trong la chn thay i mt hng. T ú doanh nghip s to ra s sng
ng trong phỏt trin kinh t.
- Sn sng u t vo cỏc lnh vc mi, lnh vc cú mc ri ro cao.
ú l bi vỡ cỏc doanh nghip loi ny cú mc vn u t nh, s
dng ớt lao ng nờn cú kh nng mo him sn sng mo him. Trong
trng hp tht bi thỡ cng khụng b thit hi nng n nh cỏc doanh
nghip ln, cú th lm li t u c. Bờn cnh ú cỏc doanh nghip va
v nh cú ng c i vo cỏc lnh vc mi ny: do tớnh cht nh bộ v
quy mụ nờn khú cnh tranh vi cỏc doanh nghip ln trong sn xut dõy
chuyn hng lot. H phi da vo li nhun thu c t cỏc cuc kinh
doanh mo him.
- D dng i mi trang thit b, i mi cụng ngh, hot ng hiu
qu vi chi phớ c nh thp.
Doanh nghip cú ngun vn kinh doanh ớt nờn u t vo cỏc ti sn
c nh cng ớt, do ú d tin hnh i mi trang thit b khi iu kin cho
phộp. ng thi doanh nghip tn dng c lao ng di do thay th
vn. Vi chin lc phỏt trin, u t ỳng n,s dng hp lý cỏc ngun
lc ca mỡnh, cỏc doanh nghip va v nh cú th t c hiu qu kinh t
- xó hi cao, cng nh cú th sn xut c hng hoỏ cú cht lng tt v cú
sc cnh tranh trờn th trng ngay c khi iu kin sn xut kinh doanh
ca doanh nghip cú nhiu hn ch.
- Khụng cú hoc ớt cú xung t gia ngi thuờ lao ng vi ngi
lao ng.
Quy mụ doanh nghip va v nh tt nhiờn l khụng ln lm. S
lng lao ng trong mt doanh nghip khụng nhiu, s phõn cụng lao ng
trong xớ nghip cha quỏ mc rừ rt. Mi quan h gia ngi thuờ lao ng
v ngi lao ng khỏ gn bú. Nu xy ra xung t, mõu thun thỡ d dn
xp.
4. Hn ch ca doanh nghip va v nh
Cỏc hn ch ca loi hỡnh doanh nghip ny n t hai ngun. Cỏc
hn ch khỏch quan n t thc t bờn ngoi, v cỏc hn ch n t chớnh
cỏc li th ca doanh nghip va v nh.
- Hn ch u tiờn v ln nht ca SMEs nm trong chớnh c im
ca nú, ú l quy mụ nh, vn ớt, do ú cỏc doanh nghip ny thng lõm
vo tỡnh trng thiu vn trm trng mi khi mun m rng th trng, hay
tin hnh i mi, nõng cp trang thit b.
- Cỏc doanh nghip va v nh thng ph thuc vo doanh nghip
m nú cung cp sn phm.
- Khú khn trong nõng cp trang thit b, u t cụng ngh mi, c
bit l cỏc cụng ngh ũi hi vn ln, t ú nh hng n nng sut lao
ng, cht lng sn phm v tớnh cnh tranh trờn th trng.
- Cú nhiu hn ch trong o to cụng nhõn v ch doanh nghip,
thiu bớ quyt v tr giỳp k thut, khụng cú kinh nghim trong thit k sn
phm, thiu u t cho nghiờn cu v phỏt trin, núi cỏch khỏc l khụng
nng lc sn xut ỏp ng cỏc yờu cu v cht lng, khú nõng cao
c nng sut v hiu qu kinh doanh.
- Thiu tr giỳp v ti chớnh v tip cn th trngcỏc doanh nghip
va v nh thng t ra b ng trong cỏc quan h th trng.
- Do tớnh cht va v nh ca nú, SMEs gp khú khn trong thit lp
v m rng quan h hp tỏc vi cỏc n v kinh t bờn ngoi a phng
doanh nghip ú ang hot ng.
- Cng do tớnh cht va v nh ca nú, SMEs gp khú khn trong
thit lp ch ng vng chc trong th trng
5. Vai trũ ca doanh nghip va v nh
a. To ra nhiu vic lm vi chi phớ thp
Cỏc c s doanh nghip va v nh rt thớch hp vi cỏc phng
phỏp tit kim vn v do ú chỳng c cụng nhn l phng tin gii quyt
tht nghip hiu qu nht
Th nht, do c tớnh phõn b ri rỏc ca chỳng. Cỏc doanh nghip
loi ny thng phõn tỏn nờn chỳng cú th m bo c hi vic lm cho
nhiu vựng a lý v nhiu i tng lao ng, c bit l vi cỏc vựng sõu,
vựng xa, vựng cha phỏt trin kinh t, vi cỏc i tng lao ng cú trỡnh
tay ngh thp. Nh vy chỳng va gii quyt tht nghip va gúp phn gim
dũng ngi chuyn v thnh ph tỡm vic lm.
Th hai, do tớnh linh hot, uyn chuyn d thớch ng vi cỏc thay i
ca th trng ca cỏc doanh nghip va v nh. Trong trng hp cú bin
ng xy ra, cỏc doanh nghip ln s i phú khỏ chm chp, khụng phi vỡ
cp qun lý bt ti m bi vỡ doanh nghip ln thỡ khú xoay tr nhanh. H s
gp rt nhiu khú khn trong hot ng, sau ú s phi sa thi bt lao ng
ct gim chi phớ n mc cú th tn ti v phỏt trin c trong iu kin
cung ln hn cu. Trong khi ú do kh nng linh hot, cú th thớch ng
nhanh vi thay i ca th trng, cỏc doanh nghip va v nh vn cú th
tn ti c m khụng phi s dng n bin phỏp ct gim lao ng.
Bng : T trng thu hỳt lao ng v to ra giỏ tr gia tng ca cỏc
doanh nghip va v nh mt s nc Chõu
TấN NC
THU HT LAO NG
(%)
GI TR GIA TNG
(%)
Singapore 35.2 26.6
Malaysia 47.8 36.4
Hn Quc 37.2 21.1
Nht Bn 55.2 38.8
(Albert Bery: Cỏc hot ng kinh doanh va v nh di tỏc ng
ca t do hoỏ thng mi v t giỏ: kinh nghim ca Canada v M Latinh,
1996)
b. Cung cp cho xó hi mt khi lng hng hoỏ ỏng k v c cht
lng, s lng v chng loi
Cỏc cụng ty, doanh nghip va v nh thu hỳt mt lng ln lao ng
v ti nguyờn ca xó hi sn xut ra hng hoỏ. cú thờm sc cnh
tranh trc tip vi cỏc cụng ty v tp on ln, hng hoỏ ca h núi chung
thiờn v s a dng v cht lng v chng loi, to cho ngi tiờu dựng cú
nhiu c hi c la chn. Bờn cnh ú h cng tin vo nhiu th trng
nh m cỏc cụng ty ln b qua vỡ doanh thu t ú quỏ nh.
c. Gieo mm cho cỏc ti nng qun tr kinh doanh
Mt s nhng ngi cú ti trong qun tr kinh doanh khụng mun
lm vic trong cỏc cụng ty ln m mun m cụng ty riờng tin ng
vựng vy. Cỏc doanh nghip cú quy mụ va v nh rt thớch hp i vi h
trong vic th sc ca mỡnh. Bờn cnh ú cỏc cụng ty t nhõn ln núi chung
u xut phỏt t cỏc cụng ty nh i lờn. Tp on Microsoft ca t phỳ Bill
Gates cng do ụng ta xõy dng dn lờn. ễng ta vo lỳc 20 tui vn cũn l
mt ngi cha cú nhiu ti sn, b hc i hc m doanh nghip riờng
ca mỡnh. Cha y 30 nm sau ó tr thnh ngi giu nht th gii, l
mt in hỡnh ca ngi lm giu da vo nng lc ca mỡnh.
Cỏc cụng ty nh l cũn l ni hun luyn ngun nhõn lc cho cỏc
cụng ty ln. Cỏc nhõn viờn s hc c nhng k nng ban u v qun lý
rt cn thit, c cụng ty ln ỏnh giỏ cao nh l:
iu hnh kinh doanh Quan h vi khỏch hng
Kim soỏt v qun lý nhõn viờn Quy nh xut nhp khu
Qun lý thi gian Cụng ngh thụng tin hin i
iu hnh vn phũng Cỏc quy nh v thu
Hu cn H thng cung cp v phõn phi
Bỏn hng v tip th Lut l cụng ty
Xỳc tin sn phm v dch v Bỏn hng
nh giỏ v li nhun Quan h vi quan chc chớnh ph
õy l cỏc k nng cn thit cho cụng vic cỏc cụng ty ln v vic o
to chỳng cho ngi lao ng cn thi gian. Cỏc doanh nghip nh s thc
hin h khõu ny. Nhõn viờn cụng ty nh sau mt thi gian cú c kinh
nghim ri s c cỏc cụng ty ln thu nhn.
d. Tng ngun tit kim v u t cho dõn a phng
Nhỡn chung cỏc doanh nghip va v nh c m ra a phng no
u cú cụng nhõn v ch doanh nghip l ngi a phng ú. Khi cỏc
doanh nghip loi ú c m ra thỡ ngi dõn lao ng a phng cú
cụng n vic lm, cú ngun thu nhp. Kt cc l qu tin tit kim-u t
ca a phng ú c b sung.
e. Lm cho nn kinh t nng ng v hiu qu hn
Cỏc cụng ty ln v cỏc tp on khụng cú c tớnh nng ng ca
cỏc n v kinh t nh hn chỳng vỡ mt nguyờn nhõn n gin l quy mụ
ca chỳng quỏ ln. Quy lut ca vt lý l khi lng mt vt cng ln thỡ
quỏn tớnh ca nú cng ln. Cng vy, cỏc n v kinh t cng to ln thỡ cng
thiu tớnh linh hot, thiu kh nng phn ng nhanh, núi cỏch khỏc l sc ỡ
cng ln.Mt nn kinh t t mt t l quỏ ln ngun lao ng v ti nguyờn
vo tay cỏc doanh nghip quy mụ ln s tr nờn chm chp, khụng bt kp
v phn ng kp vi cỏc thay i trờn th trng. Ngc li, mt nn kinh t
cú mt t l thớch hp cỏc doanh nghip va v nh s tr nờn nhanh nhn
hn, phn ng kp thi hn. Tớnh hiu qu ca nn kinh t s c nõng cao.
f. Ci thin mi quan h gia cỏc khu vc kinh t khỏc nhau
g. Phỏt huy v tn dng cỏc ngun lc a phng, gúp phn tng
trng kinh t
Mt nn kinh t bao gi cng cú vựng biờn gii, vựng sõu, vựng
xa. ú l cỏc khu vc a lý hoc cỏc th trng cú quy mụ nh, kộm phỏt
trin, hoc l xa tuyn giao thụng, thiu ti nguyờn Cỏc cụng ty ln thng
b qua cỏc khu vc ú vỡ cho rng ngun li thu c t ú khụng ln bng
ngun li thu c t ni khỏc vi cựng mt chi phớ b ra, núi cỏch khỏc l
chi phớ c hi ca vựng ú cao. Nu mt nn kinh t ch cú cỏc doanh nghip
ln thỡ iu ny s dn n mt s phỏt trin khụng u gia cỏc vựng, khụng
tn dng ht ti nguyờn v gim hiu qu hot ng ca nn kinh t cng nh
gõy ra cỏc thit hi tim tng cho nn kinh t. Tuy nhiờn i vi cỏc doanh
nghip va v nh thỡ chi phớ c hi ca cỏc vựng ny l chp nhn c,
xng ỏng vi ngun li thu li. Vỡ vy h sn sng hot ng õy nu cú
cỏc chớnh sỏch u ói thớch hp ca chớnh quyn a phng.
h. Gi gỡn v phỏt huy cỏc ngnh ngh truyn thng, th hin bn
sc dõn tc
Trong quỏ trỡnh hin i hoỏ, cụng nghip hoỏ cỏc ngnh ngh truyn
thng ang ng trc s cnh tranh khc lit, gia ch to sn phm th
cụng vi sn xut dõy chuyn hng lot. Mt vớ d nh: th úng giy cú
th úng nhng ụi giy rt bn dựng c hng nm khụng hng . Nhng
trong thi hin i phi i mt vi cỏc xớ nghip sn xut giy cú sn phm
khụng bn lm, i mi theo mựa v giỏ r hn so vi giy th cụng. Mt
th th cụng hay vi ngi thỡ khụng th ng u c vi cỏc doanh
nghip ln ú. Mun tn ti c cỏc th th cụng phi hp nhau li thnh
lp doanh nghip, sau ú qung cỏo xa rng tỡm n cỏc khỏch hng tim
nng ca cỏc sn phm th cụng. Trong xó hi luụn tn ti nhu cu i vi
cỏc sn phm truyn thng, vn l phi lm cho nhng khỏch hng ú
bit n sn phm ca mỡnh.
Loi hỡnh doanh nghip va v nh cú th núi l rt thớch hp cho sn
xut th cụng. Cỏc ngnh ngh truyn thng cú th da vo ú sn xut,
kinh doanh, qung cỏo. Bờn cnh ú cụng ngh tiờn tin cng s dn tip
cn vo cỏc ngnh ngh ny. V ú cng l mt iu cn phi xy ra trong
thi i cụng nghip.
C th hn ta hóy hỡnh dung mt cnh nh sau: mt s th úng giy hp
nhau li thnh mt doanh nghip. Trong thnh ph a phng ca h ch cú
mt s nh khỏch hng a thớch loi giy úng th cụng v sn sng tr giỏ
(dự l cao) i loi giy ny cu nh. Doanh nghip ú ỏp ng c
nhu cu ú. Sau ú doanh nghip tin hnh mt chin dch qung cỏo trờn
cỏc phng tin thụng tin i chỳng v trờn Internet. Sau mt thi gian cỏc
khỏch hng cú nhu cu tng t ti cỏc thnh ph khỏc trong c nc liờn
lc t mua. Tip sau na l cỏc khỏch hng nc ngoi a thớch kiu dỏng
giy qung cỏo trờn Internet cng liờn lc t mua. Bờn cnh ú cỏc ngh
nhõn cng s dng thờm mt s cụng ngh mi h tr thờm cho vic ch
to giy nh l dựng mỏy tớnh to hỡnh sn phm trc, Trong quỏ trỡnh
phỏt trin ú h tip cn v lm quen vi cỏc k thut v cụng ngh mi.
Tuy khỏch hng a phng ca h khụng nhiu nhng khỏch hng trờn ton
cu chim mt lng h tn ti c trc thỏch thc ca nhng ụi
giy hin i giỏ r rt mt c sn xut hng lot kia.
6. Phỏp lut chi phi doanh nghip va v nh Vit Nam
Bng : H thng cỏc nhúm vn bn lut phỏp trc tip liờn quan
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tờn ca lut v chớnh
sỏch
Lut b thay th Ni dung chớnh
Ngh nh s 90/N-
CP v chớnh sỏch tr
giỳp phỏt trin cỏc
doanh nghip nh v
va (2001)
Ngh nh a ra mt chớnh sỏch c bit
i vi doanh nghip nh v va, l chớnh
sỏch h tr b sung cho phỏt trin doanh
nghip nh v va ti Vit Nam
Lut Doanh nghip
(1999)
Lut Cụng ty v
Lut Doanh
nghip t nhõn
(21-12-1990),
Ngh nh s
66/HBT ngy 2-
3-1992 cho cỏc h
kinh doanh cỏ th
Lut Doanh nghip 1999 v Ngh nh s
02/2000 hng dn vic thc thi Lut
Doanh nghip, a ra khuụn kh phỏp lý
hin i u tiờn cho tt c cỏc doanh
nghip ng ký kinh doanh trong nc:
Lut quy nh vic thnh lp cỏc cụng ty
qua vic ng ký kinh doanh t giỏc, hn l
thụng qua phờ chun v cp phộp ca chớnh
ph.
Lut Phỏ sn Doanh
nghip (1993)
Lut quy nh c s ỏnh giỏ cỏc doanh
nghip b phỏ sn, cỏc th tc yờu cu v
tuyờn b phỏ sn doanh nghip
Lut Thu giỏ tr gia
tng
Lut Thu doanh
thu
Lut ny xỏc nh mc thu giỏ tr gia tng,
l mc thu tớnh trờn giỏ tr hng hoỏ v
dch v trong quỏ trỡnh sn xut, lu thụng
v tiờu dựng.
Lut Thu thu nhp
doanh nghip (1999)
Lut Thu li tc Cỏc i tng chu thu thu nhp ca doanh
nghip c quy nh bi lut ny l thu
nhp ca t chc v cỏ nhõn cú hot ng
sn xut v kinh doanh. T l thu thu nhp
ca doanh nghip theo quy nh ca Lut l
32 % ngoi tr mt s trng hp c bit.
B lut Lao ng
(1999), Ngh nh
77/2000/N-CP cú
hiu lc t ngy 1-1-
2001
B lut Lao ng iu chnh cỏc mi quan
h lao ng ti doanh nghip. Mc lng
ti thiu trong cỏc doanh nghip Vit
Nam l 210 000 VN
Lut khuyn khớch u
t trong nc (1994)
Xỏc nh nhng u ói u t trong nc
vo cỏc vựng cú khú khn v kinh t-xó hi
v cỏc hot ng kinh t chin lc, bao
gm v u t to nhiu vic lm mi.
Lut Thng mi
(1997)
Vn bn lut phỏp quy nh hot ng
thng mi ti Vit Nam
Sc lnh v hp tỏc
chuyn giao cụng ngh
(1998). Ngh nh
45/1998/N-CP
Khuụn kh phỏp lý u tiờn cho hot ng
chuyn giao cụng ngh, quy nh nhng chi
tit ca vic chuyn giao cụng ngh.
Chơng II
Thực trạng của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại việt nam
I. Quá trình hình thành và phát triển các DNVVN tại Việt nam
Quá trình hình thành và phát triển các DNVVN ở Việt nam diễn ra từ
khá lâu, trải qua nhiều giai đoạn với những đặc điểm khác nhau, môi trờng
khác nhau mà nhìn chung là chịu sự ảnh hởng của hai nhóm nhân tố chính là
cuộc trờng kỳ kháng chiến kéo dài gần một thế kỷ và những quan điểm chính
trị thời kỳ hậu chiến tranh.
Giai đoạn trớc năm 1945, khi mà Việt nam còn nằm trong ách thống trị
của thực dân Pháp thì cũng đã tồn tại một số lợng đáng kể các doanh nghiệp
mà lúc đó là các cơ sở, các xởng sản xuất nhỏ chủ yếu tập trung vào các lĩnh
vực nông nghiệp, các nghề thủ công truyền thống. Các mặt hàng giai đoạn nay
phần lớn vẫn ở dạng nguyên sơ nhng cũng đáp ứng đợc nhu cầu củ nhân dân
trong hoàn cảnh rất đặc biệt của thời kỳ đô hộ, thậm chí nhiều hàng còn đợc
gửi đi triển lãm ở một số nớc phơng Tây thời bấy giờ.
Trong giai đoạn từ cuộc cách mạng tháng 8/1945 thành công và cả nớc
bớc vào giai đoạn kháng chiến chống pháp. Các DNVVN lúc này tồn tại cả ở
vùng ta và vùng địch, đáng chú ý là các DNVVN ở vùng căn cứ đã đóng góp
vai trò đáng kể, vừa phục vụ nhu cầu thời chiến của nhân dân, vừa đáp ứng
nhu cầu hậu cần cho kháng chiến lâu dài.
Sau thắng lợi Điện Biên Phủ lừng lẫy, cả miền bắc bắt tay vào xây dựng
lại đất nớc trên con đờng xây dựng CNXH. Các DNVVN ra đời rất nhanh và
nhiều trong giai đoạn này, lúc này chịu sự chi phối của đờng lối chính trị hình
thức hợp tác xã, tổ hợp tác kinh doanh đợc khuyến khích phát triển, còn các
DNVVN dới hình thức sở hữu t nhân thì bị loại trừ, trong khi đó loại hình
DNVVN t nhân ở miền Nam lúc đó lại rất phát triển.
Sau khi thống nhất đất nớc năm 1975 và đến trớc đại hội VIII. Điểm
đáng lu ý trong các DNVVN ở giai đoạn này là ở Miền nam, kinh tế t nhân là
hình thức bị kỳ thị và các DNVVN dới hình thức sở hữu t nhân buộc phải
quốc hữu hoá, DNVVN của t nhân bị cải tạo, xoá bỏ, không khuyến khích
phát triển. Nếu muốn tồn tại thì phải tồn tại dới dạng khác nh dới hình thức hộ
gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, công t hợp danh.
Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt nam năm 1986 thực sự là một bớc
ngoặt, Đại hội VI đã đa ra chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, thừa nhận sự tồn tại lâu dài của các hình thức sử hữu khác nhau,
thay đổi quan điểm với kinh tế t nhân, từ kỳ thị chuyển sang coi trọng. Chủ tr-
ơng này đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt cơ sở sản xuất t nhân, cá thể,
hộ gia đình kinh doanh ngành công nghiệp, dịch vụ, thơng mại ra đời và phát
triển.
Bên cạnh đó, từ năm 1986 đến nay, Nhà nớc đã ban hành nhiều văn bản
pháp quy, quy định chế độ chính sách đối với hộ gia đình, hộ cá thể, doanh
nghiệp t nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp Nhà nớc. Đáng chú ý là Nghị quyết
16 của Bộ chính trị Đảng cộng sản Việt Nam (1988); Nghị định 27, 28, 29
/HĐBT (1988) về kinh tế cá thể, kinh tế hợp tác và hộ gia đình; Nghị định
66/HĐBT về nhóm kinh doanh dới vốn pháp định, Công văn số 681/CP-KTN
ngày 20/6/98 về định hớng chiến lợc và chính sách phát triển DNVVN và một
loạt các Luật nh: Luật công ty, Luật doanh nghiệp t nhân mà nay hai Luật này
đã đợc gộp lại thành Luật doanh nghiệp (1999), Luật hợp tác xã, Luật doanh
nghiệp Nhà nớc, Luật khuyến khích đầu t trong nớc(1994), Luật đầu t nớc
ngoài(1989) đã tạo điều kiện và môi trờng thuận lợi cho các doanh nghiệp
phát triển.
Trong thời gian qua, nhiều cơ quan khoa học, cơ quan quản lý và nhiều
địa phơng nghiên cứu về DNVVN nh: Bộ kế hoạch và đầu t (MPI), Viện
nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng(CIEM), Phòng thơng mại và công
nghiệp Việt nam (VCCI), Hội đồng liên minh các hợp tác xã Việt Nam(VCA),
Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh;
nhiều cuộc hội thảo trong nớc và quốc tế bàn về chính sách hỗ trợ DNVVN đã
đợc tổ chức, và cũng đã có nhiều tổ chức quốc tế, các dự án hỗ trợ về tài chính
và khoa học cho DNVVN, trong đó có Viện Friedrich Ebert (FES) của CHLB
Đức, Ngân hàng hợp tác và phát triển Nhật bản (JBIC), Tổ chức hợp tác kỹ
thuật Đức (GTZ), Dự án hỗ trợ của phòng hợp tác quốc tế Nhật bản (JICA),
Chơng trình phát triển dự án Mekong về DNVVN (MPDF). Bên cạnh đó,
Cũng có rất nhiều trung tâm ra đời với mục đích hỗ trợ các DNVVN, đó là
Trung tâm xúc tiến DNVVN thuộc Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt
nam (SME PC/VCCI) ở số 9 Đào Duy Anh, Trung tâm hỗ trợ DNVVN thuộc
Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lờng-Chất lợng (SMEDEC) ở số 8 Hoàng Quốc Việt,
Trung tâm dịch vụ và hỗ trợ DNVVN (BPSC) ở số 7 Nguyễn Thái Học, Câu
lạc bộ DNVVN Hà nội( HASMEC) ở số 418 Bạch Mai
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của mình, DNVVN vẫn gặp không
ít những khó khăn, vớng mắc, và nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh
tế của đất nớc, chính phủ đã có Nghị định 90/2001/CP-ND ngày 23/11/2001
về chính sách trợ giúp, phát triển DNVVN trong đó quy định rõ khái niệm,
tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam, khẳng định tầm quan trọng của
DNVVN trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc và các biện
pháp, các chính sách hỗ trợ DNVVN phát triển. Chính phủ còn giao cho MPI
đứng lên làm đầu mối phối hợp các Bộ, các ngành và địa phơng tiếp tục
nghiên cứu hoàn chỉnh dự thảo Chiến lợc và chính sách phát triển DNVVN,
đề xuất giải pháp thực hiện để chính phủ xem xét và phê duyệt .
Nghị định cũng quy định việc thành lập Cục Phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ trực thuộc Bộ Kế hoạch - Đầu t, để giúp Bộ trởng Bộ Kế hoạch -
Đầu t thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về xúc tiến phát triển DNVVN;
thành lập Hội đồng khuyến khích phát triển DNVVN làm nhiệm vụ t vấn
cho Thủ tớng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển
DNVVN; thành lập Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật DNVVN thuộc các cơ quan,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhằm thực hiện các
chơng trình trợ giúp một cách thiết thực và có hiệu quả; khuyến khích, tạo
điều kiện để các DNVVN tham gia các hiệp hội doanh nghiệp đã có và thành
lập các hiệp hội, câu lạc bộ doanh nghiệp, nhằm triển khai các hoạt động kể cả
thu hút các nguồn lực từ nớc ngoài để trợ giúp một cách thiết thực, trực tiếp
cho DNVVN , các dịch vụ về thông tin, tiếp thị mở rộng thị trờng, đào tạo,
công nghệ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNVVN.
Trong thời kỳ từ đổi mới đến hiện nay, số lợng doanh nghiệp của các
thành phần kinh tế có sự biến động rất lớn. Trong khi số lợng DNVVN trong
khu vực Nhà nớc giảm liên tục, thì số lợng DNVVN trong khu vực t nhân
trong công nghiệp (doanh nghiệp và công ty) tăng nhanh, số lợng lao động
trên tổng số, đóng góp cho GDP và tỷ trọng trong tổng đầu t xã hội cũng tăng
nhanh (Xem bảng 5). Quan niệm về kinh tế t nhân cũng có nhiều đổi mới,
không còn cái nhìn kỳ thị nh trong giai đoạn bao cấp, với t tởng giáo điều và
tả khuynh, coi kinh tế t nhân là một loại hình kinh tế tiêu cực, là tàn d của chế
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét