệ thống điện, là một điểm nút quan trọng đảm đƣơng trọng trách cung cấp điện
cho các tỉnh thành phố phía Đông Bắc nƣớc ta nhƣ: Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải
Dƣơng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hƣng Yên, Lạng Sơn và một phần của Thủ đô Hà Nội.
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -10- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
Trong năm 2006, của thế kỷ XXI này, khi nền kinh tế đất nƣớc đang trong giai
đoạn phát triển mới và tiến trình phát triển mới của Điện lực Việt Nam thì Nhà máy
Nhiệt điện Phả Lại càng khẳng định rõ vai trò và tầm quan trọng của mình trong hệ
thống điện quốc gia, nó góp phần làm ổn định lƣới điện, phân bổ đều phụ tải trong hệ
thống. Hơn thế nữa nhà máy còn là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nƣớc nói chung và các tỉnh miền Bắc nói
riêng đạt nhiều thành tựu để nhanh chóng tiến tới thực hiện mục tiêu dân giàu, nƣớc
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
3: Cơ cấu tổ chức:
Công ty hiện có 12 đơn vị gồm các phòng kỹ thuật, nghiệp vụ và các phân
xƣởng, đƣợc chia làm 02 khối gồm khối các phòng kỹ thuật nghiệp vụ và khối vận
hành.
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại thời điểm hiện tại là 1.464 ngƣời, trong
đó:
a) Lãnh đạo Công ty: 04 ngƣời
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -11- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
b) Cán bộ đoàn thể: 04 ngƣời
c) Khối các phòng: 332 ngƣời
Gồm: - Lao động gián tiếp: 122 ngƣời
- Lao động phục vụ: 210 ngƣời
d) Khối các phân xƣởng: 1.124 ngƣời
Về trình độ:
a) Đại học và sau đại học :209 ngƣời, chiếm 14,27%
b) Cao đẳng và Trung cấp :370 ngƣời, chiếm 25,28%
c) Công nhân kỹ thuật :703 ngƣời, chiếm 48,02%
d) Lao động phổ thông :182 ngƣời, chiếm 12,43%
II. SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH:
1: Các thiết bị chính trong sơ đồ nối điện chính:
1.1: Máy phát điện:
Hình 2: Máy phát điện
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -12- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
1.1.1: Cấu tạo
Máy phát điện đồng bộ kiểu TB - 120 - 2T3, dùng để phát điện lâu dài trong
những chế độ làm việc bình thƣờng khi nối trực tiếp với tuabin và đƣợc đặt trong nhà
có mái che. Máy phát đã đƣợc nhiệt đới hoá (T) và làm việc theo các điều kiện sau
đây:
Lắp ở độ cao không lớn hơn 1000(m) so với mặt biển.
Nhiệt độ môi trƣòng trong giới hạn : +5
0
C 45
0
C
Trong khu vực không có chất gây nổ.
a: Stator:
Vỏ Stator: Đƣợc chế tạo liền khối không thấm khí, có độ bền cơ học đủ để stator
có thể không bị hỏng bởi biến dạng khi H
2
nổ, vỏ đƣợc đặt trực tiếp lên bệ máy bắt bu
lông.
Lõi thép Stator: Lõi đƣợc cấu tạo từ các lá thép kĩ thuật có độ dày 0,5(mm). Trên
bề mặt các lá thép này đƣợc quét một lớp sơn cách điện và dọc theo trục có các rãnh
thông gió. Lõi thép của stato đƣợc ép bằng các vòng ép bằng thép khong từ tính, vòng
răng của những lá thép ngoài đƣợc ép chặt bằng những tấm ép có từ tính đặt ở giữa lõi
thép và vòng ép.
Cuộn dây của stator kiểu 3 pha 2 lớp, cách điện giữa các cuộn dây dùng cách
điện loại B sơ đồ đấu nối sao kép gồm 9 đầu ra.
b: Rotor:
Rèn liền khối bằng thép đặc biệt để đảm bảo rotor có độ bền cơ học trong mọi
chế độ làm việc của máy phát. Cuộn dây của rotor có cách điện loại B. Lõi đƣợc khoan
xuyên tâm để đặt các dây nối các cuộn rotor đến các chổi than. Các vòng dây rotor
quấn trên các gờ rãnh, các rãnh này tạo nên các khe thông gió.
c: Bộ chèn trục:
Để giữ Hiđrô không thoát ra ngoài theo dọc trục, có kết cấu đảm bảo nén chặt
bạc và babít vào gờ chặn của trục rôto nhờ áp lực dầu nén đã đƣợc điều chỉnh và đảm
bảo tự động dịch chuyển dọc theo trục khi có sự di trục. áp lực dầu chèn luôn lớn hơn
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -13- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
áp lực H
2
( từ 0.5 đến 0.7 kg/cm
2
) đƣợc đƣa vào hộp áp lực và từ đây qua các lỗ ở
vòng bạc sẽ đi qua các rãnh vào babít và tản ra 2 phía. ở những rãnh tròn này khi máy
quay sẽ quay theo và tạo ra một màn dày đặc ngăn chặn sự dò khí H
2
từ trong vỏ máy
phát điện ra ngoài. áp lực dầu chèn định mức là 2,5 kg/cm
2
.
d: Bộ làm mát:
Gồm 6 bộ làm mát khí H
2
bố trí bao bọc phần trên và dọc theo thân máy phát.
e: Thông gió:
Thông gió cho máy phát điện theo chu trình tuần hoàn kín kín cùng với việc làm
mát khí H
2
bằng các bộ làm mát đặt trong vỏ stator, căn cứ vào yêu cầu làm mát khối
khí H
2
nhà chế tạo đặt 2 quạt ở hai đầu trục của rotor máy phát điện. Khi máy phát
làm việc cấm không dùng không khí để làm mát.
- Các thông số kĩ thuật của máy phát điện:
- Công suất toàn phần : S = 141.200(KV)A
- Công suất tác dụng : P = 120.000KW
- Điện áp định mức : U = 10.500 525V
- Dòng điện stator : I
Stator
= 7760A
- Dòng điện rotor : I
Roto
= 1830A
- Tốc độ quay định mức : n = 3000v/p
- Hệ số công suất : cos = 0,85
- Hiệu suất : % = 98,4%
- Cƣờng độ quá tải tĩnh : a = 1,7
- Tốc độ quay tới hạn : n
th
= 1500v/p
- Mômen bánh đà : 13 T/m
2
- Mômen cực đại khi có ngắn mạch ở cuộn dây stator: 6 lần
- Môi chất làm mát máy phát: Khí Hyđrô
- Đầu nối pha cuộn dây Stator hình sao kép
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -14- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
- Số đầu cực ra của dây stator : 9
1.1.2: Hệ thống kích thích của máy phát điện
Hệ thống kích thích của tổ máy gồm một máy kích thích chính cung cấp dòng
kích thích cho máy phát và một máy kích thích phụ cung cấp dòng kích thích cho máy
kích thích chính. Máy kích thích chính và phụ nối đồng trục với Roto máy phát. Ngoài
ra Công ty còn có hệ thống kích thích dự phòng dùng chung cho cả bốn tổ máy.
1.1.3: Máy kích thích chính:
Kiểu Д- 490- 3000T3 là máy phát điện cảm ứng tần số cao, bên trong máy đặt
bộ chỉnh lƣu. Rôto máy kích thích đƣợc nối trên cùng một trục rôto máy phát điện,
máy kích thích có các gối đỡ trƣợt đƣợc bôi trơn cƣỡng bức từ hệ thống dầu chung.
Thông số kỹ thuật:
- Công suất hữu công lâu dài : P = 600kW
- Điện áp lâu dài : U = 310V
- Điện áp ngắn hạn : U = 560V
- Dòng điện cho phép lâu dài : I = 1930A
- Dòng điện ngắn mạch cho phép: I = 3500A
- Tốc độ quay : n = 3000v/p
- Tần số : f = 500 Hz.
- Làm mát bằng không khí theo chu trình kín.
- Bội số kích thích cƣờng hành theo điện áp và dòng điện ứng với các thông số
định mức kích thích của máy phát điện là 2.
- Thời gian cho phép máy kích thích và rotor máy phát điện có dòng điện tăng
gấp 2 lần dòng điện kích thích định mức là 20s.
- Tốc độ tăng điện áp kích thích trong chế độ cƣờng hành không nhỏ hơn 0,2s.
Thông số cƣờng hành kích thích cho phép của kích thích chính.
Thời gian cho phép (s) Dòng điện (A) Điện áp (V)
20 3500 560
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét