4. Không xem xét, giải quyết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà
sao chụp chữ ký hoặc tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng
chứng mới, trừ trường hợp xử lý đơn theo pháp luật phòng chống tham nhũng.
5. Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà
nước, tập thể, tính mạng, tài sản công dân; người tố cáo bị đe doạ, trù dập, trả thù thì cơ quan, đơn vị
nhận thông tin phải báo ngay cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn;
6. Thực hiện các trách nhiệm khác về tiếp nhận và xử lý tố cáo.
Chương III
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 13. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết:
1. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, của cán bộ, công chức do Bộ
trưởng quản lý trực tiếp;
2. Khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
3. Khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải mà Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
4. Những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của Bộ trưởng;
5. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Bộ trưởng ban hành;
6. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ban hành.
Quyết định giải quyết khiếu nại này của Bộ trưởng là quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính,
hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại đối
với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do mình ban hành.
2. Trường hợp có khiếu nại về tranh chấp dân sự, kinh tế, đất đai, lao động, cơ quan nhận được đơn
không thụ lý giải quyết mà hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan liên quan đến quyền lợi của họ để
được giải quyết hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại
1. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ
trưởng:
a) Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, Bộ trưởng căn cứ nội dung, tính chất vụ
việc khiếu nại để giao Chánh Thanh tra Bộ hoặc Vụ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ (trường hợp
quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại thuộc trách nhiệm tham mưu của Vụ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Bộ) có trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
b) Đối với đơn khiếu nại đối với Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có
trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại.
c) Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, vừa có nội dung tố cáo,
Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết.
2. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị:
a) Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thì tuỳ từng trường hợp, căn cứ nội dung,
tính chất vụ việc khiếu nại, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao Thanh tra Cục, Tổng cục hoặc Phòng (Ban)
chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
b) Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao cho Phòng
(Ban) quản lý nhân sự xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
Điều 16. Xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại
1. Cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải báo cáo với người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại về nội dung khiếu nại, kế hoạch giải quyết và dự thảo quyết định xác minh. Dự thảo quyết định xác
minh bao gồm các nội dung chính sau: nội dung, thời gian xác minh và nhân sự làm công tác xác minh.
18
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất, người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại ra quyết định xác minh; tuỳ theo tính chất, mức độ từng trường hợp có thể quyết định
thành lập Đoàn thanh tra, Đoàn xác minh hoặc cử cán bộ, công chức thực hiện.
a) Trường hợp Thanh tra Bộ được giao tiến hành xác minh thì Chánh Thanh tra Bộ ra quyết định xác
minh; trường hợp Văn phòng Bộ, Vụ tham mưu được Bộ trưởng giao nhiệm vụ xác minh thì Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng tham mưu trình Lãnh đạo Bộ hoặc thừa lệnh Bộ trưởng ký quyết định thành lập đoàn
hoặc cử cán bộ tiến hành xác minh.
b) Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng là người quyết
định thành lập Đoàn xác minh hoặc cử cán bộ, công chức tiến hành xác minh.
3. Căn cứ vào quyết định xác minh, cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao nhiệm vụ
xác minh tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật để kết luận rõ đúng, sai về nội
dung khiếu nại và kiến nghị biện pháp giải quyết.
4. Cơ quan, đơn vị được giao xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh và có trách nhiệm dự thảo
quyết định giải quyết khiếu nại, các văn bản khác liên quan trình người giải quyết khiếu nại.
5. Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại phải gặp gỡ, đối thoại
trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung
khiếu nại và hướng giải quyết. Đối với việc giải quyết khiếu nại lần hai, việc gặp gỡ, đối thoại chỉ thực
hiện khi thấy cần thiết.
Điều 17. Ra quyết định giải quyết khiếu nại, thông báo kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ
1. Người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại theo qui định tại Điều 38, Điều 45
của Luật Khiếu nại, tố cáo; không dùng công văn, thông báo, biên bản cuộc họp hoặc hình thức văn bản
khác để thay thế quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết
khiếu nại trước đó, người có quyền, lợi ích liên quan; đối với vụ việc phức tạp thì người giải quyết khiếu
nại mời những người nói trên và đại diện cơ quan, đơn vị có liên quan đến trụ sở cơ quan để công bố
công khai quyết định giải quyết khiếu nại. Nếu người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ thì quyết định giải
quyết khiếu nại cần được thông báo cho luật sư biết.
3. Trường hợp khiếu nại do cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển đến, người giải quyết
khiếu nại tuỳ từng trường hợp phải có văn bản báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết đến nơi đã
chuyển đơn theo quy định.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký, các quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị phải được công khai bằng các hình thức (trừ trường hợp cần đảm bảo bí mật
nhà nước): niêm yết công khai tại nơi tiếp công dân, công bố trên Website hoặc đưa lên bảng tin của đơn
vị.
5. Hồ sơ giải quyết khiếu nại được lập theo quy định tại Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo và lưu giữ tại đơn
vị của người được giao xác minh theo quy định về lưu trữ hồ sơ.
Điều 18. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp, thời hạn giải quyết khiếu nại
1. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành
vi hành chính. Trường hợp do ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở
ngại khác dẫn đến người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu, thì thời gian đó
không tính vào thời hiệu khiếu nại. Thời hạn khiếu nại tiếp là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết
khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại
lần đầu, trường hợp ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thời hạn trên có thể kéo dài hơn nhưng không
quá 45 ngày.
2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp phức tạp có
thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày kể từ
ngày thụ lý để giải quyết, trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày.
3. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
a) Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật. Trường hợp do ốm đau, thiên
tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở ngại khác dẫn đến người khiếu nại không thực
hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu, thì thời gian đó không tính vào thời hiệu khiếu nại;
b) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; nếu vụ việc
phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày;
c) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần tiếp theo là 30 ngày, đối với vụ việc phức tạp thời hạn trên có thể kéo
dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
19
Điều 19. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động thực hiện theo Nghị định số 04/2005/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về khiếu nại, tố cáo về lao
động.
Chương IV
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Bộ trưởng
Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với các trường hợp sau:
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ của Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và những cán bộ, công chức do Bộ trưởng bổ nhiệm và quản lý trực
tiếp (kể cả cán bộ được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại công ty khác);
2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giao
thông vận tải;
3. Tố cáo mà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã giải quyết nhưng còn tố cáo tiếp và có cơ sở
để thụ lý giải quyết. Trong trường hợp này, Bộ trưởng giao Chánh Thanh tra Bộ xem xét, kết luận nội
dung tố cáo; trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì Chánh Thanh tra Bộ kiến nghị
người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.
Điều 21. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo các trường hợp sau:
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do mình tuyển
dụng, bổ nhiệm và quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật về công tác quản lý cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động (kể cả cán bộ là người đại diện vốn tại các công ty khác);
2. Tố cáo hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình.
Điều 22. Trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo
1. Tố cáo mà Bộ trưởng giải quyết lần đầu thì Thanh tra Bộ có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố
cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.
2. Tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì thanh tra Cục, Thanh tra Tổng
cục hoặc Phòng (Ban) chuyên môn có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện
pháp xử lý khi được Thủ trưởng giao.
Điều 23. Xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo
1. Cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố
cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn phải báo cáo với người có thẩm quyền
giải quyết tố cáo về nội dung tố cáo, kế hoạch giải quyết, đồng thời dự thảo quyết định xác minh với các
nội dung chính sau: nội dung, phạm vi cần xác minh, thời gian hoàn thành, trách nhiệm của những người
được giao.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất, người có thẩm quyền giải
quyết tố cáo ra quyết định xác minh; tuỳ theo tính chất, mức độ từng trường hợp, có thể quyết định thành
lập Đoàn thanh tra hoặc Đoàn kiểm tra, xác minh. Trường hợp Thanh tra Bộ được giao tiến hành thanh
tra hoặc kiểm tra xác minh thì Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra hoặc kiểm tra xác minh.
3. Căn cứ nội dung quyết định, Đoàn kiểm tra xác minh hoặc cán bộ được giao xác minh có trách nhiệm
thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật để kết luận rõ đúng, sai về nội dung tố cáo và kiến
nghị biện pháp xử lý.
4. Cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao xác minh, kết luận nội dung tố cáo có trách
nhiệm dự thảo văn bản kết luận, xử lý tố cáo cùng các văn bản khác liên quan trình người giải quyết tố
cáo.
Điều 24. Ra quyết định xử lý tố cáo, thông báo kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ
1. Căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành
xử lý theo Điều 44, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ.
2. Trường hợp Bộ trưởng giải quyết tố cáo thì văn bản kết luận vụ việc tố cáo, quyết định xử lý phải
được gửi cho Chính phủ (qua Văn phòng Chính phủ), Thanh tra Chính phủ, đồng thời thông báo cho
người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
3. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giải quyết tố cáo thì văn bản kết luận tố cáo, quyết định xử lý
phải gửi báo cáo cho Bộ trưởng, Thanh tra Bộ, đồng thời thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết
nếu họ yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
20
4. Trường hợp tố cáo do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì ngoài việc báo
cáo, thông báo như trên, người giải quyết tố cáo tuỳ từng trường hợp phải có văn bản báo cáo hoặc
thông báo kết quả giải quyết đến nơi đã chuyển đơn theo quy định.
5. Hồ sơ giải quyết tố cáo được lập theo quy định tại Điều 73 Luật Khiếu nại, tố cáo và lưu giữ tại đơn vị
của người được giao xác minh theo quy định về lưu trữ hồ sơ.
Điều 25. Thời hạn giải quyết tố cáo
Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, đối với vụ việc phức tạp không quá 90 ngày kể từ ngày
thụ lý.
Chương V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Bộ trưởng thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành giao
thông vận tải theo quy định của pháp luật.
2. Chánh Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xử lý
đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định
xử lý tố cáo.
3. Vụ trưởng các Vụ, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm phân công Lãnh đạo và bố trí cán bộ trực tiếp
thực hiện công tác tiếp nhận, xử lý, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Quy chế này.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm
quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi đơn vị mình.
Điều 27. Chế độ báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo quý, 06
tháng, năm gửi về Bộ (qua Thanh tra Bộ) để tổng hợp.
2. Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, năm, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp số đơn thư đã tiếp
nhận, xử lý, gửi về Thanh tra Bộ để tổng hợp báo cáo theo quy định.
3. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm, Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng; trình
hoặc thừa lệnh Bộ trưởng báo cáo Thanh tra Chính phủ theo quy định.
Điều 28. Công tác kiểm tra, giám sát
1. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng kiểm tra, thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu
nại, tố cáo của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; khi phát hiện có vi phạm pháp luật thì xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với Bộ trưởng xử lý; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác
này trong phạm vi quản lý của Bộ trưởng.
2. Tổ chức Thanh tra nhân dân ở cơ quan Bộ, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận khiếu nại, tố cáo và kiến nghị để Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị cùng cấp giải quyết; đồng thời thực hiện giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đó theo quy định của
pháp luật về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
1. Thanh tra Bộ phối hợp với Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin và Thanh tra Chính phủ để
ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
2. Thanh tra Bộ chủ trì phối hợp Văn phòng Bộ triển khai các biện pháp để thực hiện Quy chế này; trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về Thanh tra Bộ để tổng hợp
trình Bộ trưởng xử lý./.
MẪU VĂN BẢN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mẫu số: 01 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
, ngày tháng năm
ĐƠN KHIẾU NẠI
21
Kính gửi: (1)
Họ và tên: (2); Mã số hồ sơ (3)
Địa chỉ :
Khiếu nại (4)
Nội dung khiếu nại (5)
(Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có)
Người khiếu nại
(ký và ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại
diện.
- Nếu là người được uỷ quyền khiếu nại thì ghi rõ theo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
(5) Nội dung khiếu nại
- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;
- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);
Mẫu số: 02 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v trả đơn khiếu nại của công dân do
không đủ điều kiện thụ lý giải quyết)
, ngày ….tháng ….năm
PHIẾU TRẢ ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: … (4)
Ngày tháng năm , (2) nhận được đơn khiếu nại
của…………………………………………………………………………………… (4)
Địa chỉ:
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; (2) thấy đơn khiếu nại của ông (bà)
không đủ điều kiện thụ lý giải quyết vì……………………………………………….……….(5).
Vậy …………….… (2) trả lại đơn để ………………(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …
……………………………(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
(1) Tên cơ quan cấp trên( nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
22
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
(4) Họ tên người khiếu nại.
(5) Nêu lý do không thụ lý giải quyết.
(6) Chức danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
Mẫu số: 03 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v không thụ lý giải quyết khiếu nại do
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền chuyển đến)
, ngày ….tháng ….năm
THÔNG BÁO
Không thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: … (4)
Ngày tháng năm , (2) nhận được đơn khiếu nại
của (5)
Địa chỉ:
Do (4) chuyển đến.
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; (2) thấy đơn khiếu
nại của (5) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ……….(2) ……….(6).
Vậy thông báo để ………………………………(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
……………………………(7)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
(1) Tên cơ quan cấp trên( nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(4) Họ tên người chuyển đơn hoặc tên cơ quan, tổ chức chuyển đơn
(5) Họ tên người khiếu nại
(6) Nêu lý do không thụ lý giải quyết.
(7) Chức danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
Mẫu số: 04 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v thụ lý giải quyết khiếu nại do cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
chuyển đến)
, ngày ….tháng ….năm
23
THÔNG BÁO
Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: … (4)
Ngày tháng năm , (2) nhận được đơn khiếu nại của (5)
Địa chỉ:
Do (4) chuyển đến.
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định của tại Điều 7 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14
tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu
nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; (2) thấy
đơn khiếu nại của (5) thuộc thẩm quyền giải quyết của……………………(2).
Vậy ………………….(2) thông báo để ………………(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …
……………………………(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
(1) Tên cơ quan cấp trên( nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(4) Họ tên người chuyển đơn hoặc tên cơ quan, tổ chức chuyển đơn.
(5) Họ tên người khiếu nại.
(6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
Mẫu số: 05 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v hướng dẫn gửi đơn khiếu nại đến
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết )
, ngày ….tháng ….năm …
PHIẾU HƯỚNG DẪN
Kính gửi: (4)
Ngày… tháng… năm …,………………….……….(2) nhận được đơn khiếu nại của ông(bà)……….
………………………………………………… … (4)
Địa chỉ:……… ……………………………… ……………………….………
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (2) nhận thấy đơn khiếu
nại của ông/bà không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan …………… ……… (2).
Đề nghị ông (bà) gửi đơn khiếu nại đến (5) để được giải quyết theo quy định của pháp
luật.
(Tài liệu gửi trả lại kèm theo - nếu có).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
…………………………………….(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
24
(1) Tên cơ quan cấp trên(nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị ra văn bản hướng dẫn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị hướng dẫn.
(4) Họ tên người khiếu nại
(5) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu hướng dẫn.
Mẫu số: 06 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v thụ lý giải quyết đơn khiếu nại của
công dân)
.………., ngày ….tháng ….năm …
THÔNG BÁO
Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: (4)
Ngày….tháng.….năm , (2) đã nhận được đơn của………… (4)
Địa chỉ:
Khiếu nại về việc………………………………………… …………… (5):
…………………………………………………………………… …………
Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung
và Điều 2, Điều 32 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (2) nhận thấy đơn của …………………(4) đủ điều
kiện thụ lý để giải quyết.
Vậy… (2) thông báo để ông (bà) ……… …(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …
……………………………(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Tên cơ quan cấp trên.
(2) Tên cơ quan, đơn vị thông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị thông báo.
(4) Họ tên người khiếu nại.
(5) Tóm tắt sự việc khiếu nại
(6) Chức danh Thủ trưởng đơn vị gửi thông báo .
Mẫu số: 07 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
, ngày… tháng năm …
25
PHIẾU ĐỀ XUẤT XỬ LÝ ĐƠN
Kính gửi:………………………………………(3)
Ngày….tháng….năm …., (2) nhận được đơn (4) của ông(bà)
………………… … (5)
Địa chỉ:
Tóm tắt nội dung đơn: ……………… ……………….…………………
Đơn đã được (6) giải quyết (nếu có) ngày… / /…
Căn cứ nội dung đơn và thẩm quyền giải quyết, đề xuất (7)
PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
…………………………….
…………………………….
……………………………
CÁN BỘ ĐỀ XUẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày… tháng… năm …
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan cấp trên(nếu có).
( 2) Tên cơ quan, đơn vị xử lý đơn.
(3) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xử lý đơn.
(4) Loại đơn: khiếu nại, tố cáo, phản ánh, đề nghị.
(5) Họ tên người khiếu nại, tố cáo hoặc phản ánh, đề nghị.
(6) Họ tên chức vụ của người có thẩm quyền giải quyết.
(7) Nội dung đề xuất.
Mẫu số: 08 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / QĐ-……. (3) ……, ngày… tháng ….năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xác minh nội dung khiếu nại
…………………………………… (4)
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004 (nếu tiến hành thanh tra);
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ……………………………………………… ……(5);
Xét đề nghị của (6),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác minh nội dung khiếu nại của ……(7) khiếu nại đối
với (8) về…………………………(9)………………………….
26
Thời gian xác minh là ngày làm việc kể từ ngày / / đến ngày / /
Điều 2. Thành lập Đoàn Kiểm tra (hoặc thanh tra) để xác minh nội dung khiếu nại gồm:
1. Ông (bà)………………….…chức vụ ……………………… …Trưởng đoàn;
2. Ông (bà)………….……… chức vụ ….…… …Phó trưởng đoàn (nếu có);
3. Ông (bà)……………… chức vụ …………… …………….Thành viên;
4. Ông (bà)…………………….chức vụ ………………… … Thành viên.
Điều 3. Đoàn Kiểm tra (hoặc thanh tra) có trách nhiệm xác minh các nội dung khiếu nại sau:
Điều 4. Ông (bà) (10), các ông (bà) có tên tại Điều 2 và (11) chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu ….
… ………….(4)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan ra quyết định.
(3 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị ra quyết định.
(4) Chức danh của người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị ra quyết định
(6) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân có chức năng tham mưu đề xuất tiến hành xác minh.
(7) Họ tên của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại.
(8) Quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính.
(9) Nội dung sự việc bị khiếu nại ( ví dụ: về việc buộc thôi việc đối với cán bộ).
(10) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện quyết định xác minh.
(11) Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có).
Mẫu số: 09 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v gặp gỡ, đối thoại)
… , ngày.….tháng ….năm
GIẤY MỜI
Kính gửi: ………………………………………(4)
Để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại,……………
………(5) kính mời ông (bà)………………… ………… (4)
Đúng giờ ngày tháng năm có mặt tại …………………………
để tiến hành gặp gỡ, đối thoại về những nội dung sau:
1
2
3…………………………………………………………………….………………………
Đề nghị ông(bà) đến đúng thời gian, địa điểm nêu trên; khi đến mang theo giấy mời.
27
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét