Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tìm hiểu GSM và bài toán tối ưu cho hệ thống

Chương I Giới thiệu chung về mạng GSM
DANH SÁCH HÌNH MINH HỌA
***
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
***
5
Chương I Giới thiệu chung về mạng GSM
A
ACCH Associated Control Channel Kênh điều khiển liên kết
AGCH Access Grant Channel Kênh cho phép truy nhập
ARFCH Absolute Radio Frequency Kênh tần số tuyệt đối
Channel
AUC Authentication Center Trung tâm nhận thực
AVDR Average Drop Call Rate Tỉ lệ rớt cuộc gọi trung bình
B
BCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng bá
BCH Broadcast Channel Kênh quảng bá
BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bít
Bm Full Rate TCH TCH toàn tốc
BS Base Station Trạm gốc
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
BSIC Base Station Identity Code Mã nhận dạng trạm gốc
BSS Base Station Subsystem Phân hệ trạm gốc
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
C
C/A Carrier to Adjacent Tỉ số sóng mang/nhiễu kênh lân
cận
CCBR SDCCH Blocking Rate Tỉ lệ nghẽn mạch trên SDCCH
CCCH Common Control Channel Kênh điều khiển chung
CCDR SDCCH Drop Rate Tỉ lệ rớt mạch trên SDCCH
CCH Control Channel Kênh điều khiển
CCS7 Common Channel Signalling N
o
7 Báo hiệu kênh chung số 7
CCITT International Telegraph and Uỷ ban tư vấn quốc tế về
điện thoại và
6
Chương I Giới thiệu chung về mạng GSM
Telephone Consultative Committee điện báo
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
Cell Cellular Ô (tế bào)
CI Cell Identity Nhận dạng ô ( xác định vùng LA )
C/I Carrier to Interference Tỉ số sóng mang/nhiễu đồng
kênh
C/R Carrier to Reflection Tỉ số sóng mang/sóng phản xạ
CSPDN Circuit Switch Public Mạng số liệu công cộng
chuyển mạch
Data Network gói
CSSR Call Successful Rate Tỉ lệ cuộc gọi thành công
D
DCCH Dedicated Control Channel Kênh điều khiển dành riêng
E
EIR Equipment Identification Bộ ghi nhận dạng thiết bị
Register
ETSI European Telecommunications Viện tiêu chuẩn viễn thông
Standard Institute Châu Âu
F
FDMA Frequency Division Multiple Đa truy nhập phân
chia theo tần số
Access
FACCH Fast Associated Kênh điều khiển liên kết nhanh
Control Channel
FCCH Frequency Correction Channel Kênh hiệu chỉnh tần số
7
Chương I Giới thiệu chung về mạng GSM
G
GMSC Gateway MSC Tổng đài di động
cổng
GoS Grade of Service Cấp độ phục vụ
GSM Global System for Mobile Thông tin di động toàn cầu
Communication
H
HLR Home Location Register Bộ đăng ký định vị thường trú
HON Handover Number Số chuyển giao
I
IHOSR Incoming HO Successful Rate Tỉ lệ thành công Handover đến
IMSI International Mobile Số nhận dạng thuê bao di động
Subscriber Identity quốc tế
ISDN Integrated Service Digital Mạng số đa dịch vụ
Network
L
LA Location Area Vùng định vị
LAC Location Area Code Mã vùng định vị
LAI Location Area Identifier Số nhận dạng vùng định vị
LAPD Link Access Procedures Các thủ tục truy cập đường
on D channel truyền trên kênh D
LAPDm Link Access Procedures Các thủ tục truy cập đường
on Dm channel truyền trên kênh Dm
8
Chương I Giới thiệu chung về mạng GSM
Lm Haft Rate TCH TCH bán tốc
M
MCC Mobile Country Code Mã quốc gia của mạng di động
MNC Mobile Network Code Mã mạng thông tin di động
MS Mobile station Trạm di động
MSC Mobile Service Tổng đài di động
Switching Center
MSIN Mobile station Identification Số nhận dạng trạm di động
Number
MSISDN Mobile station ISDN Number Số ISDN của trạm di động
MSRN MS Roaming Number Số vãng lai của thuê bao di động
N
NMC Network Management Center Trung tâm quản lý mạng
NMT Nordic Mobile Telephone Điện thoại di động Bắc Âu
O
OHOSR Outgoing HO Successful Rate Tỉ lệ thành công Handover ra
OSI Open System Interconnection Liên kết hệ thống mở
OSS Operation and Support Phân hệ khai thác và hỗ trợ
Subsystem
OMS Operation & Maintenace Phân hệ khai thác và bảo dưỡng.
Subsystem
P
PAGCH Paging and Access Grant Kênh chấp nhận truy cập
9
Chương I Giới thiệu chung về mạng GSM
Channel và nhắn tin
PCH Paging Channel Kênh tìm gọi
PLMNPublic Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công cộng
PSPDN Packet Switch Public Mạng số liệu công cộng
Data Network chuyển mạch gói
PSTN Public Switched Telephone Mạng chuyển mạch điện thoại công
Network cộng
R
RACHRandom Access Channel Kênh truy cập ngẫu nhiên
Rx Receiver Máy thu
S
SACCH Slow Associated Kênh điều khiển liên kết chậm
Control Channel
SDCCH Stand Alone Dedicated Kênh điều khiển dành riêng
Control Channel đứng một mình (độc lập)
SIM Subscriber Identity Modul Mô đun nhận dạng thuê bao
SN Subscriber Number Số thuê bao
T
TACH Traffic and Associated Channel Kênh lưu lượng và liên kết
TCBR TCH Blocking Rate Tỉ lệ nghẽn mạch TCH
TCDR TCH Drop Rate Tỉ lệ rớt mạch trên TCH
TCH Traffic Channel Kênh lưu lượng
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo
thời gian
TRAU Transcoder/Rate Adapter Unit Bộ thích ứng tốc độ và chuyển mã
10
Chương I Giới thiệu chung về mạng GSM
TRX Tranceiver Bộ thu – phát
Phần I
TÌM HIỂU VỀ GSM
Chương I
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG GSM
Hệ thống thông tin di động toàn cầu (tiếng Pháp: Groupe Spécial Mobile
tiếng Anh: Global System for Mobile Communications; viết tắt GSM) là một công
nghệ dùng cho mạng thông tin di động. Dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ
người trên 212 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các mạng thông tin di động GSM cho
phép có thể roaming với nhau do đó những máy điện thoại di động GSM của các
mạng GSM khác nhau ở có thể sử dụng được nhiều nơi trên thế giới.
GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động (ĐTDĐ) trên thế giới.
Khả năng phú sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phổ biến trên
thế giới, cho phép người sử dụng có thể sử dụng ĐTDĐ của họ ở nhiều vùng trên thế
giới. GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất lượng
cuộc gọi. Nó được xem như là một hệ thống ĐTDĐ thế hệ thứ hai (second
generation, 2G). GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó được phát triển bởi 3rd
Generation Partnership Project (3GPP).
Đứng về phía quan điểm khách hàng, lợi thế chính của GSM là chất lượng
cuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụ tin nhắn. Thuận lợi đối với nhà điều hành
11
Chương I Giới thiệu chung về mạng GSM
mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều người cung ứng. GSM cho phép nhà
điều hành mạng có thể kết hợp chuyển vùng với nhau do vậy mà người sử dụng có
thể sử dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới.
1.1. Lịch sử phát triển mạng GSM
Những năm đầu 1980, hệ thống viễn thông tế bào trên thế giới đang phát triển
mạnh mẽ đặc biệt là ở Châu Âu mà không được chuẩn hóa về các chỉ tiêu kỹ thuật.
Điều này đã thúc giục Liên minh Châu Âu về Bưu chính viễn thông CEPT
(Conference of European Posts and Telecommunications) thành lập nhóm đặc trách
về di động GSM (Groupe Spécial Mobile) với nhiệm vụ phát triển một chuẩn thống
nhất cho hệ thống thông tin di động để có thể sử dụng trên toàn Châu Âu.
Ngày 27 tháng 3 năm 1991, cuộc gọi đầu tiên sử dụng công nghệ GSM được
thực hiện bởi mạng Radiolinja ở Phần Lan (mạng di động GSM đầu tiên trên thế
giới).
Năm 1989, Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu ETSI (European
Telecommunications Standards Institute) quy định chuẩn GSM là một tiêu chuẩn
chung cho mạng thông tin di động toàn Châu Âu, và năm 1990 chỉ tiêu kỹ thuật GSM
phase I (giai đoạn I) được công bố.
Năm 1992, Telstra Australia là mạng đầu tiên ngoài Châu Âu ký vào biên bản
ghi nhớ GSM MoU (Memorandum of Understanding). Cũng trong năm này, thỏa
thuận chuyển vùng quốc tế đầu tiên được ký kết giữa hai mạng Finland Telecom của
Phần Lan và Vodafone của Anh. Tin nhắn SMS đầu tiên cũng được gửi đi trong năm
1992.
Những năm sau đó, hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM phát triển một
cách mạnh mẽ, cùng với sự gia tăng nhanh chóng của các nhà điều hành, các mạng di
động mới, thì số lượng các thuê bao cũng gia tăng một cách chóng mặt.
Năm 1996, số thành viên GSM MoU đã lên tới 200 nhà điều hành từ gần 100
quốc gia. 167 mạng hoạt động trên 94 quốc gia với số thuê bao đạt 50 triệu.
Năm 2000, GPRS được ứng dụng. Năm 2001, mạng 3GSM (UMTS) được đi
vào hoạt động, số thuê bao GSM đã vượt quá 500 triệu. Năm 2003, mạng EDGE đi
vào hoạt động.
12
Chương I Giới thiệu chung về mạng GSM
Cho đến năm 2006 số thuê bao di động GSM đã lên tới con số 2 tỉ với trên
700 nhà điều hành, chiếm gần 80% thị phần thông tin di động trên thế giới.
(Nguồn: www.gsmworld.com; www.wikipedia.org )
Hình 1 Thị phần thông tin di động trên thế giới năm 2006
1.2. Cấu trúc địa lý của mạng
Mọi mạng điện thoại cần một cấu trúc nhất định để định tuyến các cuộc gọi
đến tổng đài cần thiết và cuối cùng đến thuê bao bị gọi. Ở một mạng di động, cấu
trúc này rất quạn trọng do tính lưu thông của các thuê bao trong mạng. Trong hệ
thống GSM, mạng được phân chia thành các phân vùng sau (hình 1.2):
13
Chương I Giới thiệu chung về mạng GSM
Hình 1 Phân cấp cấu trúc địa lý mạng GSM
Hình 1 Phân vùng và chia ô
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét