Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Unit 5: Technology
Class 10 C5
Tinh Gia 3 High School
Unit 5
Unit 5
:
:
Technology
Technology
A. Name different parts of a digital camera, using the words and phrases in the box.
A. Name different parts of a digital camera, using the words and phrases in the box.
Power button lens mode dial
Shutter button zoom button
LCD screen
1. Shutter button
2. Lens
3. Mode dial
4. Power button
5. Zoom button
6. LCD screen
Part B: Listening (The 38–
th
period)
1. Lens : (where images are received)
2. LCD screen : (where the image is seen)
3. Shutter button: (a button to start the recording of
images)
4. Zoom button: (a button to enlarge or reduce
the size of the image to be taken)
5. Power button: (a button to start the camera)
6. Mode dial: (a button to select the way a picture
can be taken, e.g. automatic, manual,
indoors, outdoors…)
Unit 5
Unit 5
:
:
Technology
Technology
Part B: Listening – (The 38th period)
B. 1. Lisa is asking how to use a digital camera. Listen to their conversation
and choose the word (phrases) fom the box to fill in the blanks.
Your photo Click Shutter button Beep Digital
camera
Power button LCD screen Zoom button Mode dial
Your photo Click Shutter button Beep Digital camera
Power button LCD screen Zoom button Mode dial
Lisa
Lisa
:
:
Look, John. Isn’t it wonderful?
Look, John. Isn’t it wonderful?
John
John
:
:
Wow! Your new (1)……………………! Where did you get it?
Wow! Your new (1)……………………! Where did you get it?
Lisa:
Lisa:
A present from my father. But I don’t know how to use it. Can you help me?
A present from my father. But I don’t know how to use it. Can you help me?
John:
John:
Sure…. Let me see…
Sure…. Let me see…
Lisa:
Lisa:
I just want to know how to shoot photos… the simplest way!
I just want to know how to shoot photos… the simplest way!
John
John
:
:
Ok. So you have to select the automatic mode. See the (2)………… here?
Ok. So you have to select the automatic mode. See the (2)………… here?
Lisa:
Lisa:
The round button? Got it
The round button? Got it
John:
John:
Make sure to turn the (3)…………………… … on. See the dog over there?
Make sure to turn the (3)…………………… … on. See the dog over there?
Lisa:
Lisa:
Yeah. Let’s take its photo.
Yeah. Let’s take its photo.
John:
John:
Ok.Hold the camera firmly with both hands and position the dog in(4)…… …
Ok.Hold the camera firmly with both hands and position the dog in(4)…… …
Remember to press the (5)……………….… to enlarge or reduce the size of the picture.
Remember to press the (5)……………….… to enlarge or reduce the size of the picture.
Lisa:
Lisa:
Zoom button… Right. Go on.
Zoom button… Right. Go on.
John:
John:
See the small round button in the middle of the mode dial?
See the small round button in the middle of the mode dial?
Lisa:
Lisa:
Yeah.
Yeah.
John:
John:
It’s the (6)…………………… Press it half way down. Just half way, and you’ll
It’s the (6)…………………… Press it half way down. Just half way, and you’ll
hear the (7)……………………… sound. The camera’s getting its focus
hear the (7)……………………… sound. The camera’s getting its focus
Lisa:
Lisa:
Oh, I see… The light for the auto focus is on!
Oh, I see… The light for the auto focus is on!
John:
John:
That’s right. Now you just press the (8)….……………… again, fully down this time.
That’s right. Now you just press the (8)….……………… again, fully down this time.
Lisa:
Lisa:
Press it… fully down. I hear a (9)………………………. sound.
Press it… fully down. I hear a (9)………………………. sound.
John:
John:
Yes. And the image has been recorded.
Yes. And the image has been recorded.
Lisa:
Lisa:
Great. Thanks, John. Now you stand near the window. I’ll take (10)…… ………
Great. Thanks, John. Now you stand near the window. I’ll take (10)…… ………
Zoom button
Shutter button
Power button
LCD screen
Digital camera
Mode dial
Beep
Shutter button
Click
Your photo
Unit 5
Unit 5
:
:
Technology
Technology
Part B: Listening – (The 38th period)
B. 2. Lisa is asking how to use a digital camera. Listen to their conversation
and put the pictures in the order of the steps John suggests.
a
C
l
i
c
k
!
b
c
Beep
d
4
2
1
3
Unit 5
Unit 5
:
:
Technology
Technology
Part B: Listening – (The 38th period)
C. Listen again and answer the following questions.
1. Who gave Lisa the digital camera?
- Her father /Lisa’s father (gave her the digital camera)
2. Whose photo do Lisa and John want to take?
- A dog (They want to take a dog’s photo.)
3. What does John advise Lisa to do before pressing the zoom
button?
- John advises Lisa to hold the camera firmly with both
hands and position the dog in the LCD screen.
4. What sound does Lisa hear when the image is recorded?
- The sound Click is heard
Unit 5
Unit 5
:
:
Technology
Technology
Part B: Listening – (The 38th period)
D 1: Look at the pictures again and tell your partner how to take photos.
c
1
a
2
Beep
d
3
C
l
i
c
k
!
b
4
Unit 5
Unit 5
:
:
Technology
Technology
Part B: Listening – (The 38th period)
1. Picture c: select automatic mode, turn power button on
Unit 5
Unit 5
:
:
Technology
Technology
Part B: Listening – (The 38th period)
2
. Picture a: hold camera firmly, position the dog in LCD screen
, press the zoom button.
1. Picture c: select automatic mode, turn power button on
Unit 5
Unit 5
:
:
Technology
Technology
Part B: Listening – (The 38th period)
1. Picture c: select automatic mode, turn power button on
2. Picture a: hold camera firmly, position the dog in LCD
screen, press the zoom button.
3. Picture d: Press shutter button half way down, hear beep sound
.
Unit 5
Unit 5
:
:
Technology
Technology
Part B: Listening – (The 38th period)
D 1. 2: Work in pairs. Look at the pictures again and tell your partner
how to take photos using the suggestions.
1. Picture c: select automatic mode, turn power button on
2. Picture a: hold camera firmly, position the dog in LCD
screen, press the zoom button.
3. Picture d: Press shutter button half way down, hear beep
sound.
4. Picture b
: press shutter button again fully down, hear click sound, ima
ge has been recorded
Tiết 95: Hành động nói
Đọc đoạn trích sau:
Đọc đoạn trích sau:
Mẹ con Lý Thông đang ngủ, bỗng nghe tiếng gọi cửa. Ngỡ là
Mẹ con Lý Thông đang ngủ, bỗng nghe tiếng gọi cửa. Ngỡ là
hồn oan của Thạch Sanh hiện về, mẹ con hắn hoảng sợ, van lạy
hồn oan của Thạch Sanh hiện về, mẹ con hắn hoảng sợ, van lạy
rối rít. Khi Thạch Sanh vào nhà kể cho nghe chuyện giết chằn
rối rít. Khi Thạch Sanh vào nhà kể cho nghe chuyện giết chằn
tinh, chúng mới hoàn hồn. Nhưng Lý Thông bỗng nảy ra kế khác.
tinh, chúng mới hoàn hồn. Nhưng Lý Thông bỗng nảy ra kế khác.
Hắn nói:
Hắn nói:
−
Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu. Nay em giết nó, tất không
Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu. Nay em giết nó, tất không
khỏi bị tội chết. Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn
khỏi bị tội chết. Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn
ngay đi. Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu.
ngay đi. Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu.
Thạch Sanh lại thật thà tin ngay. Chàng vội vã từ giã mẹ con
Thạch Sanh lại thật thà tin ngay. Chàng vội vã từ giã mẹ con
Lý Thông, trở về túp lều cũ dưới gốc đa, kiếm củi nuôi thân.
Lý Thông, trở về túp lều cũ dưới gốc đa, kiếm củi nuôi thân.
(Thạch Sanh)
(Thạch Sanh)
NGỮ VĂN 8
NGỮ VĂN 8
Bài 23,
Bài 23,
Tiết 95:
Tiết 95:
HÀNH ĐỘNG NÓI
HÀNH ĐỘNG NÓI
Tuần 24,
Tuần 24,
Có
Có
Tuần 24,
Tuần 24,
NGỮ VĂN 8
NGỮ VĂN 8
Bài 23,
Bài 23,
Tiết 95:
Tiết 95:
HÀNH ĐỘNG NÓI
HÀNH ĐỘNG NÓI
−
(1)
(1)
Con trăn ấy là của vua nuôi
Con trăn ấy là của vua nuôi
đã lâu.
đã lâu.
(2)
(2)
Nay em giết nó, tất
Nay em giết nó, tất
không khỏi bị tội chết.
không khỏi bị tội chết.
(3)
(3)
Thôi,
Thôi,
bây giờ nhân trời chưa sáng em
bây giờ nhân trời chưa sáng em
hãy trốn ngay đi.
hãy trốn ngay đi.
(4)
(4)
Có chuyện gì
Có chuyện gì
để anh ở nhà lo liệu.
để anh ở nhà lo liệu.
−
Đẩy Thạch
Đẩy Thạch
Sanh đi để
Sanh đi để
mình hưởng lợi
mình hưởng lợi
Hành động nói
Hành động nói
Lời nói
Lời nói
Mục đích
Mục đích
I- Hành động nói là gì?
I- Hành động nói là gì?
Hành động nói là hành động được thực hiện
Hành động nói là hành động được thực hiện
bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
NGỮ VĂN 8
NGỮ VĂN 8
Bài 23,
Bài 23,
Tiết 95:
Tiết 95:
HÀNH ĐỘNG NÓI
HÀNH ĐỘNG NÓI
Tuần 24,
Tuần 24,
HÀNH ĐỘNG NÓI
HÀNH ĐỘNG NÓI
A- Chủ nhật
A- Chủ nhật
đến mình
đến mình
chơi nhé?
chơi nhé?
C- Thôi, bận thì
C- Thôi, bận thì
để hôm khác,
để hôm khác,
đến nhé, tụi
đến nhé, tụi
mình chờ đấy!
mình chờ đấy!
B- Mình còn
B- Mình còn
xem có bận
xem có bận
gì không đã
gì không đã
B- Thôi
B- Thôi
được, mình
được, mình
sẽ đến!
sẽ đến!
trình bày
trình bày
(
(
hứa
hứa
…)
…)
(B nói, A,C nghe)
(B nói, A,C nghe)
hỏi
hỏi
(
(
rủ rê
rủ rê
…)
…)
(A nói, B,C nghe)
(A nói, B,C nghe)
hứa hẹn
hứa hẹn
(
(
thông báo…)
thông báo…)
(B nói, A,C nghe)
(B nói, A,C nghe)
cầu khiến
cầu khiến
(
(
đề nghị,
đề nghị,
thông báo…)
thông báo…)
(C nói, A,B nghe)
(C nói, A,B nghe)
1
1
2
2
3
3
4
4
−
(
(
1
1
)Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu.
)Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu.
(
(
2
2
)Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chết.
)Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chết.
(
(
3
3
)Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy
)Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy
.
.
trốn đi ngay đi.
trốn đi ngay đi.
(
(
4
4
)Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu
)Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu
.
.
Đẩy Thạch Sanh đi để mình hưởng lợi
Đẩy Thạch Sanh đi để mình hưởng lợi
Xác định mục đích của hành động nói:
Xác định mục đích của hành động nói:
trình bày
trình bày
NGỮ VĂN 8
NGỮ VĂN 8
Bài 23,
Bài 23,
Tiết 95:
Tiết 95:
HÀNH ĐỘNG NÓI
HÀNH ĐỘNG NÓI
Tuần 24,
Tuần 24,
đe doạ
đe doạ
điều khiển
điều khiển
hứa hẹn
hứa hẹn
L
L
ời của Lý Thông
ời của Lý Thông
M
M
ục đích
ục đích
hứa hẹn
hứa hẹn
câu 3
câu 3
điều khiển
điều khiển
câu 2
câu 2
bộc lộ cảm xúc
bộc lộ cảm xúc
câu 1
câu 1
Mục đích
Mục đích
Hành động nói
Hành động nói
LỜI CÁ VÀNG
LỜI CÁ VÀNG
-
(1)Ông lão ơi!
(2)Ông sinh phúc thả
tôi trở về biển khơi.
(3)Tôi sẽ xin đền ơn
ông, ông muốn gì
cũng được.
HÀNH ĐỘNG NÓI
HÀNH ĐỘNG NÓI
MỘT SỐ KIỂU HÀNH ĐỘNG NÓI
MỘT SỐ KIỂU HÀNH ĐỘNG NÓI
THƯỜNG GẶP:
THƯỜNG GẶP:
bộc lộ cảm xúc
bộc lộ cảm xúc
Hành động bộc lộ cảm xúc
Hành động bộc lộ cảm xúc
hứa hẹn
hứa hẹn
Hành động hứa hẹn
Hành động hứa hẹn
yêu cầu,đề nghị, đe doạ…
yêu cầu,đề nghị, đe doạ…
Hành động điều khiển
Hành động điều khiển
thông báo, nêu ý kiến, tả, kể
thông báo, nêu ý kiến, tả, kể
Hành động trình bày
Hành động trình bày
hỏi, rủ rê
hỏi, rủ rê
Hành động hỏi
Hành động hỏi
MỤC ĐÍCH
MỤC ĐÍCH
HÀNH ĐỘNG NÓI
HÀNH ĐỘNG NÓI
hứa hẹn
hứa hẹn
(
(
thông báo
thông báo
)
)
hứa hẹn
hứa hẹn
hứa hẹn
hứa hẹn
điều khiển
điều khiển
(
(
đề nghị,thông báo
đề nghị,thông báo
)
)
điều khiển
điều khiển
điều khiển
điều khiển
(
(
đề nghị)
đề nghị)
trình bày
trình bày
(
(
hứa)
hứa)
trình bày
trình bày
(
(
đe doạ
đe doạ
)
)
bộc lộ cảm xúc
bộc lộ cảm xúc
hỏi
hỏi
(
(
rủ
rủ
rê)
rê)
trình bày
trình bày
(
(
thông báo)
thông báo)
ÔNG LÃO VÀ
ÔNG LÃO VÀ
CON
CON
CÁ VÀNG
CÁ VÀNG
ĐỐI
ĐỐI
THOẠI A,
THOẠI A,
B và C
B và C
LÝ THÔNG VÀ
LÝ THÔNG VÀ
THẠCH SANH
THẠCH SANH
I -
I -
Hành động nói là gì?
Hành động nói là gì?
Hành động nói là hành động được thực hiện
Hành động nói là hành động được thực hiện
bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
.
.
II -Một số kiểu hành động nói thường gặp:
II -Một số kiểu hành động nói thường gặp:
Người ta dựa theo mục đích của hành động
Người ta dựa theo mục đích của hành động
nói mà đặt tên cho nó. Những kiểu hành động
nói mà đặt tên cho nó. Những kiểu hành động
nói thường gặp là:
nói thường gặp là:
-
-
hỏi, trình bày
hỏi, trình bày
(báo tin, kể, tả, nêu ý kiến…)
(báo tin, kể, tả, nêu ý kiến…)
- điều khiển
- điều khiển
(cầu khiến, đe doạ, thách thức…)
(cầu khiến, đe doạ, thách thức…)
- hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
- hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
.
.
NGỮ VĂN 8
NGỮ VĂN 8
Bài 23,
Bài 23,
Tiết 95:
Tiết 95:
HÀNH ĐỘNG NÓI
HÀNH ĐỘNG NÓI
Tuần 24,
Tuần 24,
NGỮ VĂN 8
NGỮ VĂN 8
Bài 23,
Bài 23,
Tiết 95:
Tiết 95:
HÀNH ĐỘNG NÓI
HÀNH ĐỘNG NÓI
Tuần 24,
Tuần 24,
trình bày
trình bày
câu
câu
trần thuật
trần thuật
- Thầy em hãy ngồi dậy húp ít cháo
cho đỡ xót ruột!.
(Tắt
(Tắt
đèn)
đèn)
điều khiển
điều khiển
câu
câu
cầu khiến
cầu khiến
- Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu
phạt trước lo trừ bạo.
(Nước Đại Việt ta)
(Nước Đại Việt ta)
hỏi
hỏi
câu
câu
nghi vấn
nghi vấn
- Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui
vẻ phỏng có được không?
(Hịch tướng sĩ)
(Hịch tướng sĩ)
bộc lộ cảm xúc
bộc lộ cảm xúc
câu
câu
cảm thán
cảm thán
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
(Nhớ rừng)
(Nhớ rừng)
Kiểu hành động nói
Kiểu hành động nói
Kiểu câu
Kiểu câu
Ví dụ
Ví dụ
I -
I -
Hành động nói là gì?
Hành động nói là gì?
Hành động nói là hành động được thực hiện
Hành động nói là hành động được thực hiện
bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
.
.
II -
II -
Một số kiểu hành động nói thường gặp:
Một số kiểu hành động nói thường gặp:
Người ta dựa theo mục đích của hành động nói
Người ta dựa theo mục đích của hành động nói
mà đặt tên cho nó. Những kiểu hành động nói
mà đặt tên cho nó. Những kiểu hành động nói
thường gặp là
thường gặp là
hỏi, trình bày
hỏi, trình bày
(báo tin, kể, tả, nêu ý
(báo tin, kể, tả, nêu ý
kiến…),
kiến…),
điều khiển
điều khiển
(cầu khiến, đe doạ, thách
(cầu khiến, đe doạ, thách
thức…),
thức…),
hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
III- Luyện tập
III- Luyện tập
NGỮ VĂN 8
NGỮ VĂN 8
Bài 23,
Bài 23,
Tiết 95:
Tiết 95:
HÀNH ĐỘNG NÓI
HÀNH ĐỘNG NÓI
Tuần 24,
Tuần 24,
Quyết định 35/2008/QĐ-BGTVT về quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
4. Không xem xét, giải quyết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà
sao chụp chữ ký hoặc tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng
chứng mới, trừ trường hợp xử lý đơn theo pháp luật phòng chống tham nhũng.
5. Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà
nước, tập thể, tính mạng, tài sản công dân; người tố cáo bị đe doạ, trù dập, trả thù thì cơ quan, đơn vị
nhận thông tin phải báo ngay cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn;
6. Thực hiện các trách nhiệm khác về tiếp nhận và xử lý tố cáo.
Chương III
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 13. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết:
1. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, của cán bộ, công chức do Bộ
trưởng quản lý trực tiếp;
2. Khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
3. Khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải mà Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
4. Những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của Bộ trưởng;
5. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Bộ trưởng ban hành;
6. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ban hành.
Quyết định giải quyết khiếu nại này của Bộ trưởng là quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính,
hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại đối
với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do mình ban hành.
2. Trường hợp có khiếu nại về tranh chấp dân sự, kinh tế, đất đai, lao động, cơ quan nhận được đơn
không thụ lý giải quyết mà hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan liên quan đến quyền lợi của họ để
được giải quyết hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại
1. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ
trưởng:
a) Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, Bộ trưởng căn cứ nội dung, tính chất vụ
việc khiếu nại để giao Chánh Thanh tra Bộ hoặc Vụ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ (trường hợp
quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại thuộc trách nhiệm tham mưu của Vụ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Bộ) có trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
b) Đối với đơn khiếu nại đối với Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có
trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại.
c) Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, vừa có nội dung tố cáo,
Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết.
2. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị:
a) Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thì tuỳ từng trường hợp, căn cứ nội dung,
tính chất vụ việc khiếu nại, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao Thanh tra Cục, Tổng cục hoặc Phòng (Ban)
chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
b) Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao cho Phòng
(Ban) quản lý nhân sự xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
Điều 16. Xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại
1. Cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải báo cáo với người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại về nội dung khiếu nại, kế hoạch giải quyết và dự thảo quyết định xác minh. Dự thảo quyết định xác
minh bao gồm các nội dung chính sau: nội dung, thời gian xác minh và nhân sự làm công tác xác minh.
18
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất, người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại ra quyết định xác minh; tuỳ theo tính chất, mức độ từng trường hợp có thể quyết định
thành lập Đoàn thanh tra, Đoàn xác minh hoặc cử cán bộ, công chức thực hiện.
a) Trường hợp Thanh tra Bộ được giao tiến hành xác minh thì Chánh Thanh tra Bộ ra quyết định xác
minh; trường hợp Văn phòng Bộ, Vụ tham mưu được Bộ trưởng giao nhiệm vụ xác minh thì Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng tham mưu trình Lãnh đạo Bộ hoặc thừa lệnh Bộ trưởng ký quyết định thành lập đoàn
hoặc cử cán bộ tiến hành xác minh.
b) Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng là người quyết
định thành lập Đoàn xác minh hoặc cử cán bộ, công chức tiến hành xác minh.
3. Căn cứ vào quyết định xác minh, cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao nhiệm vụ
xác minh tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật để kết luận rõ đúng, sai về nội
dung khiếu nại và kiến nghị biện pháp giải quyết.
4. Cơ quan, đơn vị được giao xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh và có trách nhiệm dự thảo
quyết định giải quyết khiếu nại, các văn bản khác liên quan trình người giải quyết khiếu nại.
5. Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại phải gặp gỡ, đối thoại
trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung
khiếu nại và hướng giải quyết. Đối với việc giải quyết khiếu nại lần hai, việc gặp gỡ, đối thoại chỉ thực
hiện khi thấy cần thiết.
Điều 17. Ra quyết định giải quyết khiếu nại, thông báo kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ
1. Người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại theo qui định tại Điều 38, Điều 45
của Luật Khiếu nại, tố cáo; không dùng công văn, thông báo, biên bản cuộc họp hoặc hình thức văn bản
khác để thay thế quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết
khiếu nại trước đó, người có quyền, lợi ích liên quan; đối với vụ việc phức tạp thì người giải quyết khiếu
nại mời những người nói trên và đại diện cơ quan, đơn vị có liên quan đến trụ sở cơ quan để công bố
công khai quyết định giải quyết khiếu nại. Nếu người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ thì quyết định giải
quyết khiếu nại cần được thông báo cho luật sư biết.
3. Trường hợp khiếu nại do cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển đến, người giải quyết
khiếu nại tuỳ từng trường hợp phải có văn bản báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết đến nơi đã
chuyển đơn theo quy định.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký, các quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị phải được công khai bằng các hình thức (trừ trường hợp cần đảm bảo bí mật
nhà nước): niêm yết công khai tại nơi tiếp công dân, công bố trên Website hoặc đưa lên bảng tin của đơn
vị.
5. Hồ sơ giải quyết khiếu nại được lập theo quy định tại Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo và lưu giữ tại đơn
vị của người được giao xác minh theo quy định về lưu trữ hồ sơ.
Điều 18. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp, thời hạn giải quyết khiếu nại
1. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành
vi hành chính. Trường hợp do ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở
ngại khác dẫn đến người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu, thì thời gian đó
không tính vào thời hiệu khiếu nại. Thời hạn khiếu nại tiếp là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết
khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại
lần đầu, trường hợp ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thời hạn trên có thể kéo dài hơn nhưng không
quá 45 ngày.
2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp phức tạp có
thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày kể từ
ngày thụ lý để giải quyết, trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày.
3. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
a) Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật. Trường hợp do ốm đau, thiên
tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở ngại khác dẫn đến người khiếu nại không thực
hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu, thì thời gian đó không tính vào thời hiệu khiếu nại;
b) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; nếu vụ việc
phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày;
c) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần tiếp theo là 30 ngày, đối với vụ việc phức tạp thời hạn trên có thể kéo
dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
19
Điều 19. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động thực hiện theo Nghị định số 04/2005/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về khiếu nại, tố cáo về lao
động.
Chương IV
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Bộ trưởng
Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với các trường hợp sau:
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ của Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và những cán bộ, công chức do Bộ trưởng bổ nhiệm và quản lý trực
tiếp (kể cả cán bộ được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại công ty khác);
2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giao
thông vận tải;
3. Tố cáo mà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã giải quyết nhưng còn tố cáo tiếp và có cơ sở
để thụ lý giải quyết. Trong trường hợp này, Bộ trưởng giao Chánh Thanh tra Bộ xem xét, kết luận nội
dung tố cáo; trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì Chánh Thanh tra Bộ kiến nghị
người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.
Điều 21. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo các trường hợp sau:
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do mình tuyển
dụng, bổ nhiệm và quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật về công tác quản lý cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động (kể cả cán bộ là người đại diện vốn tại các công ty khác);
2. Tố cáo hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình.
Điều 22. Trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo
1. Tố cáo mà Bộ trưởng giải quyết lần đầu thì Thanh tra Bộ có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố
cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.
2. Tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì thanh tra Cục, Thanh tra Tổng
cục hoặc Phòng (Ban) chuyên môn có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện
pháp xử lý khi được Thủ trưởng giao.
Điều 23. Xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo
1. Cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố
cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn phải báo cáo với người có thẩm quyền
giải quyết tố cáo về nội dung tố cáo, kế hoạch giải quyết, đồng thời dự thảo quyết định xác minh với các
nội dung chính sau: nội dung, phạm vi cần xác minh, thời gian hoàn thành, trách nhiệm của những người
được giao.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất, người có thẩm quyền giải
quyết tố cáo ra quyết định xác minh; tuỳ theo tính chất, mức độ từng trường hợp, có thể quyết định thành
lập Đoàn thanh tra hoặc Đoàn kiểm tra, xác minh. Trường hợp Thanh tra Bộ được giao tiến hành thanh
tra hoặc kiểm tra xác minh thì Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra hoặc kiểm tra xác minh.
3. Căn cứ nội dung quyết định, Đoàn kiểm tra xác minh hoặc cán bộ được giao xác minh có trách nhiệm
thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật để kết luận rõ đúng, sai về nội dung tố cáo và kiến
nghị biện pháp xử lý.
4. Cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao xác minh, kết luận nội dung tố cáo có trách
nhiệm dự thảo văn bản kết luận, xử lý tố cáo cùng các văn bản khác liên quan trình người giải quyết tố
cáo.
Điều 24. Ra quyết định xử lý tố cáo, thông báo kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ
1. Căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành
xử lý theo Điều 44, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ.
2. Trường hợp Bộ trưởng giải quyết tố cáo thì văn bản kết luận vụ việc tố cáo, quyết định xử lý phải
được gửi cho Chính phủ (qua Văn phòng Chính phủ), Thanh tra Chính phủ, đồng thời thông báo cho
người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
3. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giải quyết tố cáo thì văn bản kết luận tố cáo, quyết định xử lý
phải gửi báo cáo cho Bộ trưởng, Thanh tra Bộ, đồng thời thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết
nếu họ yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
20
4. Trường hợp tố cáo do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì ngoài việc báo
cáo, thông báo như trên, người giải quyết tố cáo tuỳ từng trường hợp phải có văn bản báo cáo hoặc
thông báo kết quả giải quyết đến nơi đã chuyển đơn theo quy định.
5. Hồ sơ giải quyết tố cáo được lập theo quy định tại Điều 73 Luật Khiếu nại, tố cáo và lưu giữ tại đơn vị
của người được giao xác minh theo quy định về lưu trữ hồ sơ.
Điều 25. Thời hạn giải quyết tố cáo
Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, đối với vụ việc phức tạp không quá 90 ngày kể từ ngày
thụ lý.
Chương V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Bộ trưởng thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành giao
thông vận tải theo quy định của pháp luật.
2. Chánh Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xử lý
đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định
xử lý tố cáo.
3. Vụ trưởng các Vụ, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm phân công Lãnh đạo và bố trí cán bộ trực tiếp
thực hiện công tác tiếp nhận, xử lý, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Quy chế này.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm
quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi đơn vị mình.
Điều 27. Chế độ báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo quý, 06
tháng, năm gửi về Bộ (qua Thanh tra Bộ) để tổng hợp.
2. Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, năm, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp số đơn thư đã tiếp
nhận, xử lý, gửi về Thanh tra Bộ để tổng hợp báo cáo theo quy định.
3. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm, Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng; trình
hoặc thừa lệnh Bộ trưởng báo cáo Thanh tra Chính phủ theo quy định.
Điều 28. Công tác kiểm tra, giám sát
1. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng kiểm tra, thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu
nại, tố cáo của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; khi phát hiện có vi phạm pháp luật thì xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với Bộ trưởng xử lý; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác
này trong phạm vi quản lý của Bộ trưởng.
2. Tổ chức Thanh tra nhân dân ở cơ quan Bộ, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận khiếu nại, tố cáo và kiến nghị để Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị cùng cấp giải quyết; đồng thời thực hiện giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đó theo quy định của
pháp luật về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
1. Thanh tra Bộ phối hợp với Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin và Thanh tra Chính phủ để
ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
2. Thanh tra Bộ chủ trì phối hợp Văn phòng Bộ triển khai các biện pháp để thực hiện Quy chế này; trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về Thanh tra Bộ để tổng hợp
trình Bộ trưởng xử lý./.
MẪU VĂN BẢN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mẫu số: 01 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
, ngày tháng năm
ĐƠN KHIẾU NẠI
21
Kính gửi: (1)
Họ và tên: (2); Mã số hồ sơ (3)
Địa chỉ :
Khiếu nại (4)
Nội dung khiếu nại (5)
(Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có)
Người khiếu nại
(ký và ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại
diện.
- Nếu là người được uỷ quyền khiếu nại thì ghi rõ theo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
(5) Nội dung khiếu nại
- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;
- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);
Mẫu số: 02 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v trả đơn khiếu nại của công dân do
không đủ điều kiện thụ lý giải quyết)
, ngày ….tháng ….năm
PHIẾU TRẢ ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: … (4)
Ngày tháng năm , (2) nhận được đơn khiếu nại
của…………………………………………………………………………………… (4)
Địa chỉ:
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; (2) thấy đơn khiếu nại của ông (bà)
không đủ điều kiện thụ lý giải quyết vì……………………………………………….……….(5).
Vậy …………….… (2) trả lại đơn để ………………(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …
……………………………(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
(1) Tên cơ quan cấp trên( nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
22
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
(4) Họ tên người khiếu nại.
(5) Nêu lý do không thụ lý giải quyết.
(6) Chức danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
Mẫu số: 03 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v không thụ lý giải quyết khiếu nại do
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền chuyển đến)
, ngày ….tháng ….năm
THÔNG BÁO
Không thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: … (4)
Ngày tháng năm , (2) nhận được đơn khiếu nại
của (5)
Địa chỉ:
Do (4) chuyển đến.
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; (2) thấy đơn khiếu
nại của (5) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ……….(2) ……….(6).
Vậy thông báo để ………………………………(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
……………………………(7)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
(1) Tên cơ quan cấp trên( nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(4) Họ tên người chuyển đơn hoặc tên cơ quan, tổ chức chuyển đơn
(5) Họ tên người khiếu nại
(6) Nêu lý do không thụ lý giải quyết.
(7) Chức danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
Mẫu số: 04 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v thụ lý giải quyết khiếu nại do cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
chuyển đến)
, ngày ….tháng ….năm
23
THÔNG BÁO
Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: … (4)
Ngày tháng năm , (2) nhận được đơn khiếu nại của (5)
Địa chỉ:
Do (4) chuyển đến.
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định của tại Điều 7 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14
tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu
nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; (2) thấy
đơn khiếu nại của (5) thuộc thẩm quyền giải quyết của……………………(2).
Vậy ………………….(2) thông báo để ………………(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …
……………………………(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
(1) Tên cơ quan cấp trên( nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(4) Họ tên người chuyển đơn hoặc tên cơ quan, tổ chức chuyển đơn.
(5) Họ tên người khiếu nại.
(6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
Mẫu số: 05 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v hướng dẫn gửi đơn khiếu nại đến
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết )
, ngày ….tháng ….năm …
PHIẾU HƯỚNG DẪN
Kính gửi: (4)
Ngày… tháng… năm …,………………….……….(2) nhận được đơn khiếu nại của ông(bà)……….
………………………………………………… … (4)
Địa chỉ:……… ……………………………… ……………………….………
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (2) nhận thấy đơn khiếu
nại của ông/bà không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan …………… ……… (2).
Đề nghị ông (bà) gửi đơn khiếu nại đến (5) để được giải quyết theo quy định của pháp
luật.
(Tài liệu gửi trả lại kèm theo - nếu có).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
…………………………………….(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
24
(1) Tên cơ quan cấp trên(nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị ra văn bản hướng dẫn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị hướng dẫn.
(4) Họ tên người khiếu nại
(5) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu hướng dẫn.
Mẫu số: 06 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v thụ lý giải quyết đơn khiếu nại của
công dân)
.………., ngày ….tháng ….năm …
THÔNG BÁO
Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: (4)
Ngày….tháng.….năm , (2) đã nhận được đơn của………… (4)
Địa chỉ:
Khiếu nại về việc………………………………………… …………… (5):
…………………………………………………………………… …………
Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung
và Điều 2, Điều 32 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (2) nhận thấy đơn của …………………(4) đủ điều
kiện thụ lý để giải quyết.
Vậy… (2) thông báo để ông (bà) ……… …(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …
……………………………(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Tên cơ quan cấp trên.
(2) Tên cơ quan, đơn vị thông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị thông báo.
(4) Họ tên người khiếu nại.
(5) Tóm tắt sự việc khiếu nại
(6) Chức danh Thủ trưởng đơn vị gửi thông báo .
Mẫu số: 07 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
, ngày… tháng năm …
25
PHIẾU ĐỀ XUẤT XỬ LÝ ĐƠN
Kính gửi:………………………………………(3)
Ngày….tháng….năm …., (2) nhận được đơn (4) của ông(bà)
………………… … (5)
Địa chỉ:
Tóm tắt nội dung đơn: ……………… ……………….…………………
Đơn đã được (6) giải quyết (nếu có) ngày… / /…
Căn cứ nội dung đơn và thẩm quyền giải quyết, đề xuất (7)
PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
…………………………….
…………………………….
……………………………
CÁN BỘ ĐỀ XUẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày… tháng… năm …
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan cấp trên(nếu có).
( 2) Tên cơ quan, đơn vị xử lý đơn.
(3) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xử lý đơn.
(4) Loại đơn: khiếu nại, tố cáo, phản ánh, đề nghị.
(5) Họ tên người khiếu nại, tố cáo hoặc phản ánh, đề nghị.
(6) Họ tên chức vụ của người có thẩm quyền giải quyết.
(7) Nội dung đề xuất.
Mẫu số: 08 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / QĐ-……. (3) ……, ngày… tháng ….năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xác minh nội dung khiếu nại
…………………………………… (4)
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004 (nếu tiến hành thanh tra);
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ……………………………………………… ……(5);
Xét đề nghị của (6),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác minh nội dung khiếu nại của ……(7) khiếu nại đối
với (8) về…………………………(9)………………………….
26
Thời gian xác minh là ngày làm việc kể từ ngày / / đến ngày / /
Điều 2. Thành lập Đoàn Kiểm tra (hoặc thanh tra) để xác minh nội dung khiếu nại gồm:
1. Ông (bà)………………….…chức vụ ……………………… …Trưởng đoàn;
2. Ông (bà)………….……… chức vụ ….…… …Phó trưởng đoàn (nếu có);
3. Ông (bà)……………… chức vụ …………… …………….Thành viên;
4. Ông (bà)…………………….chức vụ ………………… … Thành viên.
Điều 3. Đoàn Kiểm tra (hoặc thanh tra) có trách nhiệm xác minh các nội dung khiếu nại sau:
Điều 4. Ông (bà) (10), các ông (bà) có tên tại Điều 2 và (11) chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu ….
… ………….(4)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan ra quyết định.
(3 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị ra quyết định.
(4) Chức danh của người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị ra quyết định
(6) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân có chức năng tham mưu đề xuất tiến hành xác minh.
(7) Họ tên của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại.
(8) Quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính.
(9) Nội dung sự việc bị khiếu nại ( ví dụ: về việc buộc thôi việc đối với cán bộ).
(10) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện quyết định xác minh.
(11) Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có).
Mẫu số: 09 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v gặp gỡ, đối thoại)
… , ngày.….tháng ….năm
GIẤY MỜI
Kính gửi: ………………………………………(4)
Để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại,……………
………(5) kính mời ông (bà)………………… ………… (4)
Đúng giờ ngày tháng năm có mặt tại …………………………
để tiến hành gặp gỡ, đối thoại về những nội dung sau:
1
2
3…………………………………………………………………….………………………
Đề nghị ông(bà) đến đúng thời gian, địa điểm nêu trên; khi đến mang theo giấy mời.
27
sao chụp chữ ký hoặc tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng
chứng mới, trừ trường hợp xử lý đơn theo pháp luật phòng chống tham nhũng.
5. Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà
nước, tập thể, tính mạng, tài sản công dân; người tố cáo bị đe doạ, trù dập, trả thù thì cơ quan, đơn vị
nhận thông tin phải báo ngay cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn;
6. Thực hiện các trách nhiệm khác về tiếp nhận và xử lý tố cáo.
Chương III
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 13. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết:
1. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, của cán bộ, công chức do Bộ
trưởng quản lý trực tiếp;
2. Khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
3. Khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải mà Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
4. Những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của Bộ trưởng;
5. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Bộ trưởng ban hành;
6. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ban hành.
Quyết định giải quyết khiếu nại này của Bộ trưởng là quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính,
hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại đối
với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do mình ban hành.
2. Trường hợp có khiếu nại về tranh chấp dân sự, kinh tế, đất đai, lao động, cơ quan nhận được đơn
không thụ lý giải quyết mà hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan liên quan đến quyền lợi của họ để
được giải quyết hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại
1. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ
trưởng:
a) Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, Bộ trưởng căn cứ nội dung, tính chất vụ
việc khiếu nại để giao Chánh Thanh tra Bộ hoặc Vụ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ (trường hợp
quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại thuộc trách nhiệm tham mưu của Vụ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Bộ) có trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
b) Đối với đơn khiếu nại đối với Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có
trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại.
c) Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, vừa có nội dung tố cáo,
Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết.
2. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị:
a) Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thì tuỳ từng trường hợp, căn cứ nội dung,
tính chất vụ việc khiếu nại, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao Thanh tra Cục, Tổng cục hoặc Phòng (Ban)
chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
b) Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao cho Phòng
(Ban) quản lý nhân sự xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
Điều 16. Xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại
1. Cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải báo cáo với người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại về nội dung khiếu nại, kế hoạch giải quyết và dự thảo quyết định xác minh. Dự thảo quyết định xác
minh bao gồm các nội dung chính sau: nội dung, thời gian xác minh và nhân sự làm công tác xác minh.
18
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất, người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại ra quyết định xác minh; tuỳ theo tính chất, mức độ từng trường hợp có thể quyết định
thành lập Đoàn thanh tra, Đoàn xác minh hoặc cử cán bộ, công chức thực hiện.
a) Trường hợp Thanh tra Bộ được giao tiến hành xác minh thì Chánh Thanh tra Bộ ra quyết định xác
minh; trường hợp Văn phòng Bộ, Vụ tham mưu được Bộ trưởng giao nhiệm vụ xác minh thì Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng tham mưu trình Lãnh đạo Bộ hoặc thừa lệnh Bộ trưởng ký quyết định thành lập đoàn
hoặc cử cán bộ tiến hành xác minh.
b) Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng là người quyết
định thành lập Đoàn xác minh hoặc cử cán bộ, công chức tiến hành xác minh.
3. Căn cứ vào quyết định xác minh, cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao nhiệm vụ
xác minh tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật để kết luận rõ đúng, sai về nội
dung khiếu nại và kiến nghị biện pháp giải quyết.
4. Cơ quan, đơn vị được giao xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh và có trách nhiệm dự thảo
quyết định giải quyết khiếu nại, các văn bản khác liên quan trình người giải quyết khiếu nại.
5. Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại phải gặp gỡ, đối thoại
trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung
khiếu nại và hướng giải quyết. Đối với việc giải quyết khiếu nại lần hai, việc gặp gỡ, đối thoại chỉ thực
hiện khi thấy cần thiết.
Điều 17. Ra quyết định giải quyết khiếu nại, thông báo kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ
1. Người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại theo qui định tại Điều 38, Điều 45
của Luật Khiếu nại, tố cáo; không dùng công văn, thông báo, biên bản cuộc họp hoặc hình thức văn bản
khác để thay thế quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết
khiếu nại trước đó, người có quyền, lợi ích liên quan; đối với vụ việc phức tạp thì người giải quyết khiếu
nại mời những người nói trên và đại diện cơ quan, đơn vị có liên quan đến trụ sở cơ quan để công bố
công khai quyết định giải quyết khiếu nại. Nếu người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ thì quyết định giải
quyết khiếu nại cần được thông báo cho luật sư biết.
3. Trường hợp khiếu nại do cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển đến, người giải quyết
khiếu nại tuỳ từng trường hợp phải có văn bản báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết đến nơi đã
chuyển đơn theo quy định.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký, các quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị phải được công khai bằng các hình thức (trừ trường hợp cần đảm bảo bí mật
nhà nước): niêm yết công khai tại nơi tiếp công dân, công bố trên Website hoặc đưa lên bảng tin của đơn
vị.
5. Hồ sơ giải quyết khiếu nại được lập theo quy định tại Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo và lưu giữ tại đơn
vị của người được giao xác minh theo quy định về lưu trữ hồ sơ.
Điều 18. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp, thời hạn giải quyết khiếu nại
1. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành
vi hành chính. Trường hợp do ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở
ngại khác dẫn đến người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu, thì thời gian đó
không tính vào thời hiệu khiếu nại. Thời hạn khiếu nại tiếp là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết
khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại
lần đầu, trường hợp ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thời hạn trên có thể kéo dài hơn nhưng không
quá 45 ngày.
2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp phức tạp có
thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày kể từ
ngày thụ lý để giải quyết, trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày.
3. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
a) Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật. Trường hợp do ốm đau, thiên
tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở ngại khác dẫn đến người khiếu nại không thực
hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu, thì thời gian đó không tính vào thời hiệu khiếu nại;
b) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; nếu vụ việc
phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày;
c) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần tiếp theo là 30 ngày, đối với vụ việc phức tạp thời hạn trên có thể kéo
dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
19
Điều 19. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động thực hiện theo Nghị định số 04/2005/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về khiếu nại, tố cáo về lao
động.
Chương IV
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Bộ trưởng
Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với các trường hợp sau:
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ của Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và những cán bộ, công chức do Bộ trưởng bổ nhiệm và quản lý trực
tiếp (kể cả cán bộ được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại công ty khác);
2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giao
thông vận tải;
3. Tố cáo mà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã giải quyết nhưng còn tố cáo tiếp và có cơ sở
để thụ lý giải quyết. Trong trường hợp này, Bộ trưởng giao Chánh Thanh tra Bộ xem xét, kết luận nội
dung tố cáo; trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì Chánh Thanh tra Bộ kiến nghị
người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.
Điều 21. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo các trường hợp sau:
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do mình tuyển
dụng, bổ nhiệm và quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật về công tác quản lý cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động (kể cả cán bộ là người đại diện vốn tại các công ty khác);
2. Tố cáo hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình.
Điều 22. Trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo
1. Tố cáo mà Bộ trưởng giải quyết lần đầu thì Thanh tra Bộ có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố
cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.
2. Tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì thanh tra Cục, Thanh tra Tổng
cục hoặc Phòng (Ban) chuyên môn có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện
pháp xử lý khi được Thủ trưởng giao.
Điều 23. Xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo
1. Cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố
cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn phải báo cáo với người có thẩm quyền
giải quyết tố cáo về nội dung tố cáo, kế hoạch giải quyết, đồng thời dự thảo quyết định xác minh với các
nội dung chính sau: nội dung, phạm vi cần xác minh, thời gian hoàn thành, trách nhiệm của những người
được giao.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất, người có thẩm quyền giải
quyết tố cáo ra quyết định xác minh; tuỳ theo tính chất, mức độ từng trường hợp, có thể quyết định thành
lập Đoàn thanh tra hoặc Đoàn kiểm tra, xác minh. Trường hợp Thanh tra Bộ được giao tiến hành thanh
tra hoặc kiểm tra xác minh thì Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra hoặc kiểm tra xác minh.
3. Căn cứ nội dung quyết định, Đoàn kiểm tra xác minh hoặc cán bộ được giao xác minh có trách nhiệm
thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật để kết luận rõ đúng, sai về nội dung tố cáo và kiến
nghị biện pháp xử lý.
4. Cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao xác minh, kết luận nội dung tố cáo có trách
nhiệm dự thảo văn bản kết luận, xử lý tố cáo cùng các văn bản khác liên quan trình người giải quyết tố
cáo.
Điều 24. Ra quyết định xử lý tố cáo, thông báo kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ
1. Căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành
xử lý theo Điều 44, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ.
2. Trường hợp Bộ trưởng giải quyết tố cáo thì văn bản kết luận vụ việc tố cáo, quyết định xử lý phải
được gửi cho Chính phủ (qua Văn phòng Chính phủ), Thanh tra Chính phủ, đồng thời thông báo cho
người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
3. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giải quyết tố cáo thì văn bản kết luận tố cáo, quyết định xử lý
phải gửi báo cáo cho Bộ trưởng, Thanh tra Bộ, đồng thời thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết
nếu họ yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
20
4. Trường hợp tố cáo do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì ngoài việc báo
cáo, thông báo như trên, người giải quyết tố cáo tuỳ từng trường hợp phải có văn bản báo cáo hoặc
thông báo kết quả giải quyết đến nơi đã chuyển đơn theo quy định.
5. Hồ sơ giải quyết tố cáo được lập theo quy định tại Điều 73 Luật Khiếu nại, tố cáo và lưu giữ tại đơn vị
của người được giao xác minh theo quy định về lưu trữ hồ sơ.
Điều 25. Thời hạn giải quyết tố cáo
Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, đối với vụ việc phức tạp không quá 90 ngày kể từ ngày
thụ lý.
Chương V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Bộ trưởng thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành giao
thông vận tải theo quy định của pháp luật.
2. Chánh Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xử lý
đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định
xử lý tố cáo.
3. Vụ trưởng các Vụ, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm phân công Lãnh đạo và bố trí cán bộ trực tiếp
thực hiện công tác tiếp nhận, xử lý, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Quy chế này.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm
quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi đơn vị mình.
Điều 27. Chế độ báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo quý, 06
tháng, năm gửi về Bộ (qua Thanh tra Bộ) để tổng hợp.
2. Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, năm, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp số đơn thư đã tiếp
nhận, xử lý, gửi về Thanh tra Bộ để tổng hợp báo cáo theo quy định.
3. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm, Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng; trình
hoặc thừa lệnh Bộ trưởng báo cáo Thanh tra Chính phủ theo quy định.
Điều 28. Công tác kiểm tra, giám sát
1. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng kiểm tra, thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu
nại, tố cáo của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; khi phát hiện có vi phạm pháp luật thì xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với Bộ trưởng xử lý; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác
này trong phạm vi quản lý của Bộ trưởng.
2. Tổ chức Thanh tra nhân dân ở cơ quan Bộ, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận khiếu nại, tố cáo và kiến nghị để Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị cùng cấp giải quyết; đồng thời thực hiện giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đó theo quy định của
pháp luật về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
1. Thanh tra Bộ phối hợp với Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin và Thanh tra Chính phủ để
ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
2. Thanh tra Bộ chủ trì phối hợp Văn phòng Bộ triển khai các biện pháp để thực hiện Quy chế này; trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về Thanh tra Bộ để tổng hợp
trình Bộ trưởng xử lý./.
MẪU VĂN BẢN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mẫu số: 01 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
, ngày tháng năm
ĐƠN KHIẾU NẠI
21
Kính gửi: (1)
Họ và tên: (2); Mã số hồ sơ (3)
Địa chỉ :
Khiếu nại (4)
Nội dung khiếu nại (5)
(Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có)
Người khiếu nại
(ký và ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại
diện.
- Nếu là người được uỷ quyền khiếu nại thì ghi rõ theo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
(5) Nội dung khiếu nại
- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;
- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);
Mẫu số: 02 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v trả đơn khiếu nại của công dân do
không đủ điều kiện thụ lý giải quyết)
, ngày ….tháng ….năm
PHIẾU TRẢ ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: … (4)
Ngày tháng năm , (2) nhận được đơn khiếu nại
của…………………………………………………………………………………… (4)
Địa chỉ:
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; (2) thấy đơn khiếu nại của ông (bà)
không đủ điều kiện thụ lý giải quyết vì……………………………………………….……….(5).
Vậy …………….… (2) trả lại đơn để ………………(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …
……………………………(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
(1) Tên cơ quan cấp trên( nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
22
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
(4) Họ tên người khiếu nại.
(5) Nêu lý do không thụ lý giải quyết.
(6) Chức danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
Mẫu số: 03 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v không thụ lý giải quyết khiếu nại do
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền chuyển đến)
, ngày ….tháng ….năm
THÔNG BÁO
Không thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: … (4)
Ngày tháng năm , (2) nhận được đơn khiếu nại
của (5)
Địa chỉ:
Do (4) chuyển đến.
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; (2) thấy đơn khiếu
nại của (5) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ……….(2) ……….(6).
Vậy thông báo để ………………………………(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
……………………………(7)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
(1) Tên cơ quan cấp trên( nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(4) Họ tên người chuyển đơn hoặc tên cơ quan, tổ chức chuyển đơn
(5) Họ tên người khiếu nại
(6) Nêu lý do không thụ lý giải quyết.
(7) Chức danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
Mẫu số: 04 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v thụ lý giải quyết khiếu nại do cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
chuyển đến)
, ngày ….tháng ….năm
23
THÔNG BÁO
Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: … (4)
Ngày tháng năm , (2) nhận được đơn khiếu nại của (5)
Địa chỉ:
Do (4) chuyển đến.
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định của tại Điều 7 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14
tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu
nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; (2) thấy
đơn khiếu nại của (5) thuộc thẩm quyền giải quyết của……………………(2).
Vậy ………………….(2) thông báo để ………………(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …
……………………………(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
(1) Tên cơ quan cấp trên( nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(4) Họ tên người chuyển đơn hoặc tên cơ quan, tổ chức chuyển đơn.
(5) Họ tên người khiếu nại.
(6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
Mẫu số: 05 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v hướng dẫn gửi đơn khiếu nại đến
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết )
, ngày ….tháng ….năm …
PHIẾU HƯỚNG DẪN
Kính gửi: (4)
Ngày… tháng… năm …,………………….……….(2) nhận được đơn khiếu nại của ông(bà)……….
………………………………………………… … (4)
Địa chỉ:……… ……………………………… ……………………….………
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (2) nhận thấy đơn khiếu
nại của ông/bà không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan …………… ……… (2).
Đề nghị ông (bà) gửi đơn khiếu nại đến (5) để được giải quyết theo quy định của pháp
luật.
(Tài liệu gửi trả lại kèm theo - nếu có).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
…………………………………….(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
24
(1) Tên cơ quan cấp trên(nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị ra văn bản hướng dẫn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị hướng dẫn.
(4) Họ tên người khiếu nại
(5) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu hướng dẫn.
Mẫu số: 06 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v thụ lý giải quyết đơn khiếu nại của
công dân)
.………., ngày ….tháng ….năm …
THÔNG BÁO
Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: (4)
Ngày….tháng.….năm , (2) đã nhận được đơn của………… (4)
Địa chỉ:
Khiếu nại về việc………………………………………… …………… (5):
…………………………………………………………………… …………
Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung
và Điều 2, Điều 32 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (2) nhận thấy đơn của …………………(4) đủ điều
kiện thụ lý để giải quyết.
Vậy… (2) thông báo để ông (bà) ……… …(4) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …
……………………………(6)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Tên cơ quan cấp trên.
(2) Tên cơ quan, đơn vị thông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị thông báo.
(4) Họ tên người khiếu nại.
(5) Tóm tắt sự việc khiếu nại
(6) Chức danh Thủ trưởng đơn vị gửi thông báo .
Mẫu số: 07 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
, ngày… tháng năm …
25
PHIẾU ĐỀ XUẤT XỬ LÝ ĐƠN
Kính gửi:………………………………………(3)
Ngày….tháng….năm …., (2) nhận được đơn (4) của ông(bà)
………………… … (5)
Địa chỉ:
Tóm tắt nội dung đơn: ……………… ……………….…………………
Đơn đã được (6) giải quyết (nếu có) ngày… / /…
Căn cứ nội dung đơn và thẩm quyền giải quyết, đề xuất (7)
PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
…………………………….
…………………………….
……………………………
CÁN BỘ ĐỀ XUẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày… tháng… năm …
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan cấp trên(nếu có).
( 2) Tên cơ quan, đơn vị xử lý đơn.
(3) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xử lý đơn.
(4) Loại đơn: khiếu nại, tố cáo, phản ánh, đề nghị.
(5) Họ tên người khiếu nại, tố cáo hoặc phản ánh, đề nghị.
(6) Họ tên chức vụ của người có thẩm quyền giải quyết.
(7) Nội dung đề xuất.
Mẫu số: 08 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / QĐ-……. (3) ……, ngày… tháng ….năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xác minh nội dung khiếu nại
…………………………………… (4)
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004 (nếu tiến hành thanh tra);
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ……………………………………………… ……(5);
Xét đề nghị của (6),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác minh nội dung khiếu nại của ……(7) khiếu nại đối
với (8) về…………………………(9)………………………….
26
Thời gian xác minh là ngày làm việc kể từ ngày / / đến ngày / /
Điều 2. Thành lập Đoàn Kiểm tra (hoặc thanh tra) để xác minh nội dung khiếu nại gồm:
1. Ông (bà)………………….…chức vụ ……………………… …Trưởng đoàn;
2. Ông (bà)………….……… chức vụ ….…… …Phó trưởng đoàn (nếu có);
3. Ông (bà)……………… chức vụ …………… …………….Thành viên;
4. Ông (bà)…………………….chức vụ ………………… … Thành viên.
Điều 3. Đoàn Kiểm tra (hoặc thanh tra) có trách nhiệm xác minh các nội dung khiếu nại sau:
Điều 4. Ông (bà) (10), các ông (bà) có tên tại Điều 2 và (11) chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu ….
… ………….(4)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan ra quyết định.
(3 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị ra quyết định.
(4) Chức danh của người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị ra quyết định
(6) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân có chức năng tham mưu đề xuất tiến hành xác minh.
(7) Họ tên của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại.
(8) Quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính.
(9) Nội dung sự việc bị khiếu nại ( ví dụ: về việc buộc thôi việc đối với cán bộ).
(10) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện quyết định xác minh.
(11) Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có).
Mẫu số: 09 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ - BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1)…………….……
(2)……………… …
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: / (3)
(V/v gặp gỡ, đối thoại)
… , ngày.….tháng ….năm
GIẤY MỜI
Kính gửi: ………………………………………(4)
Để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại,……………
………(5) kính mời ông (bà)………………… ………… (4)
Đúng giờ ngày tháng năm có mặt tại …………………………
để tiến hành gặp gỡ, đối thoại về những nội dung sau:
1
2
3…………………………………………………………………….………………………
Đề nghị ông(bà) đến đúng thời gian, địa điểm nêu trên; khi đến mang theo giấy mời.
27
Tài liệu Managing time in relational databases- P21 doc
Query Encapsulation
As we have already pointed out, production queries against
Asserted Versioning databases do not have to check for TEI or
TRI violations. The maintenance processes carried out by the AVF
guarantee that asserted version tables will already conform to
those semantic requirements. For example, when joining from a
TRI child to a TRI parent, these queries do not have to check that
the parent object is represented by an effective-time set of contig-
uous and non-overlapping rows whose end-to-end time period
fully includes that of the child row. Asserted Versioning already
guarantees that those parent version rows [meet] within an epi-
sode, and that they [
fill
-1
] the effective time period of the child row.
Ad hoc queries against Asserted Versioning databases can be
written directly against asserted version tables. But as far as pos-
sible, they should be written against views in order to simplify
the query-writing task of predominately non-technical query
authors. So we recommend that a basic set of views be provided
for each asserted version table. Additional subject-matter-
specific views written against these basic views could also be
created. Some basic views that we believe might prove useful
for these query authors are:
(i) The Conventional Data View, consisting of al l currently
asserted current versions in the table. This is a one-row-
per-object view.
(ii) The Current Versions View, consisting of all currently asserted
versions in the table, past, present and future. This is a view
that will satisfy all the requirements satisfied by any best
practice versioning tables, as described in Chapter 4.
(iii) The Episode View, consisting of one current assertion for
each episode. That is the current version for current
episodes, the last version for past episodes, and the latest
version for future episodes. This view is useful because it
filters out the “blow-by-blow” history which version tables
provide, and leaves only a “latest row” to represent each
episode of an object of interest.
(iv) The Semantic Log file View, consisting of all no longer
asserted versions in the table. This view collects all asserted
version data that we no longer claim is true, and should be
of particular interest to auditors.
(v) The Transaction File View, consisting of all near future
asserted versions. These are deferred assertions that will
become currently asserted data soon enough that the busi-
ness is willing to let them become current by means of the
passage of time.
Chapter 16 CONCLUSION 387
(vi) The Staging Area View, consisting of all far future asserted
versions. These are deferred assertions that are still a work
in progress. They might be incomplete data that the busi-
ness fully intends to assert once they are completed. They
might also be hypothetical data, created to try out various
what-if scenarios.
We also note that existing queries against conventional
tables will execute properly when their target tables are con-
verted to asserted version tables. In the conversion, the tables
are given new nam es. For example, we use the suffix “_AV ” on
asserted version tables and only on those tables. One of the
views provided on e ach table, then, is one which selects exactly
those columns that made up the original table, and all and only
those rows that dynamically remain currently asserted and cur-
rently in effect. This dynamic view provides, as a queryable
object, a set of data that is row for row and column f or column
identical to the original table. The view itself is given the name
the original table had. Every column has the same name it orig-
inally had. This provides temporal upward compatibility fo r
all queries, w hether embedded in application code or free-
standing.
We conclude that Asserted Versioning does provide query
encapsulation for bi-temporal data, and also temporal upward
compatibility for queries.
The Internalization of Pipeline Datasets
Non-current data is often found in numerous nooks and
crannies of conventional databases. Surrounding conventional
tables whose rows have no time periods explicitly attached to
them, and which represent our current beliefs about what their
objects are currently like, there may be various history tables,
transaction tables, staging area tables and developer-maintained
logfile tables. In some cases, temporality has even infiltrated
some of those tables themselves, transforming them into one
or another of some variation on the four types of version tables
which we described in Chapter 4.
When we began writing, we knew that deferred transactions
and deferred assertions went beyond the standard bi-temporal
semantics recognized in the computer science community. We
knew that they corresponded to insert, update or delete trans-
actions written but not yet submitted to the DBMS. The most
familiar collections of transactions in this state, we recognized,
are those called batch transaction datasets.
388 Chapter 16 CONCLUSION
But as soon as we identified the nine logical categories of bi-
temporal data, we realized that deferred transactions and
deferred assertions dealt with only three of those nine
categories—with future assertions about past, present or future
versions. What, then, we wondered, did the three categories of
past assertions correspond to?
The answer is that past assertions play the role of a DBMS
semantic logfile, one specific to a particular production table.
Of course, by now we understand that past assertions do not
make it possible to fully recreate the physical state of a table as
of any point in past time because of deferred assertions which
are not, by definition, past assertions. Instead, they make it pos-
sible to recreate what we claimed, at some past point in time,
was the truth about the past, present and future of the things
we were interested in at the time. In this way, past assertions
support a semantic logfile, and allow us to recreate what we once
claimed was true, as of any point of time in the past. They pro-
vide the as-was semantics for bi-temporal data.
But Asserted Versioning also supports a table-specific physi-
cal logfile. It does so with the row create date. With this date,
we can almost recreate everything that was physically in a table
as of any past point in time, no matter where in assertion time or
effective time any of those rows are located.
2
This leaves us with only three of the nine categories—the cur-
rent assertion of past, present and future versions of objects. The
current assertions of current versions, of course, are the conven-
tional data in an asserted version table. This leaves currently
asserted past versions and currently asserted future versions.
But these are nothing new to IT professionals. They are what
IT best practice version tables have been trying to manage for
several decades.
Now it all comes together. Instead of conventional physical
logfiles, Asserted Versioning suppor ts queries which make both
semantic logfile data and physical logfile data available. Instead
of batch transaction datasets, Asserted Versioning keeps track
of what the database will look like when those transactions are
applied—which, for asserted version tables, means when those
future assertions pass into currency. Instead of variations on best
practice version tables which support some part of the seman-
tics of versioning, Asserted Versioning is an enterprise solution
which implements versioning, in every case, with the same
2
The exception is deferred assertions that have been moved backwards in assertion
time. Currently, Asserted Versioning does not preserve information about the far future
assertion time these assertions originally existed in.
Chapter 16 CONCLUSION 389
schemas and with support for the full semantics of version ing,
whether or not the specific busin ess requirements, at the time,
specify those full semantics.
With all these various physical datasets internalized within
the production tables they are directed to or derived from,
Asserted Versioning eliminates the cost of managing them as
distinct physical data objects.
Asserted Versioning also eliminates the cost of coordinating
maintenance to them. There is no latency as updates to produc-
tion tables ripple out to downstream copies of that same data,
such as separate history tables. On the inward-bound side, there
is also no latency. As soon as a transaction is written, it becomes
part of its target table. The semantics supported here is, for
maintenance transactions, “submit it and forget it”.
We conclude that Asserted Versioning does suppor t the
semantics of the internalization of pipeline datasets.
Performance
We have provided techniques on how to index, partition,
cluster and query an Asserted Versioning database. We’ve
recommended key structures for primary keys, foreign keys
and search keys, a nd recommended the placement of temporal
columns in indexes for optimal performance. We have also
shown how to i mprove performance with the use of currency
flags. All these techniques help to provide query performance
in Asserted Versioning databases whi ch is nearly equivalent to
the query performance in equival ent conventional databases.
We conclude that queries against even very large Asserted
Versioning databases, especially those queries retrieving cur-
rently asserted current versions of persistent objects, will per-
form as well or nearly as well as the corresponding queries
against a conventional database.
Enterprise Contextualization
As temporal data has become increasingly important, much
of it has migrated from being reconstructable temporal data to
being queryable temporal data. But much of that queryable tem-
poral data is still isolated in data warehouses or other historical
databases, although some of it also exists in production databases
as history tables, or as version tables. Often, this queryable tem-
poral data fails to distinguish between data which reflects changes
in the real world, and data which corrects mistakes in earlier data.
390 Chapter 16 CONCLUSION
So business needs for a collection of temporal data against
which queries can be written are often difficult to meet. Some
of the needed data may be in a data warehouse; the rest of
it may be contained in various history tables and version tables
in the production database, and the odds of those history tables
all using the same schemas and all being updated according
to the same rules are not good. As for version tables, we have
seen how many different kinds there are, and how difficult it
can be to write queries that extract exactly the desired data
from them.
We need an enterprise solution to the provision of queryable
bi-temporal data. We need one consistent set of schemas, across
all tables and all databases. We need one set of transactions that
update bi-temporal data, and enforce the same temporal integ-
rity constraints, acros s all tables and all databases. We need a
standard way to ask for uni-temporal or bi-temporal data. And
we need a way to remove all temporal logic from application
programs, isolate it in a separate layer of code, and invoke it
declaratively.
Asserted Versioning is that enterprise solution.
Asserted Versioning as a Bridge and
as a Destination
Asserted Versioning, either in the form of the AVF or of a
home-grown implementation of its concepts, has value as both
a bridge and as a destination. As a bridge to a standards-based,
vendor-supported implementation of bi-temporal data manage-
ment, Asserted Versioning is a way to begin migrating databases
and applications right away, using the DBMSs available today
and the SQL available today. As a destination, Asserted
Versioning is an implementation of a more complete semantics
for bi-temporality than has yet been defined in the academic
literature.
Asserted Versioning as a Bridge
Applications which manage temporal data intermi ngle code
expressing subject-matter-specific business rules with code for
managing these different forms in which temporal data is stored.
Queries which access temporal data in these databases cannot
be written correctly without a deep knowledge of the specific
schemas used to store the data, and of both the scope and limits
of the semantics of that data. Assembling data from two or more
Chapter 16 CONCLUSION 391
temporal tables, whether in the same or in different physical
databases, is likely to require complicated logic to mediate the
discrepancies between different implementations of the same
semantics.
As a bridge to the new SQL standards and to DBMS support for
them, Asserted Versioning standardizes temporal semantics by
removing history tables, various forms of version tables, transac-
tion datasets, staging areas and logfile data from databases.
In their place, Asserted Versioning provides a standard canonical
form for bi-temporal data, that form being the Asserted Ver-
sioning schema used by all asserted version tables.
By implementing Asserted Versioning, businesses can begin
to remove temporal logic from their applications, and at each
point where often complex temporal logic is hardcoded inside
an application program, they can begin to replace that code with
a simple temporal insert, update or delete statement.
Sometimes this will be difficult work. Some implementations
of versioning, for example, are more convoluted than others. The
code that suppor ts those implementations will be correspond-
ingly difficult to identify, isolate and replace. But if a business
is going to avail itself of standards-based temporal SQL and
commercial support for those temporal extensions—as it surely
will, sooner or later—then this work will have to be done, sooner
or later. With an Asserted Versioning Framework available to the
business, that work can begin sooner rather than later. It can
begin right now.
Asserted Versioning as a Destination
Even if the primary motivation for using the AVF—ours or a
home-grown version—is as a bridge to stan dards-based and
vendor implemented bi-temporal functionality, that is certainly
not its only value. For as soon as the AVF is installed, hundreds
of person hours will typically be saved on every new project to
introduce temporal data into a database. Based on our own con-
sulting experience, which jointly spans about half a century and
several dozen client engagements, we can confidently say, with-
out exaggeration, that many large projects involving temporal
data will save thousands of person hours.
Here’s how. Temporal data modeling work that would other-
wise have to be done, will be eliminated. Project-specific designs
for history tables or version tables, likely differing in some way
from the many other designs that already exist in the databases
across the enterprise, will no longer proliferate. Separate code
to maintain these idiosyncratically different structures will no
392 Chapter 16 CONCLUSION
longer have to be written. Temporal entity integrity ru les and
temporal referential integrity rules will no longer be overlooked,
or only partially or incorrectly implemented.
Special instructions to those who will write the often complex
sets of SQL transactions required to carry out what is a single
insert, update or delete action from a business user perspective
will no longer have to be provided and remembered each time
a transaction is written. Special instructions to those who will
write queries against these tables, possibly joining them with
slightly different temporal tables designed and written by some
other project team, will no longer have to be provided and
remembered each time a query is written.
When the first set of tables is converted to asserted version
tables, seamless real-time access to bi-temporal data will be
immediately available for that data. This is declaratively specified
access, with the procedural complexities encapsulated within the
AVF. In addition, the benefits of the internalization of pipeline
datasets will also be made immediately available, this being one
of the principal areas in which Asserted Versioning extends bi-
temporal semantics beyond the semantics of the standard model.
We conclude that Asserted Versioning has value both as a bridge
and as a destination. It is a bridge to a standards-based SQL that
includes support for PERIOD datatypes, Allen relationships and
the declarative specification of bi-temporal semantics. It is a desti-
nation in the sense that it is a currently available solution which
provides the benefits of declaratively specified, seamless real-time
access to bi-temporal data, including the extended semantics of
objects, episodes and internalized pipeline datasets.
Ongoing Research and Development
Bi-temporal data is an ongoing research and development
topic within the computer science and DBMS vendor com-
munities. Most of that research will affect IT professionals
only as products delivered to us, specifically in the form of
enhancements to the SQL language and to relational DBMSs.
But bi-temporal data and its management by means of
Asserted Versioning’s conceptual and software frameworks is an
ongoing research and development topic for us as well. Some
of this ongoing work will appear as future releases of the
Asserted Versioning AVF. Some of it will be published on our
website, AssertedVersioning.com, and some of it will be made
available as seminars. Following is a partial list of topics that
we are working on as this book goes to press.
Chapter 16 CONCLUSION 393
(i) An Asserted Versioning Ontology. A research topic. We have
begun to formalize Asserted Versioning as an ontology by
translating our Glossary into a FOPL axiomatic system.
The undefined predicates of the system are being collected
into a controlled vocabulary. Multiple taxonomies will be
identified as KIND-OF threads running through the ontol-
ogy. Theorems will be formally proved, demonstrating
how automated inferencing can extr act useful information
from a collection of statements that are not organized as
a database of tables, rows and columns.
(ii) Asserted Versioning and the Relational Model. A research
topic. Bi-temporal extensions to the SQL language have
been blocked for over 15 years, in large part because of
objections that those extensions violate Codd’s relational
model and, in particular, his Information Principle. We will
discuss those objections, especially as they apply to
Asserted Versioning, and respond to them.
(iii) Deferred Transaction Workflow Management and the AVF.
A development topic. When deferred assertion groups are
moved backwards in assertion time, and when isolation
cannot be maintained across the entire unit of work, vio-
lations of bi-temporal semantics may be exposed to the
database user. We are developing a solution that identifies
semantic components within and across deferred asser-
tion groups, and moves those components backwards in
a sequence that preserves temporal semantic integrity at
each step of the process.
(iv) Asserted Versioning and Real-Time Data Warehousing.
A methodology topic. Asserted Versioning supports bi-
temporal tables in OLTP source system databases and/or
Operational Data Stores. It is a better solution to the man-
agement of near-term historical data than is real-time data
warehousing, for several reasons. First, much near-term
historical data remains operationally relevant, and m ust
be as accessible to OLTP systems as current data is. Thus,
it must either be maintained in ad hoc structures within
OLTP systems, or retrieved from the data warehouse with
poorly-performing federated queries. Second, data ware-
houses, and indeed any collection of uni-temporal data,
do not support the important as-was vs. as-is distinction.
Third, real-time feeds to data warehouses change the
warehousing paradigm. Data warehouses originally kept
historical data about persistent objects as a time-series of
periodic snapshots. Real-time updating of warehouses for-
ces versioning into warehouses, and the mixture of
394 Chapter 16 CONCLUSION
snapshots and versions is conceptually confused and
confusing. Asserted Versioning makes real-time data
warehousing neither necessary nor desirable.
(v) Temporalized Unique Indexes. A develop ment topic. Values
which are unique to one row in a conventional table may
appear on any number of rows when the table is converted
to an asserted version table. So uniq ue indexes on conven-
tional tables are no longer unique after the conversion. To
make those indexes uniq ue, both an assertion and an
effective time period must be added to them. This reflects
the fact that although those values are no longer unique
across all rows in the converted table, they remain unique
across all rows in the table at any one point in time, specif-
ically at any one combination of assertion and effective
time clock ticks.
(vi) Instead Of Triggers. A development topic. Instead Of
triggers function as updatable views. These updatable
views make Asserted Versioning’s temporal transactions
look like conventional SQL. When invo ked, the triggered
code recognizes insert, update and delete statements as
temporal transactions. As described in this book, it will
translate them into multiple physical tran sactions, apply
TEI and TRI checks, and manage the processing of those
physical transactions as atomic and isolated units of work.
The utilization of Instead Of triggers by the AVF is ongoing
work, as we go to press.
(vii) Java and Hibernate. A research and development topic.
Hibernate is an object/relational persistence and query
service framework for Java. It hides the complexities of
SQL, and functions as a da ta access layer supporting
object-oriented semantics (not to be confused with the
semantics of objects, as Asserted Versioning use s that
term). Hibernate and other frameworks can be used to
invoke the AVF logic to enforce TEI and TRI while
maintaining an Asserted Versioning bi-temporal database.
(viii) Archiving. A methodology topic. An important archiving
issue is how to archive integral semantic units, i.e. how
to archive without leaving “dangling references” to
archived data in the source database. Assertions, versions,
episodes and objects define integral semantic units, and
we are developing an archiving strategy, and AVF support
for it, based on those Asserted Versioning concepts.
(ix) Star Schema Temporal Data. A methodology topic. Bi-
temporal dimensions can make the “cube explosion prob-
lem” unmanageable, and bi-temporal semantics do not
Chapter 16 CONCLUSION 395
apply to fact tables the same way they apply to dimension
tables. We are developing a metho dology for supporting
both versioning, and the as-was vs. as-is distinction, in
both fact and dimension tables.
Going Forward
We thank our readers who have stuck with us through an
extended discussion of some very complex ideas. For those
who would like to learn more about bi-temporal data, and about
Asserted Versioning, we recommend that you visit our website,
AssertedVersioning.com, and our webpage at Elsevier.com.
At our website, we have also created a small sample database
of asserted version tables. Registered users can write both main-
tenance transactions and queries against that database. Because
these tables contain data from all nine temporal categories, we
recommend that interested readers first print out the contents
of these tables before querying them. It is by comparing the full
contents of those tables to query result sets that the work of each
query can best be understood, and the semantic richness of the
contents of Asserted Versioning databases best be appreciated.
Glossary References
Glossary entries whose definitions form strong inter-
dependencies are grouped together in the following list. The
same glossary entries may be grouped together in different ways
at the end of diffe rent chapters, each grouping reflecting the
semantic perspective of each chapter. There will usually be sev-
eral other, and often many other, glossary entries that are not
included in the list, and we recommend that the Glossary be
consulted whenever an unfamiliar term is encountered.
ad hoc query
production query
Allen relationships
time period
as-is query
as-was query
asserted version table
assertion
assertion time
396 Chapter 16 CONCLUSION
Asserted Versioning
Asserted Versioning Framework (AVF)
history table
row create date
semantic logfile
transaction table
bi-temporal data
bi-temporal data management
business data
conventional data
conventional table
currently asserted current version
implicitly temporal data
deferred assertion
deferred transaction
far future assertion time
near future assertion time
design encapsulation
maintenance encapsulation
query encapsulation
effective time
version
version table
versioned data
enterprise contextualization
episode
non-current data
non-temporal data
Now()
PERIOD datatype
point in time
object
temporalized unique index
physical transaction
temporal transaction
temporal insert transaction
temporal update transaction
temporal delete transaction
Chapter 16 CONCLUSION 397
pipeline dataset
internalization of pipeline datasets
production database
production table
queryable object
queryable temporal data
reconstructable temporal data
seamless access
temporal data
temporal dimension
temporal entity integrity (TEI)
temporal foreign key (TFK)
temporal referential integrity (TRI)
398 Chapter 16 CONCLUSION
APPENDIX: BIBLIOGRAPHICAL
ESSAY
Except for the 1983 and 1988 articles, all the references listed
here are readily accessible by IT professional s. Those two articles
are listed because of their seminal importance in the field of
temporal data management.
1983: The Allen Relationships
James F. Allen. “Maintaining Knowledge About Temporal
Intervals.” Communications of the ACM (November 1983), 26
(11), 832–843. This article defined a set of 13 positional
relationships between two time periods along a common time-
line. These relationships are a partitioning of all possible posi-
tional temporal relationships. They are mutually exclusive, and
there are no others.
1988: Architecture for a Business and
Information System
B. A. Devlin and P. T. Murphy. “An Architecture for a Business
and Information System.” IBM Systems Journal (1988), 27(1). To the
best of our knowledge, this article is the origin of data ware-
housing in just as incontrovertible a sense as Dr. E. F. Codd’s early
articles were the origins of relational theory.
1996: Building the Data Warehouse
William Inmon. Building the Data Warehouse, 2nd ed.
(John Wiley, 1996). (The first edition was apparently published
in 1991, but we can find no reliable references to it.) With this
book, Inmon began his work of introducing the concepts of data
warehousing to the rest of the IT profession, in the process
extending the concept into several iterations of his own data
warehousing architecture.
399
1996: The Data Warehouse Toolkit
Ralph Kimball. The Data Warehouse Toolkit: Practical
Techniques for Building Dimensional Data Warehouses
(John Wiley, 1996). This book, and later “data warehouse toolkit”
books, introduced and developed Kimball’s event-centric approach
to managing historical data. Concepts such as dimensional data
marts, the fact vs. dimension distinction, and star schemas and
snowflake schemas are all grounded in Kimball’s work, as is the
entire range of OLAP and business intelligence software.
2000: Developing Time-Oriented Database
Applications in SQL
R. T. Snodgrass. Developing Time-Oriented Database Appli-
cations in SQL (Morgan-Kaufmann, 2000). Both this book and our
own are concerned with explaining how to support bi-temporal
data management using current DBMSs and current SQL.
This book is an invaluable source of SQL code fragments that
illustrate the complexity of managing bi-temporal data and, in
particular, that illustrate how to write temporal entity integrity
and temporal referential integrity checks.
This book is available in PDF form, at no cost, at
Dr. Snodgrass’s website: http://www.cs.arizona.edu/people/rts/
publica
tions.html
.
2000: Primary Key Reengineering Projects
Tom Johnston. “ P rimary K ey R ee ngineering P ro jects: The
Problem. ” Information Management Magazine (F e bruary 200 0).
http://www.information-management.com/issues/20000201/
18
66-
1.html
Tom Johnston. “ P rimary Key R eengineering Projects: The Solu-
tion.
” I
nformation Management Magazine (March 2000). http://
www.
information-management.com/issues/20000301/2004-1.html
These two articles, by one of the authors, explain why he
believe
s
that al l relational tables should use surrogate keys rather
than business keys. Additional material on this topic can be
found at his website, MindfulData.com.
F
or anyone con-
templating the idea of an Asserted Versioning Framework of
their own, in which they use business keys as primar y keys
instead of Asserted Versioning’s object identifiers (oids), we
recommend that you read these articles first.
400 Appendix BIBLIOGRAPHICAL ESSAY
As we have already pointed out, production queries against
Asserted Versioning databases do not have to check for TEI or
TRI violations. The maintenance processes carried out by the AVF
guarantee that asserted version tables will already conform to
those semantic requirements. For example, when joining from a
TRI child to a TRI parent, these queries do not have to check that
the parent object is represented by an effective-time set of contig-
uous and non-overlapping rows whose end-to-end time period
fully includes that of the child row. Asserted Versioning already
guarantees that those parent version rows [meet] within an epi-
sode, and that they [
fill
-1
] the effective time period of the child row.
Ad hoc queries against Asserted Versioning databases can be
written directly against asserted version tables. But as far as pos-
sible, they should be written against views in order to simplify
the query-writing task of predominately non-technical query
authors. So we recommend that a basic set of views be provided
for each asserted version table. Additional subject-matter-
specific views written against these basic views could also be
created. Some basic views that we believe might prove useful
for these query authors are:
(i) The Conventional Data View, consisting of al l currently
asserted current versions in the table. This is a one-row-
per-object view.
(ii) The Current Versions View, consisting of all currently asserted
versions in the table, past, present and future. This is a view
that will satisfy all the requirements satisfied by any best
practice versioning tables, as described in Chapter 4.
(iii) The Episode View, consisting of one current assertion for
each episode. That is the current version for current
episodes, the last version for past episodes, and the latest
version for future episodes. This view is useful because it
filters out the “blow-by-blow” history which version tables
provide, and leaves only a “latest row” to represent each
episode of an object of interest.
(iv) The Semantic Log file View, consisting of all no longer
asserted versions in the table. This view collects all asserted
version data that we no longer claim is true, and should be
of particular interest to auditors.
(v) The Transaction File View, consisting of all near future
asserted versions. These are deferred assertions that will
become currently asserted data soon enough that the busi-
ness is willing to let them become current by means of the
passage of time.
Chapter 16 CONCLUSION 387
(vi) The Staging Area View, consisting of all far future asserted
versions. These are deferred assertions that are still a work
in progress. They might be incomplete data that the busi-
ness fully intends to assert once they are completed. They
might also be hypothetical data, created to try out various
what-if scenarios.
We also note that existing queries against conventional
tables will execute properly when their target tables are con-
verted to asserted version tables. In the conversion, the tables
are given new nam es. For example, we use the suffix “_AV ” on
asserted version tables and only on those tables. One of the
views provided on e ach table, then, is one which selects exactly
those columns that made up the original table, and all and only
those rows that dynamically remain currently asserted and cur-
rently in effect. This dynamic view provides, as a queryable
object, a set of data that is row for row and column f or column
identical to the original table. The view itself is given the name
the original table had. Every column has the same name it orig-
inally had. This provides temporal upward compatibility fo r
all queries, w hether embedded in application code or free-
standing.
We conclude that Asserted Versioning does provide query
encapsulation for bi-temporal data, and also temporal upward
compatibility for queries.
The Internalization of Pipeline Datasets
Non-current data is often found in numerous nooks and
crannies of conventional databases. Surrounding conventional
tables whose rows have no time periods explicitly attached to
them, and which represent our current beliefs about what their
objects are currently like, there may be various history tables,
transaction tables, staging area tables and developer-maintained
logfile tables. In some cases, temporality has even infiltrated
some of those tables themselves, transforming them into one
or another of some variation on the four types of version tables
which we described in Chapter 4.
When we began writing, we knew that deferred transactions
and deferred assertions went beyond the standard bi-temporal
semantics recognized in the computer science community. We
knew that they corresponded to insert, update or delete trans-
actions written but not yet submitted to the DBMS. The most
familiar collections of transactions in this state, we recognized,
are those called batch transaction datasets.
388 Chapter 16 CONCLUSION
But as soon as we identified the nine logical categories of bi-
temporal data, we realized that deferred transactions and
deferred assertions dealt with only three of those nine
categories—with future assertions about past, present or future
versions. What, then, we wondered, did the three categories of
past assertions correspond to?
The answer is that past assertions play the role of a DBMS
semantic logfile, one specific to a particular production table.
Of course, by now we understand that past assertions do not
make it possible to fully recreate the physical state of a table as
of any point in past time because of deferred assertions which
are not, by definition, past assertions. Instead, they make it pos-
sible to recreate what we claimed, at some past point in time,
was the truth about the past, present and future of the things
we were interested in at the time. In this way, past assertions
support a semantic logfile, and allow us to recreate what we once
claimed was true, as of any point of time in the past. They pro-
vide the as-was semantics for bi-temporal data.
But Asserted Versioning also supports a table-specific physi-
cal logfile. It does so with the row create date. With this date,
we can almost recreate everything that was physically in a table
as of any past point in time, no matter where in assertion time or
effective time any of those rows are located.
2
This leaves us with only three of the nine categories—the cur-
rent assertion of past, present and future versions of objects. The
current assertions of current versions, of course, are the conven-
tional data in an asserted version table. This leaves currently
asserted past versions and currently asserted future versions.
But these are nothing new to IT professionals. They are what
IT best practice version tables have been trying to manage for
several decades.
Now it all comes together. Instead of conventional physical
logfiles, Asserted Versioning suppor ts queries which make both
semantic logfile data and physical logfile data available. Instead
of batch transaction datasets, Asserted Versioning keeps track
of what the database will look like when those transactions are
applied—which, for asserted version tables, means when those
future assertions pass into currency. Instead of variations on best
practice version tables which support some part of the seman-
tics of versioning, Asserted Versioning is an enterprise solution
which implements versioning, in every case, with the same
2
The exception is deferred assertions that have been moved backwards in assertion
time. Currently, Asserted Versioning does not preserve information about the far future
assertion time these assertions originally existed in.
Chapter 16 CONCLUSION 389
schemas and with support for the full semantics of version ing,
whether or not the specific busin ess requirements, at the time,
specify those full semantics.
With all these various physical datasets internalized within
the production tables they are directed to or derived from,
Asserted Versioning eliminates the cost of managing them as
distinct physical data objects.
Asserted Versioning also eliminates the cost of coordinating
maintenance to them. There is no latency as updates to produc-
tion tables ripple out to downstream copies of that same data,
such as separate history tables. On the inward-bound side, there
is also no latency. As soon as a transaction is written, it becomes
part of its target table. The semantics supported here is, for
maintenance transactions, “submit it and forget it”.
We conclude that Asserted Versioning does suppor t the
semantics of the internalization of pipeline datasets.
Performance
We have provided techniques on how to index, partition,
cluster and query an Asserted Versioning database. We’ve
recommended key structures for primary keys, foreign keys
and search keys, a nd recommended the placement of temporal
columns in indexes for optimal performance. We have also
shown how to i mprove performance with the use of currency
flags. All these techniques help to provide query performance
in Asserted Versioning databases whi ch is nearly equivalent to
the query performance in equival ent conventional databases.
We conclude that queries against even very large Asserted
Versioning databases, especially those queries retrieving cur-
rently asserted current versions of persistent objects, will per-
form as well or nearly as well as the corresponding queries
against a conventional database.
Enterprise Contextualization
As temporal data has become increasingly important, much
of it has migrated from being reconstructable temporal data to
being queryable temporal data. But much of that queryable tem-
poral data is still isolated in data warehouses or other historical
databases, although some of it also exists in production databases
as history tables, or as version tables. Often, this queryable tem-
poral data fails to distinguish between data which reflects changes
in the real world, and data which corrects mistakes in earlier data.
390 Chapter 16 CONCLUSION
So business needs for a collection of temporal data against
which queries can be written are often difficult to meet. Some
of the needed data may be in a data warehouse; the rest of
it may be contained in various history tables and version tables
in the production database, and the odds of those history tables
all using the same schemas and all being updated according
to the same rules are not good. As for version tables, we have
seen how many different kinds there are, and how difficult it
can be to write queries that extract exactly the desired data
from them.
We need an enterprise solution to the provision of queryable
bi-temporal data. We need one consistent set of schemas, across
all tables and all databases. We need one set of transactions that
update bi-temporal data, and enforce the same temporal integ-
rity constraints, acros s all tables and all databases. We need a
standard way to ask for uni-temporal or bi-temporal data. And
we need a way to remove all temporal logic from application
programs, isolate it in a separate layer of code, and invoke it
declaratively.
Asserted Versioning is that enterprise solution.
Asserted Versioning as a Bridge and
as a Destination
Asserted Versioning, either in the form of the AVF or of a
home-grown implementation of its concepts, has value as both
a bridge and as a destination. As a bridge to a standards-based,
vendor-supported implementation of bi-temporal data manage-
ment, Asserted Versioning is a way to begin migrating databases
and applications right away, using the DBMSs available today
and the SQL available today. As a destination, Asserted
Versioning is an implementation of a more complete semantics
for bi-temporality than has yet been defined in the academic
literature.
Asserted Versioning as a Bridge
Applications which manage temporal data intermi ngle code
expressing subject-matter-specific business rules with code for
managing these different forms in which temporal data is stored.
Queries which access temporal data in these databases cannot
be written correctly without a deep knowledge of the specific
schemas used to store the data, and of both the scope and limits
of the semantics of that data. Assembling data from two or more
Chapter 16 CONCLUSION 391
temporal tables, whether in the same or in different physical
databases, is likely to require complicated logic to mediate the
discrepancies between different implementations of the same
semantics.
As a bridge to the new SQL standards and to DBMS support for
them, Asserted Versioning standardizes temporal semantics by
removing history tables, various forms of version tables, transac-
tion datasets, staging areas and logfile data from databases.
In their place, Asserted Versioning provides a standard canonical
form for bi-temporal data, that form being the Asserted Ver-
sioning schema used by all asserted version tables.
By implementing Asserted Versioning, businesses can begin
to remove temporal logic from their applications, and at each
point where often complex temporal logic is hardcoded inside
an application program, they can begin to replace that code with
a simple temporal insert, update or delete statement.
Sometimes this will be difficult work. Some implementations
of versioning, for example, are more convoluted than others. The
code that suppor ts those implementations will be correspond-
ingly difficult to identify, isolate and replace. But if a business
is going to avail itself of standards-based temporal SQL and
commercial support for those temporal extensions—as it surely
will, sooner or later—then this work will have to be done, sooner
or later. With an Asserted Versioning Framework available to the
business, that work can begin sooner rather than later. It can
begin right now.
Asserted Versioning as a Destination
Even if the primary motivation for using the AVF—ours or a
home-grown version—is as a bridge to stan dards-based and
vendor implemented bi-temporal functionality, that is certainly
not its only value. For as soon as the AVF is installed, hundreds
of person hours will typically be saved on every new project to
introduce temporal data into a database. Based on our own con-
sulting experience, which jointly spans about half a century and
several dozen client engagements, we can confidently say, with-
out exaggeration, that many large projects involving temporal
data will save thousands of person hours.
Here’s how. Temporal data modeling work that would other-
wise have to be done, will be eliminated. Project-specific designs
for history tables or version tables, likely differing in some way
from the many other designs that already exist in the databases
across the enterprise, will no longer proliferate. Separate code
to maintain these idiosyncratically different structures will no
392 Chapter 16 CONCLUSION
longer have to be written. Temporal entity integrity ru les and
temporal referential integrity rules will no longer be overlooked,
or only partially or incorrectly implemented.
Special instructions to those who will write the often complex
sets of SQL transactions required to carry out what is a single
insert, update or delete action from a business user perspective
will no longer have to be provided and remembered each time
a transaction is written. Special instructions to those who will
write queries against these tables, possibly joining them with
slightly different temporal tables designed and written by some
other project team, will no longer have to be provided and
remembered each time a query is written.
When the first set of tables is converted to asserted version
tables, seamless real-time access to bi-temporal data will be
immediately available for that data. This is declaratively specified
access, with the procedural complexities encapsulated within the
AVF. In addition, the benefits of the internalization of pipeline
datasets will also be made immediately available, this being one
of the principal areas in which Asserted Versioning extends bi-
temporal semantics beyond the semantics of the standard model.
We conclude that Asserted Versioning has value both as a bridge
and as a destination. It is a bridge to a standards-based SQL that
includes support for PERIOD datatypes, Allen relationships and
the declarative specification of bi-temporal semantics. It is a desti-
nation in the sense that it is a currently available solution which
provides the benefits of declaratively specified, seamless real-time
access to bi-temporal data, including the extended semantics of
objects, episodes and internalized pipeline datasets.
Ongoing Research and Development
Bi-temporal data is an ongoing research and development
topic within the computer science and DBMS vendor com-
munities. Most of that research will affect IT professionals
only as products delivered to us, specifically in the form of
enhancements to the SQL language and to relational DBMSs.
But bi-temporal data and its management by means of
Asserted Versioning’s conceptual and software frameworks is an
ongoing research and development topic for us as well. Some
of this ongoing work will appear as future releases of the
Asserted Versioning AVF. Some of it will be published on our
website, AssertedVersioning.com, and some of it will be made
available as seminars. Following is a partial list of topics that
we are working on as this book goes to press.
Chapter 16 CONCLUSION 393
(i) An Asserted Versioning Ontology. A research topic. We have
begun to formalize Asserted Versioning as an ontology by
translating our Glossary into a FOPL axiomatic system.
The undefined predicates of the system are being collected
into a controlled vocabulary. Multiple taxonomies will be
identified as KIND-OF threads running through the ontol-
ogy. Theorems will be formally proved, demonstrating
how automated inferencing can extr act useful information
from a collection of statements that are not organized as
a database of tables, rows and columns.
(ii) Asserted Versioning and the Relational Model. A research
topic. Bi-temporal extensions to the SQL language have
been blocked for over 15 years, in large part because of
objections that those extensions violate Codd’s relational
model and, in particular, his Information Principle. We will
discuss those objections, especially as they apply to
Asserted Versioning, and respond to them.
(iii) Deferred Transaction Workflow Management and the AVF.
A development topic. When deferred assertion groups are
moved backwards in assertion time, and when isolation
cannot be maintained across the entire unit of work, vio-
lations of bi-temporal semantics may be exposed to the
database user. We are developing a solution that identifies
semantic components within and across deferred asser-
tion groups, and moves those components backwards in
a sequence that preserves temporal semantic integrity at
each step of the process.
(iv) Asserted Versioning and Real-Time Data Warehousing.
A methodology topic. Asserted Versioning supports bi-
temporal tables in OLTP source system databases and/or
Operational Data Stores. It is a better solution to the man-
agement of near-term historical data than is real-time data
warehousing, for several reasons. First, much near-term
historical data remains operationally relevant, and m ust
be as accessible to OLTP systems as current data is. Thus,
it must either be maintained in ad hoc structures within
OLTP systems, or retrieved from the data warehouse with
poorly-performing federated queries. Second, data ware-
houses, and indeed any collection of uni-temporal data,
do not support the important as-was vs. as-is distinction.
Third, real-time feeds to data warehouses change the
warehousing paradigm. Data warehouses originally kept
historical data about persistent objects as a time-series of
periodic snapshots. Real-time updating of warehouses for-
ces versioning into warehouses, and the mixture of
394 Chapter 16 CONCLUSION
snapshots and versions is conceptually confused and
confusing. Asserted Versioning makes real-time data
warehousing neither necessary nor desirable.
(v) Temporalized Unique Indexes. A develop ment topic. Values
which are unique to one row in a conventional table may
appear on any number of rows when the table is converted
to an asserted version table. So uniq ue indexes on conven-
tional tables are no longer unique after the conversion. To
make those indexes uniq ue, both an assertion and an
effective time period must be added to them. This reflects
the fact that although those values are no longer unique
across all rows in the converted table, they remain unique
across all rows in the table at any one point in time, specif-
ically at any one combination of assertion and effective
time clock ticks.
(vi) Instead Of Triggers. A development topic. Instead Of
triggers function as updatable views. These updatable
views make Asserted Versioning’s temporal transactions
look like conventional SQL. When invo ked, the triggered
code recognizes insert, update and delete statements as
temporal transactions. As described in this book, it will
translate them into multiple physical tran sactions, apply
TEI and TRI checks, and manage the processing of those
physical transactions as atomic and isolated units of work.
The utilization of Instead Of triggers by the AVF is ongoing
work, as we go to press.
(vii) Java and Hibernate. A research and development topic.
Hibernate is an object/relational persistence and query
service framework for Java. It hides the complexities of
SQL, and functions as a da ta access layer supporting
object-oriented semantics (not to be confused with the
semantics of objects, as Asserted Versioning use s that
term). Hibernate and other frameworks can be used to
invoke the AVF logic to enforce TEI and TRI while
maintaining an Asserted Versioning bi-temporal database.
(viii) Archiving. A methodology topic. An important archiving
issue is how to archive integral semantic units, i.e. how
to archive without leaving “dangling references” to
archived data in the source database. Assertions, versions,
episodes and objects define integral semantic units, and
we are developing an archiving strategy, and AVF support
for it, based on those Asserted Versioning concepts.
(ix) Star Schema Temporal Data. A methodology topic. Bi-
temporal dimensions can make the “cube explosion prob-
lem” unmanageable, and bi-temporal semantics do not
Chapter 16 CONCLUSION 395
apply to fact tables the same way they apply to dimension
tables. We are developing a metho dology for supporting
both versioning, and the as-was vs. as-is distinction, in
both fact and dimension tables.
Going Forward
We thank our readers who have stuck with us through an
extended discussion of some very complex ideas. For those
who would like to learn more about bi-temporal data, and about
Asserted Versioning, we recommend that you visit our website,
AssertedVersioning.com, and our webpage at Elsevier.com.
At our website, we have also created a small sample database
of asserted version tables. Registered users can write both main-
tenance transactions and queries against that database. Because
these tables contain data from all nine temporal categories, we
recommend that interested readers first print out the contents
of these tables before querying them. It is by comparing the full
contents of those tables to query result sets that the work of each
query can best be understood, and the semantic richness of the
contents of Asserted Versioning databases best be appreciated.
Glossary References
Glossary entries whose definitions form strong inter-
dependencies are grouped together in the following list. The
same glossary entries may be grouped together in different ways
at the end of diffe rent chapters, each grouping reflecting the
semantic perspective of each chapter. There will usually be sev-
eral other, and often many other, glossary entries that are not
included in the list, and we recommend that the Glossary be
consulted whenever an unfamiliar term is encountered.
ad hoc query
production query
Allen relationships
time period
as-is query
as-was query
asserted version table
assertion
assertion time
396 Chapter 16 CONCLUSION
Asserted Versioning
Asserted Versioning Framework (AVF)
history table
row create date
semantic logfile
transaction table
bi-temporal data
bi-temporal data management
business data
conventional data
conventional table
currently asserted current version
implicitly temporal data
deferred assertion
deferred transaction
far future assertion time
near future assertion time
design encapsulation
maintenance encapsulation
query encapsulation
effective time
version
version table
versioned data
enterprise contextualization
episode
non-current data
non-temporal data
Now()
PERIOD datatype
point in time
object
temporalized unique index
physical transaction
temporal transaction
temporal insert transaction
temporal update transaction
temporal delete transaction
Chapter 16 CONCLUSION 397
pipeline dataset
internalization of pipeline datasets
production database
production table
queryable object
queryable temporal data
reconstructable temporal data
seamless access
temporal data
temporal dimension
temporal entity integrity (TEI)
temporal foreign key (TFK)
temporal referential integrity (TRI)
398 Chapter 16 CONCLUSION
APPENDIX: BIBLIOGRAPHICAL
ESSAY
Except for the 1983 and 1988 articles, all the references listed
here are readily accessible by IT professional s. Those two articles
are listed because of their seminal importance in the field of
temporal data management.
1983: The Allen Relationships
James F. Allen. “Maintaining Knowledge About Temporal
Intervals.” Communications of the ACM (November 1983), 26
(11), 832–843. This article defined a set of 13 positional
relationships between two time periods along a common time-
line. These relationships are a partitioning of all possible posi-
tional temporal relationships. They are mutually exclusive, and
there are no others.
1988: Architecture for a Business and
Information System
B. A. Devlin and P. T. Murphy. “An Architecture for a Business
and Information System.” IBM Systems Journal (1988), 27(1). To the
best of our knowledge, this article is the origin of data ware-
housing in just as incontrovertible a sense as Dr. E. F. Codd’s early
articles were the origins of relational theory.
1996: Building the Data Warehouse
William Inmon. Building the Data Warehouse, 2nd ed.
(John Wiley, 1996). (The first edition was apparently published
in 1991, but we can find no reliable references to it.) With this
book, Inmon began his work of introducing the concepts of data
warehousing to the rest of the IT profession, in the process
extending the concept into several iterations of his own data
warehousing architecture.
399
1996: The Data Warehouse Toolkit
Ralph Kimball. The Data Warehouse Toolkit: Practical
Techniques for Building Dimensional Data Warehouses
(John Wiley, 1996). This book, and later “data warehouse toolkit”
books, introduced and developed Kimball’s event-centric approach
to managing historical data. Concepts such as dimensional data
marts, the fact vs. dimension distinction, and star schemas and
snowflake schemas are all grounded in Kimball’s work, as is the
entire range of OLAP and business intelligence software.
2000: Developing Time-Oriented Database
Applications in SQL
R. T. Snodgrass. Developing Time-Oriented Database Appli-
cations in SQL (Morgan-Kaufmann, 2000). Both this book and our
own are concerned with explaining how to support bi-temporal
data management using current DBMSs and current SQL.
This book is an invaluable source of SQL code fragments that
illustrate the complexity of managing bi-temporal data and, in
particular, that illustrate how to write temporal entity integrity
and temporal referential integrity checks.
This book is available in PDF form, at no cost, at
Dr. Snodgrass’s website: http://www.cs.arizona.edu/people/rts/
publica
tions.html
.
2000: Primary Key Reengineering Projects
Tom Johnston. “ P rimary K ey R ee ngineering P ro jects: The
Problem. ” Information Management Magazine (F e bruary 200 0).
http://www.information-management.com/issues/20000201/
18
66-
1.html
Tom Johnston. “ P rimary Key R eengineering Projects: The Solu-
tion.
” I
nformation Management Magazine (March 2000). http://
www.
information-management.com/issues/20000301/2004-1.html
These two articles, by one of the authors, explain why he
believe
s
that al l relational tables should use surrogate keys rather
than business keys. Additional material on this topic can be
found at his website, MindfulData.com.
F
or anyone con-
templating the idea of an Asserted Versioning Framework of
their own, in which they use business keys as primar y keys
instead of Asserted Versioning’s object identifiers (oids), we
recommend that you read these articles first.
400 Appendix BIBLIOGRAPHICAL ESSAY
Quyết định 147-TCTK/QĐ năm 1994 về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động công nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành
Tên sản phẩm Mã số Đơn vị tính Khả năng SX theo
thiết kế
Thực tế SX
năm này
A B C 1 2
1. Sản phẩm
2.
10. Kết quả kinh doanh (triệu đồng)
Mã số Doanh thu giá thành tiêu
thụ
Chi phí lưu
thông
Thuế tiêu
thụ
Lãi (+)
Lỗ (-)
A B 1 2 3 4 5=1-2-3-4
Tổng số
Chia theo ngành
kinh tế cấp 2 (1)
- Ngành
- Ngành
(1) Ghi theo danh mục ngành kinh tế cấp 2 được quy định trong chế độ báo cáo này.
11. Lao động và tài sản.
Mã số ĐVT Thực hiện
1. Lao động
1.1. Tổng số lao động có đến 31-12
Trong tổng số:
- Lao động ngành công nghiệp
- Lao động nữ
- Lao động hợp đồng
- Lao động làm công tác quản lý
- Lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên
1.2. Lao động bình dân
Trong đó:
- Ngành
- Ngành
- Ngành
1.3. Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng trong năm
2. Tài sản
2.1. Tổng giá trị tài sản có đến 31-12
2.2. Hao mòn tài sản cố định đến 31-12
2.3. Tổng giá trị TSLD có đến 31-12
3. Tổng số vốn đầu tư trong năm
Trong đó: - Mua sắm thiết bị máy móc
- Xây lắp
110
111
112
113
114
115
120
130
20
21
22
23
30
31
32
Người
"
"
"
"
"
"
1.000 đồng
Triệu đồng
"
"
"
"
12. Nộp ngân sách
Đơn vị tính: Triệu đồng
Mã số Số phải nộp Số đã nộp
Năm trước Năm nay Năm trước Năm nay
Tổng số
Trong đó:
- Thuế doanh thu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu
- Thuế nhập khẩu
- Thuế lợi tức
10
11
12
13
14
15
-
Người lập biểu Ngày tháng năm
(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu số 01- CNCS
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP DOANH THU - SẢN PHẨM
Biểu này báo cáo hằng tháng (năm 12 kỳ) nhằm thu thập số liệu chính thức tháng và dự tính cho tháng tiếp
theo về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tổng hợp đánh giá tình hình tăng trưởng sản
xuất công nghiệp qua các tháng, quý, 6 tháng và năm.
Đối tượng thực hiện biểu báo cáo này là các: Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), Hợp tác xã (HTX), Doanh
nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty trách nhiệm hữu hạn (Cty TNHH), Công ty cổ phần (Cty CP).
PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ GHI BIỂU
Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu báo cáo:
MỤC I: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (TÍNH THEO GIÁ CỐ ĐỊNH)
1. Khái niệm.
Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị của sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra trong
thời gian nhất định, nó bao gồm: giá trị của nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế, chi
phí dịch vụ phục vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động và giá trị mới sáng tạo ra trong cấu
thành giá trị của sản phẩm công nghiệp.
Những sản phẩm công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của ngành công nghiệp bao gồm:
+ Thành phẩm đạt tiêu chuẩn quy cách phẩm chất đã được nhập kho, không phân biệt thành phẩm đó sản
xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay từ nguyên vật liệ của khách hàng đưa đến gia công.
+ Công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài.
+ Bán thành phẩm, thứ phẩm, phế phẩm và phế liệu được tiêu thụ.
+ Phụ phẩm (hay còn gọi là sản phẩm song song) của hoạt động sản xuất công nghiệp đã được tiêu thụ.
+ Bán thành phẩm và sản phẩm đang chế tạo dở dang (chỉ tính phần tăng thêm so với đầu kỳ).
+ Kết quả hoạt động cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc tính.
Nguyên tắc tính chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp được quy định như sau:
1. Tính theo phương pháp công xưởng, lấy đơn vị có hạch toán độc lập làm đơn vị để tính toán.
2. Chỉ được tính kết quả trực tiếp, cuối cùng của hoạt động sản xuất công nghiệp trong đơn vị hạch toán
độc lập. Nghĩa là chỉ được tính kết quả do chính hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tạo ra và chỉ được
tính một lần; không được tính trùng trong phạm vi doanh nghiệp và không được tính những sản phẩm mua
vào rồi lại bán ra không qua chế biến gì thêm ở doanh nghiệp.
3. Nội dung và phương pháp tính.
Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá cố định gồm các yếu tố và phương pháp tính từng yếu tố
như sau:
Yếu tố 1: giá trị thành phẩm.
Yếu tố này gồm:
+ Giá trị của những sản phẩm sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp và những sản phẩm sản xuất từ
nguyên vât liệu của khách hàng đưa đến gia công; những sản phẩm trên phải kết thúc khâu chế biến cuối
cùng tại doanh nghiệp và đã làm xong thủ tục nhập kho.
+ Giá trị của những bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ, phụ tùng do hoạt động sản xuất công
nghiệp của doanh nghiệp tạo ra, đã xuất bán ra ngoài doanh nghiệp, hoặc cho các bộ phận khác không phải
là hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp, nhưng có hạch toán riêng. Ví dụ như: Trạm điều dưỡng, nhà
nghỉ mát, bộ phận trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng.
Tuy bán thành phẩm chưa phải là thành phẩm, nhưng vì đã bán ra ngoài, kết thúc khâu chế biến tại doanh
nghiệp, nên được coi như thành phẩm.
Đối với một số ngành công nghiệp đặc thù, không có thủ tục nhập kho như: Sản xuất điện, nước sạch, hơi
nước, nước đá thì quy định tính như sau:
- Đối với một số ngành điện sản xuất nước sạch, hơi nước: Tính theo sản lượng thương phẩm (không tính
theo sản lượng sản xuất ra).
- Đối với sản xuất nước đá và các ngành khác không có nhập kho thành phẩm thì tính theo sản lượng thực
tế đã tiêu thụ.
Công thức chung để tính yếu tố 1 là:
Giá trị thành phẩm
=
Số lượng thành phẩm
từng loại x
Đơn giá cố định của từng loại thành
phẩm tương ứng
Trường hợp những thành phẩm chưa có trong bảng giá cố định, thì phải căn cứ vào giá thực tế để tính đổi
về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 2: giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho ngoài:
Công việc có tính chất công nghiệp là một hình thái của sản phẩm công nghiệp, nó biểu hiện ở việc khôi
phục lại hoặc làm tăng thêm giá trị sử dụng, chứ không làm thay đổi giá trị sử dụng ban đầu của sản phẩm.
Giá trị công việc có tính chất công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của doanh nghiệp phải là giá trị
công việc có tính chất công nghiệp làm cho các đơn vị bên ngoài doanh nghiệp hoặc các bộ phận khác
(không phải là hoạt động công nghiệp) trong doanh nghiệp nhưng có hạch toán riêng. Còn đối với giá trị
công việc có tính chất công nghiệp phục vụ cho sản xuất công nghiệp tại doanh nghiệp như: Sửa chữa thiết
bị máy móc, sửa chữa sản phẩm hỏng không được tính, vì giá trị của nó đã được thể hiện vào giá trị thành
phẩm của doanh nghiệp.
Công việc có tính chất công nghiệp không sản xuất ra sản phẩm mới mà chỉ làm tăng thêm giá trị sử dụng
của sản phẩm. Do đó chỉ được tính vào giá trị sản xuất phần giá trị của bản thân công việc có tính chất công
việc, không được tính giá trị ban đầu của sản phẩm.
Ví dụ: Sửa chữa 1 xe ô tô, chỉ được tính chi phí sửa chữa (gồm vật tư, phụ tùng, tiền lương chi phí quản lý,
thuế và lợi nhuận), không được tính giá trị của xe ô tô đưa vào sửa chữa. Ví dụ khác đối với công việc đánh
bóng, mạ, sơn chỉ được tính giá trị của những công việc trên, không được tính giá trị của bản thân sản phẩm
đưa vào đánh bóng, mạ, sơn.
Cách tính yếu tố 2 như sau:
Giá trị công việc có
tính chất công
Khối lượng công việc hoặc
sản phẩm của công việc có
Đơn giá cố định của khối
lượng công việc hoặc sản
nghiệp làm cho
ngoài
= tính chất công nghiệp làm
cho ngoài đã hoàn thành
x phẩm của công việc có tính
chất công nghiệp
Trường hợp công việc có tính chất công nghiệp không thống kê được khối lượng sản phẩm hiện vật cụ thể
hoặc chưa có trong bảng giá cố định thì phải căn cứ vào doanh thu thực tế để tính đổi về giá cố định theo
hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 3: Giá trị của phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi.
Yếu tố này bao gồm:
- Giá trị của những phụ phẩm (hay còn gọi là sản phẩm song song) được tạo ra cùng với sản phẩm chính
trong quá trình sản xuất công nghiệp. Ví dụ: Hoạt động xay xát, sản phẩm chính là gạo, đồng thời thu được
cám; sản xuất đường sản phẩm chính là đường, đồng thời thu được rỉ đường; cám và rỉ đường gọi là những
phụ phẩm (hay sản phẩm song song).
- Giá trị của những thứ phẩm: Là những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn quy cách phẩm chất và không được
nhập kho thành phẩm (trường hợp là sản phẩm thứ phẩm, nhưng vẫn được nhập kho và tiêu thụ như thành
phẩm chỉ khác là giá bán thấp hơn, thì không tính vào yếu tố này, mà tính vào yếu tố 1 "giá trị thành
phẩm").
- Giá trị của những phế phẩm, phế liệu thu hồi do quá trình sản xuất công nghiệp tạo ra.
Vì tất cả các loại sản phẩm được tính ở yếu tố 3 không phải làm mục đích trực tiếp của sản xuất, mà chỉ là
những sản phẩm thu hồi do quá trình sản xuất tạo ra. Bởi vậy quy định chỉ được tính những sản phẩm thực
tế đã tiêu thụu và thu được tiền.
Nói chung thì sản phẩm tính ở yếu tố 3 thường không có trong bảng giá cố định, do vậy phải căn cứ vào
doanh thu để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 4: giá trị của hoạt động cho thuê thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh
nghiệp.
Yếu tố này chỉ phát sinh khi máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất trong doanh nghiệp không sử dụng
mà cho bên ngoài thuê (không phân biệt cho thuê có công nhân vận hành hay không có công nhân vận hành
kèm theo).
Thường thì hoạt động cho thuê thiết bị máy móc không có trong bảng giá cố định. Vì vậy phải căn cứ vào
doanh thu để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 5: giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo dở dang
trong công nghiệp.
Yếu tố này tính trên cơ sở số dư cuối kỳ trừ (-) số dư đầu kỳ của chi phí sản xuất dở dang trên tài khoản kế
toán "Giá thành sản xuất" để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Trong thực tế ở phần lớn các ngành, yếu tố 5 chiếm tỷ trọng không đáng kể trong chỉ tiêu giá trị sản xuất.
Trong khi việc tính yếu tố này theo giá cố định lại rất phức tạp. Bởi vậy quy định tính yếu tố "giá trị chênh
lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo "vào giá trị sản xuất theo giá cố
định chỉ áp dụng đối với ngành chế tạo thết bị máy móc có chu kỳ sản xuất dài. Còn các doanh nghiệp
thuộc những ngành khác không tính yếu tố này.
4. Tính đổi về giá cố định đối với sản phẩm chưa có giá cố định.
Về nguyên tắc giá trị sản xuất theo giá cố định là tất cả các yếu tố đều phải tính thống nhất theo mặt bằng
bảng giá cố định. Đối với những sản phẩm chưa có giá cố định thì phải tính đổi từ giá thực tế về giá cố định
theo 1 trong 2 cách sau:
Cách thứ nhất: Dựa vào sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá cố định.
Cách tính này được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Chọn sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá cố định; xác định giá cố định (PCĐ) và giá thực tế
(P1) của những sản phẩm đó. Số phẩm cần chọn tuỳ theo tình hình thực tế, nếu chọn càng nhiều thì việc
tính đổi càng chính xác.
Bước 2: Tính hệ số quy đổi bình quân (H) của những sản phẩm đã chọn ở bước 1.
ồ PCĐq
1
H =
ồ p
1
q
1
q
1
là sản lượng sản xuất ở kỳ báo cáo của mỗi loại sản phẩm được chọn ở bước 1.
Bước 3: Tính đổi từ giá thực tế của sản phẩm chưa có giá cố định về giá cố định.
a) Nếu sản phẩm tính được số lượng hiện vật và có đơn giá thực tế thì tính đổi theo công thức:
Giá trị tính đổi về giá cố định của
những sản phẩm chưa có giá trị
cố định
=
Đơn giá thực tế của sản
phẩm chưa có giá cố định x H x
Số lượng sản phẩm
đã sản xuất
(Đơn giá thực tế của sản phẩm chưa có giá cố định x H) chính là đơn giá cố định của sản phẩm cần tính
đổi. Giá cố định này sẽ được sử dụng để tính cho sản phẩm đó ở các kỳ báo cáo tiếp sau.
Ví dụ: Có 1 sản phẩm đồ nhựa gia dụng A không có trong bảng giá cố định, nhưng trong tháng 1 năm 1995
doanh nghiệp sản xuất được 100 cái, giá bán bình quân là 10.000đ/cái. Trong bảng giá cố định nhóm sản
phẩm đồ nhựa gia dụng ta chọn được 2 loại sản phẩm trong doanh nghiệp có sản xuất, cụ thể:
Tên sản phẩm Giá cố định (đồng) Giá bán thực tế bình
quân (đồng)
Sản lượng sản xuất tháng 1-
1995
- Sản phẩm B (cái)
- Sản phẩm C (cái)
3000
5000
4500
6000
50
60
Tính hệ số quy đổi (H):
ồ PCĐq
1
(3000đ x 50) + (5000đ x 60) 450.000
H = = = = 0,769
ồ p
1
q
1
(4500đ x 50) + (6000đ x 60) 585.000
Giá trị tính theo giá cố định của sản phẩm A = (10.000đ x 0,769) x 100 = 769.000đ.
(10.000đ x 0,769) = 7690đ chính là giá cố định của sản phẩm A và được sử dụng để tính cho các tháng về
sau.
b) Trường hợp sản phẩm không có giá cố định, nhưng không thống kê được khối lượng hiện vật và đơn giá
thực tế, thì tính theo công thức sau:
Giá trị tính đổi về giá cố Tổng giá trị tính theo giá
định của sản phẩm chưa có = thực tế của sản phẩm chưa x H
giá cố định có giá cố định
Cách thứ hai: Căn cứ vào hệ số tính đổi được công bố chung cho từng ngành.
Cách thứ hai áp dụng cho các trường hợp không thể dựa vào sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá cố
định. Công thức tính đổi như sau:
Giá trị tính đổi về giá cố định
của sản phẩm chưa có giá cố
định
=
Tổng giá trị tính theo giá thực tế
của sản phẩm chưa có giá cố
định
x
Hệ số tính đổi của
ngành tương ứng
Tổng giá trị tính theo giá thực tế của sản phẩm trong các yếu tố 2, yếu tố 3 và yếu tố 4 là doanh thu; trong
yếu tố 5 là chênh lệch chi phí sản xuất dở dang giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ.
Hệ số tính đổi của ngành tương ứng do Tổng cục Thống kê quy định cho từng thời kỳ (có thể 6 tháng hoặc
1 năm) và áp dụng thống nhất trong ngành công nghiệp cả nước.
MỤC II: DOANH THU
Là tổng số thu nhập thực tế bằng tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, thu từ liên doanh và các hoạt động nghiệp vụ tài chính.
Trong trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi vào
biểu này.
Trong tổng số doanh thu, ghi riêng:
- Doanh thu công nghiệp.
- Doanh thu xuất khẩu.
Doanh thu công nghiệp: Là doanh thu do tiêu thụ sản phẩm công nghiệp (như giải thích ở mục I). Cụ thể
gồm:
+ Doanh thu tiêu thụ thành phẩm, bán thành phẩm do hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra.
+ Doanh thu bán các phụ phẩm (sản phẩm song song) thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi.
+ Doanh thu của các công việc có tính chất công nghiệp.
+ Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.
Doanh thu xuất khẩu: Là doanh thu do doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác cho đơn vị khác xuất
khẩu.
MỤC III: SẢN PHẨM SẢN XUẤT
Sản phẩm ghi ở mục này là những thành phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra,
không phân biệt thành phảm đó sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay gia công cho khách hàng;
đã làm xong thủ tục nhập kho trước 24h ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Đối với những ngành đặc thù, sản phẩm không có nhập kho thì quy ước tính sản phẩm sản xuất như sau:
+ Sản xuất điện: Tính sản lượng điện phát ra theo đồng hồ đặt tại máy phát điện.
Tính sản lượng điện thương phẩm: Theo số tiêu thụ của khách hàng.
+ Sản xuất nước sạch: Tính sản lượng nước sản xuất theo đồng hồ đặt tại các nhà máy nước.
Tính sản lượng nước thương phẩm: Theo số đã tiêu thụ của khách hàng.
+ Sản xuất nước đá: Tính theo sản lượng nước đá đã tiêu thụ.
Không tính vào mục này những sản phẩm sau:
- Sản phẩm mua vào với mục đích bán ra, không qua chế biến gì thêm trên dây chuyền sản xuất của doanh
nghiệp.
- Sản phẩm đi gia công ở bên ngoài, khi nhập về không có chế biến gì thêm trên dây chuyền sản xuất của
doanh nghiệp.
- Những sản phẩm chưa làm xong thủ tục nhập kho.
- Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn quy cách phẩm chất, nhưng chưa được sửa chữa lại.
Danh mục sản phẩm ghi vào mục này là những sản phẩm có trong bảng danh mục sản phẩm ban hành trong
chế độ báo cáo, không phân biệt là sản phẩm chính hay sản phẩm phụ của doanh nghiệp. Và những sản
phẩm không có trong danh mục, nhưng lại là sản phẩm chính của doanh nghiệp.
Cột B: Mã số: Ghi mã số theo biểu quy định.
Cột C: Đơn vị tính: Theo đơn vị tính trong biểu quy định.
Riêng mục sản phẩm sản xuất: Ghi tên sản phẩm, mã số, đơn vị tính của sản phẩm đúng như trong bảng
danh mục sản phẩm quy định. Trường hợp sản phẩm không có trong bảng danh mục sản phẩm thì cột mã số
để trống và cột tên sản phẩm và đơn vị tính ghi theo thực tế doanh nghiệp đang dùng.
Cột 1: Ghi số cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo của năm trước. Ví dụ: Báo cáo tháng 4 năm
1994 ghì ghi số thực hiện từ tháng 1 đến hết tháng 4 (4 tháng) của năm 1993. Số này lấy theo báo cáo năm
trước, trường hợp số liệu có điều chỉnh thì ghi theo số được điều chỉnh.
Từ cột 2 đến cột 4: Ghi số thực hiện của năm nay.
Cột 2: Tháng báo cáo: Ghi số liệu thực hiện chính thức của tháng báo cáo. Theo ví dụ trên thì ghi số liệu
của tháng 4-1994.
Cột 3: Ghi số liệu cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo. Theo ví dụ trên thì ghi số liệu cộng dồn từ
tháng 1 đến hết tháng 4 (tháng) của năm 1994.
Cột 4: Ước tính thực hiện tháng tiếp theo: Theo ví dụ trên ghi số ước tính thực hiện của tháng tiếp theo là
tháng 5-1994.
Ngoài phần báo cáo 3 chỉ tiêu là: giá trị sản xuất, doanh thu và sản phẩm sản xuất, doanh nghiệp báo cáo
phần tình hình sản xuất và tiêu thụ trong tháng.
a) Tiêu thụ một số sản phẩm chính của tháng báo cáo:
+ Tên sản phẩm: Chỉ báo cáo một số sản phẩm chính thức của doanh nghiệp.
+ Đơn vị tính: Ghi đơn vị tính của sản phẩm.
+ Số lượng tiêu thụ: Ghi số lượng hiện vật đã tiêu thụ trong tháng, trong đó xuất khẩu (nếu có).
+ Đơn giá bán bình quân: Tính đơn giá bán bình quân như sau:
Đơn giá bán bình quân Doanh thu tiêu thụ của sản phẩm đó
của sản phẩm =
Số lượng sản phẩm đó đã tiêu thụ
Trường hợp tính doanh thu của từng loại sản phẩm quá khó khăn phức tạp, thì có thể ghi bán phổ biến của
sản phẩm đó trong tháng.
+ Tồn kho cuối tháng báo cáo: Ghi số tồn kho đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
b) Tình hình khác: Ghi tóm tắt những tình hình khó khăn, thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, tình hình thu
nộp ngân sách của doanh nghiệp.
Biểu số 02/CNCS
LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Biểu này báo cáo một năm 2 kỳ: 6 tháng đầu năm và cả năm, nhằm thu thập số liệu về lao động và tổng quỹ
thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp.
Đối tượng thực hiện báo cáo biểu này là các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành công nghiệp.
Phương pháp tính và ghi biểu:
1. Lao động: Lao động ghi trong biểu này là tổng số lao động mà doanh nghiệp trực tiếp quản lý và trả
lương trong kỳ báo cáo. Những lao động mà doanh nghiệp chỉ quản lý, nhưng không phải trả lương và
ngược lại đều không tính vào số lao động của doanh nghiệp như:
- Lao động gia đình làm gia công cho doanh nghiệp.
- Học sinh của các trường đào tạo, dạy nghề gửi đến thực tập mà doanh nghiệp không phải trả lương hoặc
đài thọ sinh hoạt phí.
- Phạm nhân của các trại cải tạo gửi đến lao động cải tạo.
- Lao động của các đơn vị liên doanh gửi đến nhưng doanh nghiệp không quản lý và trả lương mà chỉ sử
dụng số lao động đó.
- Những người làm công tác chuyên trách Đảng, đoàn thể do quỹ của Đảng, đoàn thể chi trả (số lao động
này do ngành dọc của Đảng, đoàn thể báo cáo).
2. Thu nhập của người lao động: Bao gồm:
2.1. Tiền lương: Là các khoản thuộc thành phần quỹ lương theo quy định hiện hành bao gồm: Lương cơ
bản và các khoản phụ cấp lương.
- Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ lương khoán, lương sản phẩm, thì tính theo lương khoán sản phẩm
đó.
- Đối với doanh nghiệp áp dụng lương khoán gọn một khối lượng công việc cho một hoặc nhóm, (tổ) lao
động mà trong đó không phân biệt được cụ thể tiền lương và các chi phí vật chất và dịch vụ khác.
Ví dụ: Khoán gọn sửa chữa một xe ô tô, một con tàu, một tổ máy Trong đó người nhận khoán phải chịu
toàn bộ chi phí về sửa chữa (tiền lương và các chi phí về nguyên vật liệu phụ tùng ) .
Trường hợp này việc trích tiền lương quy ước như sau:
Tiền lương phí = Tiền khoán (Tiền lương +
chi phí khác)
- Các khoản chi phí không có tính
chất lương
Các khoản chi phí không có tính chất lương gồm chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, khấu hao máy móc
dụng cụ đồ nghề Tính các khoản chi phí này, căn cứ vào định mức của doanh nghiệp khi giao khoán.
2.2. Các khoản có tính chất lương: Là những khoản chi trực tiếp cho người lao động và được hạch toán vào
chi phí sản xuất như:
- Chi bữa ăn giữa ca.
- Chi phụ cấp về phương tiện đi làm hằng ngày.
- Tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác chưa tính ở mục tiền lương.
2.3. Bảo hiểm xã hội trả thay lương.
Bao gồm các khoản sau đây:
- Tiền trả cho công nhân viên chức trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn lao động, bị bệnh nghề
nghiệp.
-Tiền trả cho nữ công nhân viên chức trong thời gian nghỉ đẻ, sẩy thai con ốm mẹ nghỉ và các ngành nghỉ
theo chế độ thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
Chú ý: Các khoản chi khác thuộc quỹ bảo hiểm xã hội ngoài hai khoản trên không ghi vào phần này.
2.4. Các khoản thu nhập khác từ doanh nghiệp: Là những khoản chi trực tiếp cho người lao động nhưng
không hạch toán vào chi phí sản xuất như:
- Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
- Phụ cấp khuyến khích sản xuất lấy từ quỹ phúc lợi.
- Các khoản thưởng khác từ nguồn hoạt động đời sống của công đoàn, căng tin.
- Thưởng liên doanh liên kết, .v.v
Chú ý: Những khoản thu nhập của cá nhân người lao động từ các hoạt động ngoài sản xuất ở doanh nghiệp
thì không tính vào thu nhập của người lao động trong biểu này.
Ví dụ:
- Thu về lợi tức tiền góp cổ phần, cho vay.
- Thu nhập về các hoạt động làm thêm ngoài thời gian tham gia sản xuất tại doanh nghiệp.
- Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ bên ngoài doanh nghiệp (nếu của doanh nghiệp thì tính vào thu nhập
của người lao động).
3. Cách tính và ghi các cột của biểu mẫu báo cáo
Cột A: Dòng 1: Ghi tổng số phát sinh của toàn doanh nghiệp.
Các dòng tiếp theo: Ghi riêng cho từng ngành kinh tế cấp 2 (nếu doanh nghiệp có các hoạt động sản xuất
kinh doanh thuộc nhiều ngành kinh tế mà có tổ chức hạch toán riêng cho từng ngành); ngành kinh tế cấp 2
ghi đúng theo quy định trong chế độ báo cáo này.
Cột 3: Mã số: Ghi theo mã số ở bảng danh mục ngành:
Cột 1: Tổng số có đến cuối kỳ báo cáo: Là tổng số lao động của doanh nghiệp có đến ngày cuối kỳ báo cáo
(báo cáo sáu tháng là ngày 30-6, báo cáo năm là ngày 31-12 ) không phân biệt ngày hôm đó họ đi làm
hoặc tạm thời vắng mặt (đi học, đi họp, đi công tác, ốm đau sinh đẻ ).
Trong tổng số lao động ở cột 1, ghi riêng số lao động là nữ vào cột 2 và số lao động làm việc theo chế độ
hợp đồng (hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng dài hạn, hợp đồng không thời hạn ) vào cột 3.
Cột 4: Lao động bình quân là số lao động trung bình trong kỳ báo cáo.
Để đơn giản việc tính lao động bình quân, quy định lao động bình quân 6 tháng hoặc năm tính trên cơ sở số
liệu bình quân các tháng, số liệu bình quân tháng tính trên cơ sở số lao động ở một số thời điểm trong
tháng.
Cách tính cụ thể như sau:
Lao động
bình quân
tháng
= Số lao động có
trong danh sách
ngày đầu tháng
(ngày 1)
+ Số lao động có
trong danh sách
ngày 15 của tháng
+ Số lao động có trong
danh sách của ngày
cuối tháng 28, 29, 30,
31
3
Tổng số lao động bình quân của 6 tháng
Lao động bình quân 6 tháng =
6
Tổng số lao động bình quân của 12 tháng
Lao động bình quân năm =
12
Hoặc:
Lao động bình quân Lao động bình quân
Lao động bình 6 tháng đầu năm + 6 tháng cuối năm
quân năm =
2
Chú ý: Đối với doanh nghiệp không hoạt động đủ 6 tháng, hoặc 12 tháng thì chỉ cộng số lao động bình
quân của các tháng có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng bình quân 6 tháng vẫn phải chia cho sáu. Và
bình quân năm vẫn phải chia cho 12.
Từ cột 5 đến cột 8 ghi số thu nhập của người lao động. Số liệu ghi ở các cột này là số phải thanh toán cho
người lao động được tính trên cơ sở số phát sinh trong kỳ báo cáo chứ không phải số thực tế đã thanh toán.
Cột 5: Ghi tổng số thu nhập của người lao động:
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 6: Ghi tiền lương và các khoản có tính chất lương (theo giải thích ở mục 21 và 22 của biểu này).
Cột 7: Ghi bảo hiểm xã hội trả thay lương (theo giải thích ở mục 2.3 của biểu này).
Cột 8: Ghi các khoản thu nhập khác từ doanh nghiệp (theo giải thích ở mục 2.4 của biểu này). Các cột từ 1
đến 8 đều phải ghi dòng tổng số và ghi riêng số liệu của từng ngành kinh tế cấp 2 theo các dòng tương ứng.
Chỉ tiêu bổ sung:
1. Lao động tăng trong kỳ: Ghi tổng số lao động tăng do tuyển dụng trong thời gian của kỳ báo cáo.
2. Lao động giảm trong kỳ: Ghi tổng số lao động giảm trong thời gian của kỳ báo cáo do tất cả các nguyên
nhân giảm.
Trong đó: Ghi riêng số lao động giảm do nghỉ hưu và nghỉ mất sức.
Biểu số 03 - CNCS
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, CHI PHÍ TRUNG GIAN VÀ GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CỦA CÔNG NGHIỆP
(Tính theo giá trị thực tế)
Biểu này báo cáo 1 năm 2 kỳ: 6 tháng đầu năm và cả năm; nhằm thu thập thông tin từ doanh nghiệp về giá
trị sản xuất, chi phí vật chất và dịch vụ; giá trị tăng thêm của hoạt động sản xuất công nghiệp. Số liệu báo
cáo ở biểu này là số chính thức. Đối tượng thực hiện báo cáo là các doanh nghiệp Nhà nước.
Phương pháp tính và ghi biểu:
Biểu này tính theo giá thực tế của kỳ báo cáo. Đơn vị tính là triệu đồng, không lấy số lẻ.
Cột A: Ghi nội dung các chỉ tiêu báo cáo.
Mục 1: giá trị sản xuất.
(Xem giải thích ở mục I biểu số 01-CNCS "giá trị sản xuất" tính theo giá cố định).
Do giá thực tế của sản phẩm rất khác nhau, lại biến động pháp tạp. Do đó chỉ tiêu giá trị sản xuất công
nghiệp theo giá thực tế được tính bằng tổng các yếu tố sau đây:
Yếu tố 1: Doanh thu do tiêu thụ sản phẩm công nghiệp (Doanh thu công nghiệp). Cụ thể gồm:
- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm và bán thành phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp
tạo ra.
- Doanh thu của công việc có tính chất công nghiệp làm cho ngoài.
- Doanh thu bán các sản phẩm thứ phẩm, phế phẩm, phụ phẩm và phế liệu thu hồi.
- Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.
Trong trường hợp có phát sinh doanh thu của các hoạt động kinh doanh khác ngoài công nghiệp, nhưng
không hạch toán riêng để tách ra cho ngành tương ứng, thì quy ước tính cả vào ngành sản xuất chính và
được tính vào yếu tố này.
Yếu tố 2: Cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ của thành phẩm tồn kho.
Yếu tố này được tính theo giá thành sản phẩm nhập kho và tính bằng cách: Lấy số dư cuối kỳ báo cáo - số
dư đầu kỳ báo cáo của tài khoản "thành phẩm".
Yếu tố 3: Cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ trừ của sản phẩm gửi bán
nhưng chưa thu được tiền.
Yếu tố này chỉ phát sinh đối với doanh nghiệp có mở tài khoản kế toán theo dõi hàng gửi bán hoặc gửi đại
lý.
Tính yếu tố này bằng cách: Lấy số dư cuối kỳ báo cáo - số dư đầu kỳ báo cáo của tài khoản "hàng gửi bán".
Yếu tố 4: Cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ của bán thành phẩm, sản phẩm
đang chế tạo dở dang.
Tính yếu tố này bằng cách: Lấy số dư cuối kỳ báo cáo - số dư đầu kỳ báo cáo của tài khoản "giá thành sản
xuất".
Yếu tố 5: giá trị nguyên vật liệu của người gia công.
Yếu tố này chỉ phát sinh đối với các doanh nghiệp có hoạt động gia công.
Trong thực tế giá trị nguyên vật liệu của người gia công thường không được theo dõi trên sổ sách kế toán,
vì vậy cách tính yếu tố này quy định như sau:
Cách thứ nhất: Lấy số lượng nguyên vật liệu của người gia công nhân (x) đơn giá bình quân của loại vật
liệu đó ở doanh nghiệp hoặc đơn giá thực tế tại thị trường địa phương.
Cách thứ hai: Lấy chi phí nguyên vật liệu của 1 đơn vị sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu của xí
nghiệp nhân (x) số lượng sản phẩm gia công.
Cách thứ ba: Lấy giá bán của cùng sản phẩm trừ (-) giá gia công nhân (x) số lượng sản phẩm gia công.
Tùy theo thực tế của mỗi doanh nghiệp có hoạt động gia công, mà áp dụng 1 trong 3 cách tính trên, sao cho
phù hợp với số liệu sẵn có của doanh nghiệp, bảo đảm tính toán đơn giản, số liệu có thể chấp nhận được.
Công thức chung để tính chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế là:
Giá trị sản xuất công nghiệp = Doanh thu công nghiệp ± giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ đầu kỳ tồn kho
thành phẩm ± giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ đầu kỳ sản phẩm gửi bán chưa thu được tiền ± giá trị
chênh lệch giữa cuối kỳ trừ đầu kỳ bán thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo dở dang + giá trị nguyên vật
thiết kế
Thực tế SX
năm này
A B C 1 2
1. Sản phẩm
2.
10. Kết quả kinh doanh (triệu đồng)
Mã số Doanh thu giá thành tiêu
thụ
Chi phí lưu
thông
Thuế tiêu
thụ
Lãi (+)
Lỗ (-)
A B 1 2 3 4 5=1-2-3-4
Tổng số
Chia theo ngành
kinh tế cấp 2 (1)
- Ngành
- Ngành
(1) Ghi theo danh mục ngành kinh tế cấp 2 được quy định trong chế độ báo cáo này.
11. Lao động và tài sản.
Mã số ĐVT Thực hiện
1. Lao động
1.1. Tổng số lao động có đến 31-12
Trong tổng số:
- Lao động ngành công nghiệp
- Lao động nữ
- Lao động hợp đồng
- Lao động làm công tác quản lý
- Lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên
1.2. Lao động bình dân
Trong đó:
- Ngành
- Ngành
- Ngành
1.3. Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng trong năm
2. Tài sản
2.1. Tổng giá trị tài sản có đến 31-12
2.2. Hao mòn tài sản cố định đến 31-12
2.3. Tổng giá trị TSLD có đến 31-12
3. Tổng số vốn đầu tư trong năm
Trong đó: - Mua sắm thiết bị máy móc
- Xây lắp
110
111
112
113
114
115
120
130
20
21
22
23
30
31
32
Người
"
"
"
"
"
"
1.000 đồng
Triệu đồng
"
"
"
"
12. Nộp ngân sách
Đơn vị tính: Triệu đồng
Mã số Số phải nộp Số đã nộp
Năm trước Năm nay Năm trước Năm nay
Tổng số
Trong đó:
- Thuế doanh thu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu
- Thuế nhập khẩu
- Thuế lợi tức
10
11
12
13
14
15
-
Người lập biểu Ngày tháng năm
(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu số 01- CNCS
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP DOANH THU - SẢN PHẨM
Biểu này báo cáo hằng tháng (năm 12 kỳ) nhằm thu thập số liệu chính thức tháng và dự tính cho tháng tiếp
theo về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tổng hợp đánh giá tình hình tăng trưởng sản
xuất công nghiệp qua các tháng, quý, 6 tháng và năm.
Đối tượng thực hiện biểu báo cáo này là các: Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), Hợp tác xã (HTX), Doanh
nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty trách nhiệm hữu hạn (Cty TNHH), Công ty cổ phần (Cty CP).
PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ GHI BIỂU
Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu báo cáo:
MỤC I: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (TÍNH THEO GIÁ CỐ ĐỊNH)
1. Khái niệm.
Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị của sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra trong
thời gian nhất định, nó bao gồm: giá trị của nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế, chi
phí dịch vụ phục vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động và giá trị mới sáng tạo ra trong cấu
thành giá trị của sản phẩm công nghiệp.
Những sản phẩm công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của ngành công nghiệp bao gồm:
+ Thành phẩm đạt tiêu chuẩn quy cách phẩm chất đã được nhập kho, không phân biệt thành phẩm đó sản
xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay từ nguyên vật liệ của khách hàng đưa đến gia công.
+ Công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài.
+ Bán thành phẩm, thứ phẩm, phế phẩm và phế liệu được tiêu thụ.
+ Phụ phẩm (hay còn gọi là sản phẩm song song) của hoạt động sản xuất công nghiệp đã được tiêu thụ.
+ Bán thành phẩm và sản phẩm đang chế tạo dở dang (chỉ tính phần tăng thêm so với đầu kỳ).
+ Kết quả hoạt động cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc tính.
Nguyên tắc tính chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp được quy định như sau:
1. Tính theo phương pháp công xưởng, lấy đơn vị có hạch toán độc lập làm đơn vị để tính toán.
2. Chỉ được tính kết quả trực tiếp, cuối cùng của hoạt động sản xuất công nghiệp trong đơn vị hạch toán
độc lập. Nghĩa là chỉ được tính kết quả do chính hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tạo ra và chỉ được
tính một lần; không được tính trùng trong phạm vi doanh nghiệp và không được tính những sản phẩm mua
vào rồi lại bán ra không qua chế biến gì thêm ở doanh nghiệp.
3. Nội dung và phương pháp tính.
Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá cố định gồm các yếu tố và phương pháp tính từng yếu tố
như sau:
Yếu tố 1: giá trị thành phẩm.
Yếu tố này gồm:
+ Giá trị của những sản phẩm sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp và những sản phẩm sản xuất từ
nguyên vât liệu của khách hàng đưa đến gia công; những sản phẩm trên phải kết thúc khâu chế biến cuối
cùng tại doanh nghiệp và đã làm xong thủ tục nhập kho.
+ Giá trị của những bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ, phụ tùng do hoạt động sản xuất công
nghiệp của doanh nghiệp tạo ra, đã xuất bán ra ngoài doanh nghiệp, hoặc cho các bộ phận khác không phải
là hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp, nhưng có hạch toán riêng. Ví dụ như: Trạm điều dưỡng, nhà
nghỉ mát, bộ phận trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng.
Tuy bán thành phẩm chưa phải là thành phẩm, nhưng vì đã bán ra ngoài, kết thúc khâu chế biến tại doanh
nghiệp, nên được coi như thành phẩm.
Đối với một số ngành công nghiệp đặc thù, không có thủ tục nhập kho như: Sản xuất điện, nước sạch, hơi
nước, nước đá thì quy định tính như sau:
- Đối với một số ngành điện sản xuất nước sạch, hơi nước: Tính theo sản lượng thương phẩm (không tính
theo sản lượng sản xuất ra).
- Đối với sản xuất nước đá và các ngành khác không có nhập kho thành phẩm thì tính theo sản lượng thực
tế đã tiêu thụ.
Công thức chung để tính yếu tố 1 là:
Giá trị thành phẩm
=
Số lượng thành phẩm
từng loại x
Đơn giá cố định của từng loại thành
phẩm tương ứng
Trường hợp những thành phẩm chưa có trong bảng giá cố định, thì phải căn cứ vào giá thực tế để tính đổi
về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 2: giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho ngoài:
Công việc có tính chất công nghiệp là một hình thái của sản phẩm công nghiệp, nó biểu hiện ở việc khôi
phục lại hoặc làm tăng thêm giá trị sử dụng, chứ không làm thay đổi giá trị sử dụng ban đầu của sản phẩm.
Giá trị công việc có tính chất công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của doanh nghiệp phải là giá trị
công việc có tính chất công nghiệp làm cho các đơn vị bên ngoài doanh nghiệp hoặc các bộ phận khác
(không phải là hoạt động công nghiệp) trong doanh nghiệp nhưng có hạch toán riêng. Còn đối với giá trị
công việc có tính chất công nghiệp phục vụ cho sản xuất công nghiệp tại doanh nghiệp như: Sửa chữa thiết
bị máy móc, sửa chữa sản phẩm hỏng không được tính, vì giá trị của nó đã được thể hiện vào giá trị thành
phẩm của doanh nghiệp.
Công việc có tính chất công nghiệp không sản xuất ra sản phẩm mới mà chỉ làm tăng thêm giá trị sử dụng
của sản phẩm. Do đó chỉ được tính vào giá trị sản xuất phần giá trị của bản thân công việc có tính chất công
việc, không được tính giá trị ban đầu của sản phẩm.
Ví dụ: Sửa chữa 1 xe ô tô, chỉ được tính chi phí sửa chữa (gồm vật tư, phụ tùng, tiền lương chi phí quản lý,
thuế và lợi nhuận), không được tính giá trị của xe ô tô đưa vào sửa chữa. Ví dụ khác đối với công việc đánh
bóng, mạ, sơn chỉ được tính giá trị của những công việc trên, không được tính giá trị của bản thân sản phẩm
đưa vào đánh bóng, mạ, sơn.
Cách tính yếu tố 2 như sau:
Giá trị công việc có
tính chất công
Khối lượng công việc hoặc
sản phẩm của công việc có
Đơn giá cố định của khối
lượng công việc hoặc sản
nghiệp làm cho
ngoài
= tính chất công nghiệp làm
cho ngoài đã hoàn thành
x phẩm của công việc có tính
chất công nghiệp
Trường hợp công việc có tính chất công nghiệp không thống kê được khối lượng sản phẩm hiện vật cụ thể
hoặc chưa có trong bảng giá cố định thì phải căn cứ vào doanh thu thực tế để tính đổi về giá cố định theo
hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 3: Giá trị của phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi.
Yếu tố này bao gồm:
- Giá trị của những phụ phẩm (hay còn gọi là sản phẩm song song) được tạo ra cùng với sản phẩm chính
trong quá trình sản xuất công nghiệp. Ví dụ: Hoạt động xay xát, sản phẩm chính là gạo, đồng thời thu được
cám; sản xuất đường sản phẩm chính là đường, đồng thời thu được rỉ đường; cám và rỉ đường gọi là những
phụ phẩm (hay sản phẩm song song).
- Giá trị của những thứ phẩm: Là những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn quy cách phẩm chất và không được
nhập kho thành phẩm (trường hợp là sản phẩm thứ phẩm, nhưng vẫn được nhập kho và tiêu thụ như thành
phẩm chỉ khác là giá bán thấp hơn, thì không tính vào yếu tố này, mà tính vào yếu tố 1 "giá trị thành
phẩm").
- Giá trị của những phế phẩm, phế liệu thu hồi do quá trình sản xuất công nghiệp tạo ra.
Vì tất cả các loại sản phẩm được tính ở yếu tố 3 không phải làm mục đích trực tiếp của sản xuất, mà chỉ là
những sản phẩm thu hồi do quá trình sản xuất tạo ra. Bởi vậy quy định chỉ được tính những sản phẩm thực
tế đã tiêu thụu và thu được tiền.
Nói chung thì sản phẩm tính ở yếu tố 3 thường không có trong bảng giá cố định, do vậy phải căn cứ vào
doanh thu để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 4: giá trị của hoạt động cho thuê thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh
nghiệp.
Yếu tố này chỉ phát sinh khi máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất trong doanh nghiệp không sử dụng
mà cho bên ngoài thuê (không phân biệt cho thuê có công nhân vận hành hay không có công nhân vận hành
kèm theo).
Thường thì hoạt động cho thuê thiết bị máy móc không có trong bảng giá cố định. Vì vậy phải căn cứ vào
doanh thu để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Yếu tố 5: giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo dở dang
trong công nghiệp.
Yếu tố này tính trên cơ sở số dư cuối kỳ trừ (-) số dư đầu kỳ của chi phí sản xuất dở dang trên tài khoản kế
toán "Giá thành sản xuất" để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau.
Trong thực tế ở phần lớn các ngành, yếu tố 5 chiếm tỷ trọng không đáng kể trong chỉ tiêu giá trị sản xuất.
Trong khi việc tính yếu tố này theo giá cố định lại rất phức tạp. Bởi vậy quy định tính yếu tố "giá trị chênh
lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo "vào giá trị sản xuất theo giá cố
định chỉ áp dụng đối với ngành chế tạo thết bị máy móc có chu kỳ sản xuất dài. Còn các doanh nghiệp
thuộc những ngành khác không tính yếu tố này.
4. Tính đổi về giá cố định đối với sản phẩm chưa có giá cố định.
Về nguyên tắc giá trị sản xuất theo giá cố định là tất cả các yếu tố đều phải tính thống nhất theo mặt bằng
bảng giá cố định. Đối với những sản phẩm chưa có giá cố định thì phải tính đổi từ giá thực tế về giá cố định
theo 1 trong 2 cách sau:
Cách thứ nhất: Dựa vào sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá cố định.
Cách tính này được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Chọn sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá cố định; xác định giá cố định (PCĐ) và giá thực tế
(P1) của những sản phẩm đó. Số phẩm cần chọn tuỳ theo tình hình thực tế, nếu chọn càng nhiều thì việc
tính đổi càng chính xác.
Bước 2: Tính hệ số quy đổi bình quân (H) của những sản phẩm đã chọn ở bước 1.
ồ PCĐq
1
H =
ồ p
1
q
1
q
1
là sản lượng sản xuất ở kỳ báo cáo của mỗi loại sản phẩm được chọn ở bước 1.
Bước 3: Tính đổi từ giá thực tế của sản phẩm chưa có giá cố định về giá cố định.
a) Nếu sản phẩm tính được số lượng hiện vật và có đơn giá thực tế thì tính đổi theo công thức:
Giá trị tính đổi về giá cố định của
những sản phẩm chưa có giá trị
cố định
=
Đơn giá thực tế của sản
phẩm chưa có giá cố định x H x
Số lượng sản phẩm
đã sản xuất
(Đơn giá thực tế của sản phẩm chưa có giá cố định x H) chính là đơn giá cố định của sản phẩm cần tính
đổi. Giá cố định này sẽ được sử dụng để tính cho sản phẩm đó ở các kỳ báo cáo tiếp sau.
Ví dụ: Có 1 sản phẩm đồ nhựa gia dụng A không có trong bảng giá cố định, nhưng trong tháng 1 năm 1995
doanh nghiệp sản xuất được 100 cái, giá bán bình quân là 10.000đ/cái. Trong bảng giá cố định nhóm sản
phẩm đồ nhựa gia dụng ta chọn được 2 loại sản phẩm trong doanh nghiệp có sản xuất, cụ thể:
Tên sản phẩm Giá cố định (đồng) Giá bán thực tế bình
quân (đồng)
Sản lượng sản xuất tháng 1-
1995
- Sản phẩm B (cái)
- Sản phẩm C (cái)
3000
5000
4500
6000
50
60
Tính hệ số quy đổi (H):
ồ PCĐq
1
(3000đ x 50) + (5000đ x 60) 450.000
H = = = = 0,769
ồ p
1
q
1
(4500đ x 50) + (6000đ x 60) 585.000
Giá trị tính theo giá cố định của sản phẩm A = (10.000đ x 0,769) x 100 = 769.000đ.
(10.000đ x 0,769) = 7690đ chính là giá cố định của sản phẩm A và được sử dụng để tính cho các tháng về
sau.
b) Trường hợp sản phẩm không có giá cố định, nhưng không thống kê được khối lượng hiện vật và đơn giá
thực tế, thì tính theo công thức sau:
Giá trị tính đổi về giá cố Tổng giá trị tính theo giá
định của sản phẩm chưa có = thực tế của sản phẩm chưa x H
giá cố định có giá cố định
Cách thứ hai: Căn cứ vào hệ số tính đổi được công bố chung cho từng ngành.
Cách thứ hai áp dụng cho các trường hợp không thể dựa vào sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá cố
định. Công thức tính đổi như sau:
Giá trị tính đổi về giá cố định
của sản phẩm chưa có giá cố
định
=
Tổng giá trị tính theo giá thực tế
của sản phẩm chưa có giá cố
định
x
Hệ số tính đổi của
ngành tương ứng
Tổng giá trị tính theo giá thực tế của sản phẩm trong các yếu tố 2, yếu tố 3 và yếu tố 4 là doanh thu; trong
yếu tố 5 là chênh lệch chi phí sản xuất dở dang giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ.
Hệ số tính đổi của ngành tương ứng do Tổng cục Thống kê quy định cho từng thời kỳ (có thể 6 tháng hoặc
1 năm) và áp dụng thống nhất trong ngành công nghiệp cả nước.
MỤC II: DOANH THU
Là tổng số thu nhập thực tế bằng tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, thu từ liên doanh và các hoạt động nghiệp vụ tài chính.
Trong trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi vào
biểu này.
Trong tổng số doanh thu, ghi riêng:
- Doanh thu công nghiệp.
- Doanh thu xuất khẩu.
Doanh thu công nghiệp: Là doanh thu do tiêu thụ sản phẩm công nghiệp (như giải thích ở mục I). Cụ thể
gồm:
+ Doanh thu tiêu thụ thành phẩm, bán thành phẩm do hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra.
+ Doanh thu bán các phụ phẩm (sản phẩm song song) thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi.
+ Doanh thu của các công việc có tính chất công nghiệp.
+ Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.
Doanh thu xuất khẩu: Là doanh thu do doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác cho đơn vị khác xuất
khẩu.
MỤC III: SẢN PHẨM SẢN XUẤT
Sản phẩm ghi ở mục này là những thành phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra,
không phân biệt thành phảm đó sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay gia công cho khách hàng;
đã làm xong thủ tục nhập kho trước 24h ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Đối với những ngành đặc thù, sản phẩm không có nhập kho thì quy ước tính sản phẩm sản xuất như sau:
+ Sản xuất điện: Tính sản lượng điện phát ra theo đồng hồ đặt tại máy phát điện.
Tính sản lượng điện thương phẩm: Theo số tiêu thụ của khách hàng.
+ Sản xuất nước sạch: Tính sản lượng nước sản xuất theo đồng hồ đặt tại các nhà máy nước.
Tính sản lượng nước thương phẩm: Theo số đã tiêu thụ của khách hàng.
+ Sản xuất nước đá: Tính theo sản lượng nước đá đã tiêu thụ.
Không tính vào mục này những sản phẩm sau:
- Sản phẩm mua vào với mục đích bán ra, không qua chế biến gì thêm trên dây chuyền sản xuất của doanh
nghiệp.
- Sản phẩm đi gia công ở bên ngoài, khi nhập về không có chế biến gì thêm trên dây chuyền sản xuất của
doanh nghiệp.
- Những sản phẩm chưa làm xong thủ tục nhập kho.
- Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn quy cách phẩm chất, nhưng chưa được sửa chữa lại.
Danh mục sản phẩm ghi vào mục này là những sản phẩm có trong bảng danh mục sản phẩm ban hành trong
chế độ báo cáo, không phân biệt là sản phẩm chính hay sản phẩm phụ của doanh nghiệp. Và những sản
phẩm không có trong danh mục, nhưng lại là sản phẩm chính của doanh nghiệp.
Cột B: Mã số: Ghi mã số theo biểu quy định.
Cột C: Đơn vị tính: Theo đơn vị tính trong biểu quy định.
Riêng mục sản phẩm sản xuất: Ghi tên sản phẩm, mã số, đơn vị tính của sản phẩm đúng như trong bảng
danh mục sản phẩm quy định. Trường hợp sản phẩm không có trong bảng danh mục sản phẩm thì cột mã số
để trống và cột tên sản phẩm và đơn vị tính ghi theo thực tế doanh nghiệp đang dùng.
Cột 1: Ghi số cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo của năm trước. Ví dụ: Báo cáo tháng 4 năm
1994 ghì ghi số thực hiện từ tháng 1 đến hết tháng 4 (4 tháng) của năm 1993. Số này lấy theo báo cáo năm
trước, trường hợp số liệu có điều chỉnh thì ghi theo số được điều chỉnh.
Từ cột 2 đến cột 4: Ghi số thực hiện của năm nay.
Cột 2: Tháng báo cáo: Ghi số liệu thực hiện chính thức của tháng báo cáo. Theo ví dụ trên thì ghi số liệu
của tháng 4-1994.
Cột 3: Ghi số liệu cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo. Theo ví dụ trên thì ghi số liệu cộng dồn từ
tháng 1 đến hết tháng 4 (tháng) của năm 1994.
Cột 4: Ước tính thực hiện tháng tiếp theo: Theo ví dụ trên ghi số ước tính thực hiện của tháng tiếp theo là
tháng 5-1994.
Ngoài phần báo cáo 3 chỉ tiêu là: giá trị sản xuất, doanh thu và sản phẩm sản xuất, doanh nghiệp báo cáo
phần tình hình sản xuất và tiêu thụ trong tháng.
a) Tiêu thụ một số sản phẩm chính của tháng báo cáo:
+ Tên sản phẩm: Chỉ báo cáo một số sản phẩm chính thức của doanh nghiệp.
+ Đơn vị tính: Ghi đơn vị tính của sản phẩm.
+ Số lượng tiêu thụ: Ghi số lượng hiện vật đã tiêu thụ trong tháng, trong đó xuất khẩu (nếu có).
+ Đơn giá bán bình quân: Tính đơn giá bán bình quân như sau:
Đơn giá bán bình quân Doanh thu tiêu thụ của sản phẩm đó
của sản phẩm =
Số lượng sản phẩm đó đã tiêu thụ
Trường hợp tính doanh thu của từng loại sản phẩm quá khó khăn phức tạp, thì có thể ghi bán phổ biến của
sản phẩm đó trong tháng.
+ Tồn kho cuối tháng báo cáo: Ghi số tồn kho đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
b) Tình hình khác: Ghi tóm tắt những tình hình khó khăn, thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, tình hình thu
nộp ngân sách của doanh nghiệp.
Biểu số 02/CNCS
LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Biểu này báo cáo một năm 2 kỳ: 6 tháng đầu năm và cả năm, nhằm thu thập số liệu về lao động và tổng quỹ
thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp.
Đối tượng thực hiện báo cáo biểu này là các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành công nghiệp.
Phương pháp tính và ghi biểu:
1. Lao động: Lao động ghi trong biểu này là tổng số lao động mà doanh nghiệp trực tiếp quản lý và trả
lương trong kỳ báo cáo. Những lao động mà doanh nghiệp chỉ quản lý, nhưng không phải trả lương và
ngược lại đều không tính vào số lao động của doanh nghiệp như:
- Lao động gia đình làm gia công cho doanh nghiệp.
- Học sinh của các trường đào tạo, dạy nghề gửi đến thực tập mà doanh nghiệp không phải trả lương hoặc
đài thọ sinh hoạt phí.
- Phạm nhân của các trại cải tạo gửi đến lao động cải tạo.
- Lao động của các đơn vị liên doanh gửi đến nhưng doanh nghiệp không quản lý và trả lương mà chỉ sử
dụng số lao động đó.
- Những người làm công tác chuyên trách Đảng, đoàn thể do quỹ của Đảng, đoàn thể chi trả (số lao động
này do ngành dọc của Đảng, đoàn thể báo cáo).
2. Thu nhập của người lao động: Bao gồm:
2.1. Tiền lương: Là các khoản thuộc thành phần quỹ lương theo quy định hiện hành bao gồm: Lương cơ
bản và các khoản phụ cấp lương.
- Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ lương khoán, lương sản phẩm, thì tính theo lương khoán sản phẩm
đó.
- Đối với doanh nghiệp áp dụng lương khoán gọn một khối lượng công việc cho một hoặc nhóm, (tổ) lao
động mà trong đó không phân biệt được cụ thể tiền lương và các chi phí vật chất và dịch vụ khác.
Ví dụ: Khoán gọn sửa chữa một xe ô tô, một con tàu, một tổ máy Trong đó người nhận khoán phải chịu
toàn bộ chi phí về sửa chữa (tiền lương và các chi phí về nguyên vật liệu phụ tùng ) .
Trường hợp này việc trích tiền lương quy ước như sau:
Tiền lương phí = Tiền khoán (Tiền lương +
chi phí khác)
- Các khoản chi phí không có tính
chất lương
Các khoản chi phí không có tính chất lương gồm chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, khấu hao máy móc
dụng cụ đồ nghề Tính các khoản chi phí này, căn cứ vào định mức của doanh nghiệp khi giao khoán.
2.2. Các khoản có tính chất lương: Là những khoản chi trực tiếp cho người lao động và được hạch toán vào
chi phí sản xuất như:
- Chi bữa ăn giữa ca.
- Chi phụ cấp về phương tiện đi làm hằng ngày.
- Tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác chưa tính ở mục tiền lương.
2.3. Bảo hiểm xã hội trả thay lương.
Bao gồm các khoản sau đây:
- Tiền trả cho công nhân viên chức trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn lao động, bị bệnh nghề
nghiệp.
-Tiền trả cho nữ công nhân viên chức trong thời gian nghỉ đẻ, sẩy thai con ốm mẹ nghỉ và các ngành nghỉ
theo chế độ thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
Chú ý: Các khoản chi khác thuộc quỹ bảo hiểm xã hội ngoài hai khoản trên không ghi vào phần này.
2.4. Các khoản thu nhập khác từ doanh nghiệp: Là những khoản chi trực tiếp cho người lao động nhưng
không hạch toán vào chi phí sản xuất như:
- Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
- Phụ cấp khuyến khích sản xuất lấy từ quỹ phúc lợi.
- Các khoản thưởng khác từ nguồn hoạt động đời sống của công đoàn, căng tin.
- Thưởng liên doanh liên kết, .v.v
Chú ý: Những khoản thu nhập của cá nhân người lao động từ các hoạt động ngoài sản xuất ở doanh nghiệp
thì không tính vào thu nhập của người lao động trong biểu này.
Ví dụ:
- Thu về lợi tức tiền góp cổ phần, cho vay.
- Thu nhập về các hoạt động làm thêm ngoài thời gian tham gia sản xuất tại doanh nghiệp.
- Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ bên ngoài doanh nghiệp (nếu của doanh nghiệp thì tính vào thu nhập
của người lao động).
3. Cách tính và ghi các cột của biểu mẫu báo cáo
Cột A: Dòng 1: Ghi tổng số phát sinh của toàn doanh nghiệp.
Các dòng tiếp theo: Ghi riêng cho từng ngành kinh tế cấp 2 (nếu doanh nghiệp có các hoạt động sản xuất
kinh doanh thuộc nhiều ngành kinh tế mà có tổ chức hạch toán riêng cho từng ngành); ngành kinh tế cấp 2
ghi đúng theo quy định trong chế độ báo cáo này.
Cột 3: Mã số: Ghi theo mã số ở bảng danh mục ngành:
Cột 1: Tổng số có đến cuối kỳ báo cáo: Là tổng số lao động của doanh nghiệp có đến ngày cuối kỳ báo cáo
(báo cáo sáu tháng là ngày 30-6, báo cáo năm là ngày 31-12 ) không phân biệt ngày hôm đó họ đi làm
hoặc tạm thời vắng mặt (đi học, đi họp, đi công tác, ốm đau sinh đẻ ).
Trong tổng số lao động ở cột 1, ghi riêng số lao động là nữ vào cột 2 và số lao động làm việc theo chế độ
hợp đồng (hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng dài hạn, hợp đồng không thời hạn ) vào cột 3.
Cột 4: Lao động bình quân là số lao động trung bình trong kỳ báo cáo.
Để đơn giản việc tính lao động bình quân, quy định lao động bình quân 6 tháng hoặc năm tính trên cơ sở số
liệu bình quân các tháng, số liệu bình quân tháng tính trên cơ sở số lao động ở một số thời điểm trong
tháng.
Cách tính cụ thể như sau:
Lao động
bình quân
tháng
= Số lao động có
trong danh sách
ngày đầu tháng
(ngày 1)
+ Số lao động có
trong danh sách
ngày 15 của tháng
+ Số lao động có trong
danh sách của ngày
cuối tháng 28, 29, 30,
31
3
Tổng số lao động bình quân của 6 tháng
Lao động bình quân 6 tháng =
6
Tổng số lao động bình quân của 12 tháng
Lao động bình quân năm =
12
Hoặc:
Lao động bình quân Lao động bình quân
Lao động bình 6 tháng đầu năm + 6 tháng cuối năm
quân năm =
2
Chú ý: Đối với doanh nghiệp không hoạt động đủ 6 tháng, hoặc 12 tháng thì chỉ cộng số lao động bình
quân của các tháng có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng bình quân 6 tháng vẫn phải chia cho sáu. Và
bình quân năm vẫn phải chia cho 12.
Từ cột 5 đến cột 8 ghi số thu nhập của người lao động. Số liệu ghi ở các cột này là số phải thanh toán cho
người lao động được tính trên cơ sở số phát sinh trong kỳ báo cáo chứ không phải số thực tế đã thanh toán.
Cột 5: Ghi tổng số thu nhập của người lao động:
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 6: Ghi tiền lương và các khoản có tính chất lương (theo giải thích ở mục 21 và 22 của biểu này).
Cột 7: Ghi bảo hiểm xã hội trả thay lương (theo giải thích ở mục 2.3 của biểu này).
Cột 8: Ghi các khoản thu nhập khác từ doanh nghiệp (theo giải thích ở mục 2.4 của biểu này). Các cột từ 1
đến 8 đều phải ghi dòng tổng số và ghi riêng số liệu của từng ngành kinh tế cấp 2 theo các dòng tương ứng.
Chỉ tiêu bổ sung:
1. Lao động tăng trong kỳ: Ghi tổng số lao động tăng do tuyển dụng trong thời gian của kỳ báo cáo.
2. Lao động giảm trong kỳ: Ghi tổng số lao động giảm trong thời gian của kỳ báo cáo do tất cả các nguyên
nhân giảm.
Trong đó: Ghi riêng số lao động giảm do nghỉ hưu và nghỉ mất sức.
Biểu số 03 - CNCS
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, CHI PHÍ TRUNG GIAN VÀ GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CỦA CÔNG NGHIỆP
(Tính theo giá trị thực tế)
Biểu này báo cáo 1 năm 2 kỳ: 6 tháng đầu năm và cả năm; nhằm thu thập thông tin từ doanh nghiệp về giá
trị sản xuất, chi phí vật chất và dịch vụ; giá trị tăng thêm của hoạt động sản xuất công nghiệp. Số liệu báo
cáo ở biểu này là số chính thức. Đối tượng thực hiện báo cáo là các doanh nghiệp Nhà nước.
Phương pháp tính và ghi biểu:
Biểu này tính theo giá thực tế của kỳ báo cáo. Đơn vị tính là triệu đồng, không lấy số lẻ.
Cột A: Ghi nội dung các chỉ tiêu báo cáo.
Mục 1: giá trị sản xuất.
(Xem giải thích ở mục I biểu số 01-CNCS "giá trị sản xuất" tính theo giá cố định).
Do giá thực tế của sản phẩm rất khác nhau, lại biến động pháp tạp. Do đó chỉ tiêu giá trị sản xuất công
nghiệp theo giá thực tế được tính bằng tổng các yếu tố sau đây:
Yếu tố 1: Doanh thu do tiêu thụ sản phẩm công nghiệp (Doanh thu công nghiệp). Cụ thể gồm:
- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm và bán thành phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp
tạo ra.
- Doanh thu của công việc có tính chất công nghiệp làm cho ngoài.
- Doanh thu bán các sản phẩm thứ phẩm, phế phẩm, phụ phẩm và phế liệu thu hồi.
- Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.
Trong trường hợp có phát sinh doanh thu của các hoạt động kinh doanh khác ngoài công nghiệp, nhưng
không hạch toán riêng để tách ra cho ngành tương ứng, thì quy ước tính cả vào ngành sản xuất chính và
được tính vào yếu tố này.
Yếu tố 2: Cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ của thành phẩm tồn kho.
Yếu tố này được tính theo giá thành sản phẩm nhập kho và tính bằng cách: Lấy số dư cuối kỳ báo cáo - số
dư đầu kỳ báo cáo của tài khoản "thành phẩm".
Yếu tố 3: Cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ trừ của sản phẩm gửi bán
nhưng chưa thu được tiền.
Yếu tố này chỉ phát sinh đối với doanh nghiệp có mở tài khoản kế toán theo dõi hàng gửi bán hoặc gửi đại
lý.
Tính yếu tố này bằng cách: Lấy số dư cuối kỳ báo cáo - số dư đầu kỳ báo cáo của tài khoản "hàng gửi bán".
Yếu tố 4: Cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ của bán thành phẩm, sản phẩm
đang chế tạo dở dang.
Tính yếu tố này bằng cách: Lấy số dư cuối kỳ báo cáo - số dư đầu kỳ báo cáo của tài khoản "giá thành sản
xuất".
Yếu tố 5: giá trị nguyên vật liệu của người gia công.
Yếu tố này chỉ phát sinh đối với các doanh nghiệp có hoạt động gia công.
Trong thực tế giá trị nguyên vật liệu của người gia công thường không được theo dõi trên sổ sách kế toán,
vì vậy cách tính yếu tố này quy định như sau:
Cách thứ nhất: Lấy số lượng nguyên vật liệu của người gia công nhân (x) đơn giá bình quân của loại vật
liệu đó ở doanh nghiệp hoặc đơn giá thực tế tại thị trường địa phương.
Cách thứ hai: Lấy chi phí nguyên vật liệu của 1 đơn vị sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu của xí
nghiệp nhân (x) số lượng sản phẩm gia công.
Cách thứ ba: Lấy giá bán của cùng sản phẩm trừ (-) giá gia công nhân (x) số lượng sản phẩm gia công.
Tùy theo thực tế của mỗi doanh nghiệp có hoạt động gia công, mà áp dụng 1 trong 3 cách tính trên, sao cho
phù hợp với số liệu sẵn có của doanh nghiệp, bảo đảm tính toán đơn giản, số liệu có thể chấp nhận được.
Công thức chung để tính chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế là:
Giá trị sản xuất công nghiệp = Doanh thu công nghiệp ± giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ đầu kỳ tồn kho
thành phẩm ± giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ trừ đầu kỳ sản phẩm gửi bán chưa thu được tiền ± giá trị
chênh lệch giữa cuối kỳ trừ đầu kỳ bán thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo dở dang + giá trị nguyên vật
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)