Trờng Đại học KTQD
Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 5
Số lợng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép. Đơn giá tiền công phụ thuộc
vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành công việc đó.
Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lơng theo sản phẩm cao hay thấp
phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay không. Định
mức vừa là cơ sở để trả lơng sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý.
Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lơng sản phẩm đang là hình thức
tiền lơng chủ yếu đọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Để đảm bảo hình
thức tiền lơng này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau:
- Có hệ thống định mức chính xác.
- Phải thờng xuyên củng cố, hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất để đảm bảo
dây chuyền sản xuất luôn luôn cân đối.
- Phải tổ chức tốt công tác phục vụ cho sản xuất nh: việc cung cấp nguyên
liệu, bán thành phẩm, tổ chức sửa chữa thiết bị kịp thời khi h hỏng và tổ chức
nghiệm thu sản phẩm kịp thời.
- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõi
tình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức.
Trong thực tế chúng ta thờng áp dụng 4 hình thức trả lơng theo sản phẩm
sau:
* Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất, trong
điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tơng đối, có thể định
mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Đơn giá xác
định nh sau:
ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T
Trong đó: ĐG : Đơn giá sản phẩm.
L : Lơng theo cấp bậc
Q : Mức sản lợng
T : Mức thời gian
* Trả lơng tính theo sản phẩm tập thể
Trờng Đại học KTQD
Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 6
Là một hình thức tiền lơng áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định
mức thời gian dài, cá nhân từng ngời không thể làm đợc hoặc làm đợc nhng
không đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lơng sản phẩm tập thể.
Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lơng sao cho
đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sức
khoẻ, về sự cố gắng trong lao động.
* Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Thờng áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ. khi áp dụng
hình thức này có hai tác dụng lớn:
Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân
trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy
sản xuất phát triển. Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bớc:
Bớc 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐG
GT
)
Sản lợng định mức bình quân của công nhân trực tiếp trong tháng
ĐG
GT
=
Lơng cấp bậc tháng của gián tiếp
Bớc 2: Tính lơng sản phẩm gián tiếp (L)
Sản phẩm thực tế của Đơn giá
L = công nhân sản xuất x gián tiếp
* Lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Là một hình thức tiền lơng sản phẩm nhng dùng nhiều đơn giá khác nhau để
trả cho công nhân tăng sản lợng ở mức độ khác nhau, theo nguyên tắc: Những sản
phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản phẩm vợt
định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá này lớn hơn đơn giá chung).
Chế độ lơng này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhng nó vi phạm
nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lơng tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất
lao động. Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây chuyền, hoặc
Trờng Đại học KTQD
Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 7
vào thời điểm nhu cầu của thị trờng cần số lợng lớn loại sản phẩm đó, hoặc vào
thời điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị phạt những khoản tiền
lớn. Sau khi đã khắc phục đợc các hiện tợng trên phải trở lại ngay hình thức lơng
sản phẩm thông thờng.
Song song với lơng sản phẩm lũy tiến ta có lơng sản phẩm lũy lùi. áp dụng
với trờng hợp nguy cơ thị trờng bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ sản phẩm
sản xuất ra. áp dụng lơng sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó.
c. Lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng
và chất lợnng công việc mà họ hoàn thành.
Để áp dụng lơng khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cờng công tác kiểm
tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lợng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ
khuyến khích lợi ích vật chất. Mức thởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phần
giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại h hỏng.
4. Nội dung hạch toán tiền lơng:
a. Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp:
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý, kế toán tiền lơng trong các doanh
nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời ngày công thực tế làm
việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của ngời lao động để có căn cứ tính trả
lơng, BHXH trả thay lơng, tiền thởng cho từng ngời và quản lý lao động trong
doanh nghiệp.
- Theo dõi, ghi chép việc hình thành quỹ tiền lơng, tình hình chi trả quỹ lơng
của doanh nghiệp; việc trích lập và chi trả các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn.
-Cung cấp những số liệu cần thiết cho việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm, hạch toán thu nhập và một số nội dung khác có liên quan.
Trờng Đại học KTQD
Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 8
b. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng tài khoản 334Phải trả công nhân
viên: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp
về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác
thuộc thu nhập của họ. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
- Tiền lơng, tiền công và các khoản đã trả cho công nhân viên
- Kết chuyển tiền long công nhân, viên chức cha lĩnh.
Bên Có:
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên chức.
D Nợ(nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức.
D Có:Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên chức
c. Trình tự và phơng pháp hạch toán:
* Trình tự:
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời
lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán tiền lơng
cho từng tổ, đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả để tính
lơng cho từng ngời. Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng
sản phẩm, lơng thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền
ngời lao động còn đợc lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng
đợc lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt
y, Bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán
lơng và bảo hiểm xã hội cho ngời lao động. Thông thờng, tại các doanh nghiệp,
việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ
1 tạm ứng còn kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ và thu
Trờng Đại học KTQD
Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 9
nhập. Các khoản thanh toán lơng, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách
những ngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải
chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.
* Phơng pháp hạch toán:
- Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền
lơng phải trả cho công nhân viên(bao gồm tiền long, tiền công, phụ cấp khu vực,
chứcvụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thởng trong sản xuất) và phân bổ cho các đối
tợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 627 (6271-Chi tiết phân xởng): Phải trả nhân viên quản lý.phân xởng.
Nợ TK 641 (6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ.
Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
- Khi tính ra TL nghỉ phép thực tế phải trả CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 622 (hoặc TK 335)
Nợ TK 641, 642, 627
Có TK 334
-Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lơng):
Việc thanh toán thù lao(tiền công, tiền lơng) cho ngời lao động đợc khái
quát bằng sơ đồ đối ứng tài khoản chủ yếu sau:
Trờng Đại học KTQD
Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 10
Sơ đồ hạch toán tiền lơng
và thanh toán với công nhân viên :
Khấu trừ các khoản vào TL của CNV Tiền lơng phải trả CNV
TK 335
TK 111, 112
TL nghỉ phép thực Trích trớc TL nghỉ
tế phải trả CNV phép của CNSX
Chi trả TL, thởng, BHXH, các khoản
khác của CNV
TK 4311, 4312
Tiền thởng thi đua, trợ cấp khó
khăn phải trả CNV
TK 3388 TK 3383
Chi trả TL cho TL của ngời đi
ngời đi vắng vắng cha về BHXH phải trả CNV
II. Tổ chức hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ:
1. Khái niệm, nhiệm vụ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ:
Mọi ngời lao động đều quan tâm đến tiền lơng và thu nhập mà họ đợc
ngời sử dụng lao động trả cho. Tuy nhiên, ngoài tiền lơng trả cho thời gian làm việc
còn có những quyền lợi và trách nhiệm khác thu hút sự quan tâm của ngời lao động:
đó là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà thờng đợc gọi chung
là các khoản trích theo lơng.
TK 622, 627,641, 642
TK 3383, 3384, 333, 138, 141
TK 334
Trờng Đại học KTQD
Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 11
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải theo dõi việc hình thành các quỹ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và việc hạch toán sử dụng các
quỹ đó.
Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để trợ cấp cho ngời lao động có thời gian đóng
góp quỹ trong các trờng hợp họ mất khả năng lao động.
Quỹ bảo hiểm y tế dùng để đài thọ cho những ngời lao động có thời gian
đóng góp quỹ trong các trờng hợp khám chữa bệnh.
Quỹ kinh phí công đoàn dùng để tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
Các quỹ trên đợc trích lập theo tỷ lệ quy định và tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và có một tỷ lệ phần trăm đóng góp của ngời lao động.
2. Sự hình thành và sử dụng qũy BHXH, BHYT, KPCĐ:
Qũy BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
qũy tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên)
của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ
trích BHXH là 20% trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc
vào lơng tháng.Qũy BHXH đợc chi tiêu cho các trờng hợp ngời lao động ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Qũy này do cơ quan
bảo hiểm xã hội quản lý
Qũy BHYT đợc sử dụng đẻ thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh,
viện phí, thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Qũy này
đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của công
nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3%,
trong đo 2% tính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số qũy tiền lơng, tiền công và phụ
cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ
cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lu động, phụ cấp
thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh) thực tế phải trả cho ngời lao
động-kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí
công đoàn. Tỷ lệ KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%.
Trờng Đại học KTQD
Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 12
3. Nội dung hạch toán:
Để thanh toán các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động, hàng tháng kế
toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán tiền lơng cho từng tổ đội, phân xởng
sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời. Trên bảng
tính lơng cần ghi rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền
ngời lao động còn đợc lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập
tơng tự. Sau khi kế toán ttởng kiểm tra, xác nhận và ký giám đốc duyệt y, Bảng
thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán tiền
lơng và BHXH cho ngời lao động.
Tài khoản hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ là TK 338: Phải trả và phải nộp
khác": Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật,
cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, doanh thu
nhận trớc của khách hàng Kết cầu của TK này nh sau:
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các qũy.
- Các khoảnđã chi về kinh phí công đoàn.
- Xử lý giá trị tài sản thừa.
- Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng tơng ứng từng kỳ.
Bên Có:
-Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
- Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ.
- Các khoản đã trả, đã nộp hay thu hộ.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp hoàn lại.
D Nợ(nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán.
D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Trờng Đại học KTQD
Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 13
Việc hạch toán các khoản trích theo lơng đợc thể hiện bằng sơ đồ đối ứng
tài khoán sau:
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
Khấu trừ các khoản vào TL của CNV Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính
vào
chí phí SXKD theo quy định
Chi tiêu kinh phí CĐ tại doanh nghiệp
TK 334
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trừ
vào TL của ngời lao động
TK 334
Chi trả BHXH cho BHXH phải trả
ngời lao động cho CNV
BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên: Theo quy định, sau khiđóng
BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không
đợt vợt quá 30% số còn lại.
TK 622, 627,641, 642
TK 111, 112
TK 3382
ữ
ữữ
ữ
3384
Trờng Đại học KTQD
Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 14
III. Hạch toán các khoản thu nhập khác của ngời lao
động:
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ
tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tiền thởng bao gồm tiền thởng thi đua (lấy từ qũy khen thởng) và thởng
trong sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm
vật t, thởng phát minh, sáng kiến)
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn xây dựng chế độ trợ cấp cho ngời lao động
có hoàn cảnh khó khăn, sinh đẻ, ốm đau
Khi tính ra tiền thởng thi đua chi từ qũy khen thởng, trợ cấp khó khăn chi
từ qũy phúc lợi phải trả công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 4311(thởng thi đua)
Nợ TK 4312(trợ cấp khó khăn)
Có TK 334
Khi thanh toán tiền thởng và trợ cấp khó khăn cho công nhân viên kế toán
ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
IV. Chứng từ , sổ sách dùng để hạch toán tiền lơng, BHXH,
BHYT, KPCĐ:
1. Chứng từ dùng để hạch toán:
Cũng giống nh việc hạch toán mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, việc hạch toán
tiền lơng yêu cầu phải có chứng từ kế toán lập một cách chính xác, đầy đủ, theo
đúng chế độ ghi chép quy định. Những chứng từ ban đầu trong hạch toán tiền lơng
là cơ sở để tính toán tiền lơng và chi trả lơng cho công nhân viên.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính, chứng từ kế toán
lao động và tiền lơng bao gồm các loại sau đây:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét