Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
(5.1): Nếu kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu, thì trưởng phòng thẩm định sẽ yêu
cầu cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định lại.
(5.2): Nếu kết quả thẩm định đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang bước tiếp theo.
(6): Tiếp nhận hồ sơ kết quả thẩm định.
(6.1): Hồ sơ sẽ được cán bộ thẩm định lưu lại
(6.2): Đồng thời hồ sơ và kết quả thẩm định cũng được chuyển trả lại cho phòng
tín dụng. Từ đó phòng tín dụng sẽ có những quyết định theo đúng chức năng của mình.
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
5
Đưa yêu cầu, giao hồ sơ
vay vốn
Nhận hồ sơ để thẩm định
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra
sơ bộ hồ

Thẩm
định
Lập báo cáo thẩm định
Kiểm tra,
kiểm soát
Lưu hồ sơ/ tài liệu
Nhận lại hồ sơ và kết quả
thẩm định
Chưa đủ điều kiện thẩm
định
Bổ sung, giải trình
Chưa

Chưa đạt yêu cầu
Đạt
(2)
(2.1)
(2.2)
(3)
(4)
)
(1)
(4.1)
(4.2)
(5)
(5.1)
(5.2)
(6.1)
(6.2)
(6)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
1.2.2. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư
Hiện nay, chi nhánh đang sử dụng kết hợp cả 5 phương pháp thẩm định chính:
phương pháp thẩm định theo trình tự, so sánh các chỉ tiêu, phương pháp phân tích độ
nhạy, dự báo và triệt tiêu rủi ro. Đối với những dự án phức tạp có quy mô lớn, những dự
án xây dựng nhà máy sản xuất điện, xi măng, xây dựng trung tâm thương mại mà chi
nhánh đã tiến hành thẩm định thì đều sử dụng kết hợp cả 5 phương pháp trên. Riêng đối
với những dự án nhỏ hơn, tính chất đơn giản hơn như các dự án thẩm định cho vay vốn
mua xe taxi, mở rộng quy mô sản xuất…thì phương pháp phân tích độ nhạy hay triệt
tiêu rủi ro ít được sử dụng. Trong số các phương pháp đã nêu thì phương pháp thẩm
định theo trình tự thường được sử dụng phổ biến với tất cả các dự án. Sau đây là nội
dung cụ thể của từng phương pháp.
1.2.2.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, các chỉ
tiêu tài chính chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc
đang hoạt động. Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Qui chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp
nhận được. Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu
tư công nghệ quốc gia, quốc tế. Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị
trường đòi hỏi, và theo quy định của pháp luật.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư, các chỉ tiêu về hiệu quả
đầu tư.
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng nguyên liệu, nhân công, tiền
lương, chi phí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành.
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của Nhà
nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại.
1.2.2.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự
Đây là phương pháp tiến hành một cách trình tự, chi tiết, lấy trình tự trước làm tiền
đề cho trình tự sau. Phương pháp này được thể hiện như sau:
- Thẩm định tổng quát: Khi tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn thì cán bộ thẩm định phải
tiến hành kiểm tra một cách khái quát các nội dung cơ bản của hồ sơ dự án như: mục
tiêu đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư. Qua đó cho phép chúng ta hình dung khái quát về
dự án, về vai trò, về tầm quan trọng của dự án Nếu dự án tuân thủ đầy đủ các qui định
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
cần thiết thì sẽ tiếp tục thẩm định chi tiết dự án và ngược lại thì dự án có thể sẽ bị bác
bỏ.
- Thẩm định chi tiết: Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình thẩm định dự án-
đó là việc xem xét dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội
dung liên quan đến dự án như: Thẩm định về khía cạnh pháp lý, thị trường, công nghệ,
kỹ thuật, tổ chức quản lý, kinh tế-tài chính, và các khía cạnh xã hội khác. Xem xét xem
nó có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, của ngành và của địa
phương trong mỗi thời kỳ hay không? Thông qua đó mà đưa ra các ý kiến đóng góp,
đánh giá về từng nội dung dự án, phát hiện các sai xót và đưa ra các kết luận.
1.2.2.3. Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính
của dự án. Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy
ra trong tương lai đối với dự án, như vượt chi phí đầu tư, không đạt công suất thiết kế,
giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách
thuế theo hướng bất lợi, thay đổi tỷ suất chiết khấu xem xét tác động của những yếu tố
đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án.
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc tuỳ điều kiện cụ thể và nên chọn
các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự án để xem xét. Nếu
dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc thì đó là những dự
án có độ an toàn cao. Trong trường hợp ngược lại, cần phải xem xét lại để đề xuất kiến
nghị các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế.
1.2.2.4. Phương pháp dự báo
Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo trong tương lai, điều tra thống
kê để kiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của
công nghệ, thiết bị, nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính khả thi của dự
án.
1.2.2.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Do đặc điểm của đầu tư và dự án đầu tư là tập hợp các yếu tố được dự kiến trong
tương lai, có thời gian thực hiện dự án và khai thác dự án thường rất dài nên khi thực
hiện dự án không tránh khỏi những rủi ro ngoài ý muốn. Vì vậy mà để đảm bảo cho dự
án đạt hiệu quả cao thì người ta thường dự báo trước các rủi ro có thể xảy ra, thông qua
đó mà có các biện pháp phòng ngừa thích hợp nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
Thường thì với phương pháp này người ta thường phân loại rủi ro làm hai loại là: Rủi ro
trong giai đoạn thực hiện dự án và rủi ro khi dự án đi vào hoạt động.
1.3. Nội dung thẩm định
1.3.1. Kiểm tra những tài liệu, hồ sơ vay vốn
1.3.1.1. Đề nghị vay vốn
Đây là tài liệu khách hàng phải có để ngân hàng biết được yêu cầu vay vốn của
khách hàng. Từ đó, ngân hàng sẽ có cơ sở để tiến hành xem xét các tài liệu khác và là
căn cứ để sau này khi kết thúc quá trình thẩm định, ngân hàng xem xét để cho khách
hàng vay vốn theo nhu cầu.
1.3.1.2. Hồ sơ khách hàng vay vốn
a. Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách
hàng
Nguyên tắc hoạt động của chi nhánh là không phân biệt đối xử với bất cứ một loại
hình doanh nghiệp nào, cho dù đó là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân,
doanh nghiệp nước ngoài. Riêng ở phần này lại có sự phân định rõ ràng là bởi vì mỗi
một loại hình doanh nghiệp lại có quy định khác nhau về cách thành lập, hồ sơ pháp lý.
Đặc biệt lại có sự phân định khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước,
khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp. Chúng ta đã biết đến năm 2005, một bộ
Luật Doanh nghiệp đã được thống nhất chung, nhưng có rất nhiều doanh nghiệp đã
được thành lập vào thời điểm trước năm 2005, do đó những hồ sơ pháp lý của họ là
khác nhau. Bởi vậy, mới có sự phân định rõ ràng như vậy.
(*) Đối với khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước
Hồ sơ bao gồm: Quyết định thành lập doanh nghiệp; điều lệ doanh nghiệp. Quyết
định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, kế toán trưởng; Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề với những ngành nghề cần giấy
phép; Văn bản ủy quyền hoặc xác định về thẩm quyền trong quan hệ vay vốn.
(*) Đối với khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp
Hồ sơ bao gồm: Quyết định thành lập doanh nghiệp; Điều lệ doanh nghiệp; giấy
đăng ký kinh doanh; Giấy phép hành nghề đối với doanh nghiệp cần giấy phép hành
nghề; Giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên; Biên bản bầu thành viên
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
HĐQT, chủ tịch; Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc HĐQT về việc bổ nhiệm
Giám đốc (Tổng giám đốc) và kế toán trưởng; Quyết định của Hội đồng thành viên hoăc
HĐQT về việc ủy quyền cho người đại diện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng.
(*) Đối với pháp nhân hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài
Hồ sơ bao gồm: Giấy phép đầu tư; Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp
liên doanh); Điều lệ doanh nghiệp; Các văn bản bổ nhiệm hoặc bầu HĐQT, chủ tịch,
Tổng Giám đốc hoặc giám đốc, Kế toán trưởng; Văn bản ủy quyền hoặc xác định về
thẩm quyển trong quan hệ vay vốn.
(*) Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác
- Sổ hộ khẩu, chứng minh thư. Giấy phép hành nghề đối với ngành nghề cần giấy
phép. Giấy tờ xác nhận được giao, thuê sử dụng đất, mặt nước. Giấy phép đánh bắt thủy
sản, hải sản, đăng kiểm tàu thuyền. Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp
luật.
b. Các tài liệu chứng minh tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài
chính của khách hàng và người bảo lãnh (nếu có)
(*) Đối với pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp và luật đầu tư
- Các báo cáo tài chính tối thiểu 02 năm gần nhất và quý gần nhất bao gồm: bảng
cân đối; báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thuyết minh báo cáo tài chính;
lưu chuyển tiền tệ (nếu có).
- Đối với pháp nhân hoạt động chưa được 02 năm, yêu cầu gửi báo cáo tài chính
đến thời điểm gần nhất.
(*) Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác
Các tài liệu phải nộp gồm: báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài
chính, tình hình đã vay nợ ở các tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác và các
nguồn thu nhập để trả nợ, và các tài liệu khác.
1.3.1.3. Hồ sơ về dự án vay vốn
Đối với dự án vay vốn, khách hàng phải gửi đến ngân hàng những tài liệu sau:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo
cáo đầu tư nếu dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của
cấp có thẩm quyền.
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự
toán của cấp có thẩm quyền.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
- Các văn bản khác như:
+ Các quyết định, văn bản chỉ đạo, tham gia ý kiến, các văn bản liên quan chế độ
ưu đãi, hỗ trợ… của các cấp, các ngành có liên quan (nếu có).
+ Phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy. Tài
liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường của dự án.
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất. Các văn bản liên quan đến
việc đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng. Giấy phép xây dựng
(nếu công trình yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).
+ Tài liệu chứng minh về vốn đầu tư hoặc các nguồn vốn tham gia đầu tư dự án
(nếu đã thực hiện đầu tư hoặc dự án có nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư).
+ Các văn bản liên quan đến quá trình đấu thầu thực hiện dự án: phê duyệt kế
hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu… Hợp đồng thi công xây
lắp, cung cấp thiết bị, phê duyệt hợp đồng nhập khẩu thiết bị. Các hợp đồng tư vấn (nếu
có). Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có).
1.3.1.4. Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Những hồ sơ này được thực hiện theo quy định của pháp luật và Hội sở chính.
1.3.2. Thẩm định khách hàng vay vốn
1.3.2.1. Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng
a. Đối với doanh nghiệp
Cán bộ thẩm định phải tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, tính pháp lý của
các loại giấy tờ nằm trong mục “1.2.1. Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật,
năng lực hành vi dân sự của khách hàng” thuộc mục “1.2. Hồ sơ khách hàng vay vốn”.
b. Đối với khách hàng tư nhân
Yêu cầu về năng lực pháp lý đó là: Đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực dân sự
theo quy định của Bộ luật dân sự, có hộ khẩu thường trú.
1.3.2.2. Thẩm định năng lực và uy tín của khách hàng
a. Ngành nghề kinh doanh
Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề
kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và phù hợp với dự án dự kiến đầu tư.
b. Mô hình tổ chức, bố trí lao động
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Trình độ quản lý, tay nghề của người lao động trong doanh nghiệp. Thu nhập của
người lao động.
c. Quản trị điều hành của lãnh đạo
Để đánh giá được khả năng điều hành của Ban lãnh đạo, Ngân hàng sẽ tiến hành
kiểm tra: Năng lực chuyên môn, năng lực quản trị điều hành; Phẩm chất tư cách, uy tín
của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp; Sự đoàn kết trong ban lãnh đạo và trong
doanh nghiệp; Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường
d. Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng
- Quan hệ tiền gửi: xem xét đến số dư tiền gửi bình quân, doanh số tiền gửi, tỷ
trọng so với doanh thu.
- Xét về quan hệ tín dụng: Ngân hàng sẽ tiến hành xem xét ở những khía cạnh: Dư
nợ ngắn, trung và dài hạn; Mục đích vay vốn của các khoản vay; Doanh số cho vay, thu
nợ; Mức độ tín nhiệm.
1.3.2.3. Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
a. Tình hình sản xuất kinh doanh
Để phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Ngân hàng sẽ xem
xét trên các khía cạnh:
- Tổng doanh thu, lợi nhuận; Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động,
khả năng sinh lời, sự tăng trưởng. Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới; Chính sách
khách hàng.
- Các sản phẩm chủ yếu của khách hàng, thị phần trên thị trường; Mạng lưới phân
phối sản phẩm; Khả năng cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường; Dự
đoán xu hướng tăng, giảm doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong tương lai.
b. Tình hình tài chính
Ngân hàng sẽ căn cứ vào một số chỉ tiêu:
- Tổng tài sản, cơ cấu giữa nguồn vốn và tài sản.
- Tình trạng tài sản, tình trạng nguồn vốn.
- Phân tích đánh giá các nhóm chỉ tiêu phản ánh: khả năng tự chủ về tài chính.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
1.3.3. Thẩm định dự án đầu tư
Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnh hiệu quả
tài chính và khả năng trả nợ của dự án. Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội,
hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tùy theo đặc điểm và yêu cầu của
từng dự án. Các nội dung chính khi thẩm định dự án cần phải tiến hành phân tích:
1.3.3.1. Xem xét đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án
- Mục tiêu đầu tư của dự án; Sự cần thiết đầu tư của dự án.
- Qui mô đầu tư: Công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và dịch
vụ đầu ra của dự án, phương pháp tiêu thụ sản phẩm.
- Qui mô vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khác
nhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòng phí,
vốn cố định và vốn lưu động); vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên
kết… Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án.
1.3.3.2. Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra
của dự án
a. Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
- Định dạng sản phẩm của dự án, tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ
thay thế đến thời điểm thẩm định.
- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm,
dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa
và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án.
b. Đánh giá về cung sản phẩm
- Xác định năng lực sản xuất, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu
phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu.
- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đối
tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án.
- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham gia
vào các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên thế giới (AFTA, WTO, APEC, Hiệp định
thương mại Việt- Mỹ…) đến thị trường sản phẩm của dự án.
c. Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, để từ đó
xem xét định hướng thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án là thay
thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhà sản xuất
khác có hợp lý không. Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu thị trường mà dự
án đã đề ra, cán bộ thẩm định cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
đối với thị trường nội địa và thị trường nước ngoài.
d. Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ
thống phân phối không? Mạng lưới phân phối đã được xác lập hay chưa, mạng lưới
phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không?
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định xem
có thể xẩy ra việc bị ép giá hay không.
e. Dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh
của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu
thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động.
1.3.3.3. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của
dự án
Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án cũng là một yếu tố rất quan trọng,
vì nó đảm bảo cho hoạt động sản xuất được diễn ra một cách liên tục thường xuyên, duy
trì công suất dự kiến của dự án, đảm bảo số lượng sản phẩm sản xuất ra. Phải tiến hành
đánh giá để xác định xem: dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào
hay không? Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn
nguyên nhiên liệu đầu vào.
1.3.3.4. Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
a. Địa diểm xây dựng
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng
lớn đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, nơi tiêu thụ. Bởi
vậy, khi đánh giá địa điểm xây dựng sẽ được xem xét trên các mặt: Địa điểm có thuận
lợi về mặt giao thông hay không? Có gần các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện,
nước và thị trường tiêu thụ hay không, có nằm trong quy hoạch hay không? Cơ sở vật
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào, đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so
với các dự án tương tự ở địa điểm khác.
b. Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
- Công suất thiết kế của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính,
trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không?
- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường; Quy cách,
phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào? Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất
sản phẩm có cao không?
c. Công nghệ, thiết bị
Công nghệ, thiết bị sẽ được xem xét trên các mặt:
- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không. Phương
thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không.
- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy
móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất. Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi
cần phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này có đáp ứng được hay không? Giá cả thiết bị
và phương thức thanh toán có hợp lý không.
d. Quy mô và giải pháp xây dựng
- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không,
có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không. Tiến độ thi công có phù hợp với
việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp với thực tế hay không.
- Tổng dự toán/ dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần đầu
tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần
thiết phải đầu tư hay không.
e. Môi trường, phòng cháy chữa cháy
Cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, phòng cháy
chữa cháy của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa.
1.3.3.5. Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án. Đánh giá
sự hiểu biết, kinh nghiệm của chủ đầu tư với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị
mới của dự án. Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn thi công, cung cấp thiết bị,
công nghệ…
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét