Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
MÔ HÌNH CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TOÀN CẦU GCI
GCI – Global Compitiveness Index
I. Cơ sở lý luận
The Global Competitiveness Index (GCI) là một công cụ mới và toàn diện hơn để đánh giá
năng lực cạnh tranh của các quốc gia.
1. Mục tiêu xây dựng chỉ số GCI
GCI nỗ lực để định lượng ảnh hưởng của một số yếu tố quan trọng góp phần tạo điều kiện
cho khả năng cạnh tranh, với trọng tâm đặc biệt về môi trường kinh tế vĩ mô, chất lượng
của các tổ chức của nhà nước, về công nghệ của đất nước và cơ sở hạ tầng.
2. Đối tượng và phương pháp điều tra
Các bảng xếp hạng được tính toán từ cả hai dữ liệu: công khai và chấp hành khảo
sát ý kiến, một cuộc khảo sát toàn diện hàng năm tiến hành do Diễn đàn Kinh tế Thế giới
cùng với mạng lưới của Viện đối tác (viện nghiên cứu hàng đầu về các tổ chức, doanh
nghiệp) ở các nước được khảo sát trong Báo cáo(GCR). Báo cáo cạnh tranh toàn cầu(GCR)
bao gồm 133 quốc gia thông qua 12 trụ cột của mình để khảo sát khả năng cạnh tranh. Khả
năng cạnh tranh liên quan đến 110 chỉ tiêu, 80% của các chỉ số đều dựa trên hành khảo sát
ý kiến và 20% được định lượng trong thực tế như: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Chi
tiêu chính phủ, Tỷ lệ lạm phát, chi tiêu cho Giáo dục và thuế. Cuộc điều tra được thiết kế
để nắm bắt một loạt các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của một nền kinh tế.
Bản báo cáo cũng bao gồm các danh sách toàn diện những điểm mạnh và điểm yếu chính
của các nước, từ đó mỗi quốc gia có thể xác định các ưu tiên chính cho cải cách chính sách
của nước mình.
Việc xếp hạng năng lực cạnh tranh cạnh tranh toàn cầu dựa trên chỉ số năng lực
cạnh tranh toàn cầu (GCI), được phát triển cho Diễn đàn Kinh tế Thế giới bởi Sala-i-
Martin và được giới thiệu vào năm 2004. Chỉ số GCI đánh giá dựa trên 12 trụ cột của khả
năng cạnh tranh, cung cấp một bức tranh toàn diện của phong cảnh cạnh tranh ở các nước
trên thế giới ở mọi giai đoạn phát triển. Các trụ cột bao gồm Các tổ chức, Cơ sở hạ tầng,
Ổn định kinh tế vĩ mô, Y tế và giáo dục tiểu học Giáo dục và đào tạo bậc cao hơn, hiệu quả
hàng hoá thị trường, hiệu quả thị trường lao động, sự phát triển của thị trường tài chính,
sẵn sàng về công nghệ, Quy mô thị trường, sự phát triển của kinh doanh, và đổi mới công
nghệ.
Bản báo cáo gồm một hồ sơ chi tiết cho từng thành viên trong 133 nền kinh tế nổi bật mà
báo cáo này nghiên cứu. Nó cung cấp một bản tóm tắt toàn diện của các vị trí trong bảng
xếp hạng tổng thể cũng như các lợi thế cạnh tranh nổi bật nhất và những bất lợi của mỗi
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nước, mỗi nền kinh tế dựa trên những phân tích bảng xếp hạng được thực hiện trong máy
tính.Bản báo cáo cũng bao gồm một phần mở rộng của các bảng dữ liệu với bảng xếp hạng
toàn cầu cho hơn 113 chỉ tiêu.
3. Mô tả về GCI và phương pháp tính điểm
The Global Competitiveness Index (GCI) được tạo thành từ hơn 113 biến, trong đó
khoảng một hai phần ba đến từ những ý kiến chấp hành khảo sát, và một phần ba đến từ
các nguồn công khai. Các biến được tổ chức thành 12 cột chỉ số, với mỗi cột trụ đại diện
cho một khu vực được coi như là một yếu tố quyết định của khả năng cạnh tranh. 12 cột
chỉ số này được xếp thành 3 nhóm:
A- Nhóm chỉ số về các yêu cầu cơ bản (Basic Requirements)
1. Thể chế (25%)
2. Cơ sở hạ tầng (25%)
3. Ổn định kinh tế vĩ mô (25%)
4. Y tế và giáo dục tiểu học (25%)
B- Nhóm chỉ số nâng cao hiệu quả (Efficiency Enhancers)
5. Đào tạo và giáo dục bậc cao hơn (17%)
6. Hiệu quả của thị trường hàng hoá (17%)
7. Hiệu quả của thị trường lao động (17%)
8. Sự phát triển của thị trường tài chính (17%)
9. Công nghệ tiên tiến (17%)
10. Quy mô thị trường (17%)
C- Nhóm chỉ số về sư đổi mới và sự phát triển của các nhân tố (Innovation and
sophistication factor)
11. Sự phát triển của hệ thống kinh doanh (50%)
12. Đổi mới công nghệ (50%)
Bảng tỷ trọng các nhóm chỉ số đối với các nhóm nước:
Nhóm nước kém phát
triển (%)
Nhóm nước đang phát
triển (%)
Nhóm nước phát triển
(%)
Nhóm chỉ số về các yêu cầu cơ
bản
60 40 20
Nhóm chỉ số nâng cao hiệu
quả
35 50 60
Nhóm chỉ số về sự đổi mới và
sự phát triển
5 10 30
Phương pháp tính điểm:
• B1: Dựa trên kết quả phản hồi của phiếu điều tra khảo sát ý kiến, diễn đàn kinh tế
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thế giới (WEF) và các Viện đối tác sẽ thống kê lại kết quả và cho ra giá trị của các chỉ
số thành phần. Tiến hành Khảo sát ý kiến là một phần chính của báo cáo cạnh tranh
toàn cầu và cung cấp các thành phần chủ chốt mà biến thành một thước đo Báo cáo
hàng năm đại diện của môi trường kinh tế của một quốc gia và khả năng của mình để
đạt được sự tăng trưởng bền vững. Cuộc điều tra thu thập thông tin giá trị về một phạm
vi rộng của các biến mà các nguồn dữ liệu cứng đang khan hiếm hoặc, thường xuyên,
không tồn tại. Nó được tiến hành hàng năm, với số lượng người đăng tăng hàng năm
(hiện chỉ hơn 11.000) tại 131 quốc gia.
• B2: Dùng phương pháp cho điểm các chỉ số thành phần đó theo thang điểm 7.
• B3: Tính trung bình cộng các điểm của chỉ số thành phần tính được ở B2 ta được
kết quả là giá trị của chỉ số lớn.
• B4: Tính PCI theo công thức:
- Đối với nhóm nước kém phát triển:
PCI= 60%*(25%*(1+2+3+4))+35%*(17%*(5+6+7+8+9+10))+5%*(50%*(11+12))
- Đối với nhóm nước đang phát triển:
PCI= 40%*(25%*(1+2+3+4))+50%*(17%*(5+6+7+8+9+10))+10%*(50%*(11+12))
- Đối với nhóm nước phát triển:
PCI= 20%*(25%*(1+2+3+4))+60%*(17%*(5+6+7+8+9+10))+30%*(50%*(11+12))
4. Ý nghĩa của chỉ số GCI
Có rất nhiều cách để đánh giá khả năng phát triển bền vững của một quốc gia. Trước
đây người ta sử dụng chỉ số năng lực cạnh tranh của tăng trưởng nhưng chỉ số này còn
nhiều hạn chế, đánh giá không toàn diện. Cả chỉ số năng lực cạnh tranh tăng trưởng và chỉ
số năng lực cạnh tranh toàn cầu đều do Diễn đàn Kinh tế Thế giới sử dụng để xác định và
đo lường các biến số ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các quốc gia. Chỉ số năng lực
cạnh tranh của tăng trưởng với 35 biến là một cấu trúc ít phức tạp với ba biến số chính là:
môi trường kinh tế vĩ mô, chất lượng của cơ sở giáo dục công lập và công nghệ. Ngược lại,
Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu phong phú hơn với 113 biến, là một công cụ toàn diện
hơn. Nó kết hợp các khái niệm rằng lý thuyết và thực nghiệm đưa ra một số yếu tố quyết
định quan trọng của khả năng cạnh tranh, như các chức năng của thị trường lao động, chất
lượng của cơ sở hạ tầng của một quốc gia, ngành giáo dục và y tế công cộng, quy mô của
thị trường…
Do đó, Chỉ số năng lực cạnh tranh tổng hợp phản ánh một cách khá tổng hợp về
“diện mạo” và “hiện trạng” của các nền kinh tế và được trích dẫn rất rộng rãi cũng như
được sử dụng trong nhiều tài liệu nhiều nghiên cứu hàn lâm cũng như nhiều bài báo trên
các tạp chí uy tín.
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Đánh giá chỉ số GCI của Việt Nam
Bảng chỉ số GCI: (thứ hạng và điểm số)
Nhóm
Trụ
cột
Các yếu tố
quyết định
Các chỉ số
Sự thực hiện
Việt Nam
2008-
2009
2009-
2010
GCI 70 (4,10) 75
(4,03)
3
(5,55)
49
(4,30)
I.
Nhóm
các
yếu tố
cơ
bản
1.
Thể
chế
25%
1.1- Tổ
chức công
(75%) 1.1.1-Quyền sở hữu(20%)
a)Quyền sở hữu
b)Sở hữu trí tuệ
1.1.2-Đạo đức và tham nhũng
(20%)
a)Chi tiêu của các quỹ công cộng
b)Sự tin tưởng của công chúng vào
các chính trị gia
1.1.3-Ảnh hưởng của pháp luật
(20%)
a)Tư pháp độc lập
b)Sự sáng suốt trong quyết định của
các quan chức chính phủ
1.1.4-Sự yếu kém của chính phủ
(20%)
a)Lãng phí trong chi tiêu chính phủ
b)Nghĩa vụ quy định của chính phủ
c)Hiệu quả của khuôn khổ pháp lý
trong việc giải quyết tranh chấp
d)Hiệu quả của khuôn khổ pháp lý
trong việc thực hiện các quy định
79 (4,23)
71 (3,87)
67 (3,79)
75
94
84
48
75
70
83
105
56
56
92
(4,02)
63
(3,93)
73
(3,96)
66
93
54
82
36
61
68
57
60
76
106
49
2
(5,99)
1
(6,15)
1
(6,15)
2
4
1
1
4
1
7
19
2
1
1
1
1
79
(4,18)
54
(4,21)
55
(4,09)
55
54
61
73
58
79
44
37
54
43
55
95
37
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
e)Minh bạch trong chính sách của
chính phủ
1.1.5-An ninh (20%)
a)Chi phí cho các hoạt động chống
khủng bố
b)Chi phí cho các hoạt động chống
tội phạm và bạo lực
c)Tỷ lệ tội phạm có tổ chức
d)Độ tin cậy của các lực lượng cảnh
sát
58
99
58
85
49
48
53
79
99
72
85
44
4
1
12
79
10
9
3
21
43
70
117
50
63
52
1.2- Các tổ
chức tư
nhân
(25%) 1.2.1-Đạo đức công ty (50%)
Đạo đức hành vi của các công ty
1.2.2-Trách nhiệm (50%)
a)Sức mạnh của kiểm toán và kế
toán tiêu chuẩn
b)Hiệu quả của hội đồng doanh
nghiệp
c)Bảo vệ lợi ích của cổ đông thiểu
số
90 (4,13)
73
94
106
85
75
77
(4,12)
63
89
108
78
66
4
(6,15)
5
6
6
8
6
51
(4,57)
57
40
27
63
36
2.Cơ
sở hạ
tầng
25% 2.1- Tổng
cơ
sở hạ tầng
(50%) 2.1.1-Chất lượng của cơ sở hạ tầng
tổng thể
93 (2,86)
97 (2,75)
97
94
(3,00)
111
(4,00)
111
4
(6,35)
2
(6,51)
2
76
(3,47)
89
(4,11)
89
2.2 Cụ thể
cơ sở hạ
tầng
(50%)
2.2.1.Chất lượng các tuyến đường
bộ
2.2.2.Chất lượng của cơ sở hạ tầng
đường sắt
2.2.3.Chất lượng của cơ sở hạ tầng
cảng
2.2.4.Chất lượng của cơ sở hạ tầng
vận chuyển hàng không
102
66
112
92
78
(3,16)
102
58
99
84
4
(6,00)
1
9
1
1
59
(3,74)
89
20
90
65
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.2.5.Số km đường có giá trị sử
dụng cao
2.2.6.Chất lượng cung cấp điện
2.2.7. Đường dây điện thoại
42
104
37
38
103
36
17
12
27
10
106
103
3. Ổn
định
kinh
tế vĩ
mô
25%
3.1-Cân đối ngân sách Chính phủ
3.2-Tỷ lệ tiết kiệm quốc gia
3.3-Lạm phát
3.4-Chênh lệch lãi suất
3.5-Nợ chính phủ
70 (4,91)
86
28
103
39
76
112
(3,86)
110
31
126
24
81
35
(5,24)
18
10
51
57
126
96
(4,23)
115
20
67
85
116
4. Y tế
và
giáo
dục
tiểu
học
25%
4.1- Y tế
(50%)
4.1.1-Ảnh hưởng của bệnh sốt rét
4.1.2-Tỷ lệ mắc bệnh sốt rét
4.1.3-Ảnh hưởng của bệnh lao
4.1.4-Tỷ lệ mắc bệnh lao
4.1.5-Ảnh hưởng của HIV/AIDS
4.1.6-Tỷ lệ nhiễm HIV
4.1.7-Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh
4.1.8-Tuổi thọ trung bình
84 (5,29)
78 (6,37)
79
90
88
100
75
79
64
66
76
(5,28)
80
(5,69)
91
86
88
100
82
78
63
69
13
(6,22)
10
(6,91)
1
1
35
48
26
54
3
7
101
(4,82)
103
(6,36)
100
103
87
99
92
69
108
100
4.2- Giáo
dục tiểu
học
(50%)
4.2.1-Chất lượng giáo dục tiểu học
4.2.2-Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ
tuổi quy định
4.2.3-Chi tiêu cho giáo dục
89 (4,21)
96
55
100
81
(4,21)
80
71
103
14
(5,53)
3
36
109
100
(3,95)
89
96
94
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II-
Nhóm
chỉ số
nâng
cao
hiệu
quả
5. Đào
tạo và
giáo
dục
bậc
cao
hơn
17%
5.1-Số
lượng của
giáo dục
(33%)
5.1.1-Tỷ lệ tham gia học trung học
cơ sở đúng độ tuổi
5.1.2-Tỷ lệ tham gia học trung học
phổ thông đúng độ tuổi
73 (3,94)
98 (3,36)
105
(3,01)
100
106
61
(4,08)
92
(3,54)
105
(2,92)
100
107
2
(5,61)
5
(5,62)
34
(5,13)
17
29
35
(4,52)
66
(3,96)
110
(2,7)
107
100
5.2-Chất
lượng giáo
dục (33%) 5.2.1-Chất lượng của hệ thống giáo
dục
5.2.2-Chất lượng của toán học và
khoa học giáo dục
5.2.3-Chất lượng quản lý của các
trường
5.2.4-Truy cập Internet tại các
trường học
88 (3,28)
120
72
120
62
69
(3,77)
85
53
111
58
1
(6,16)
1
1
5
5
33
(4,58)
37
22
15
67
5.3-Đào
tạo nghề
(33%) 5.3.1-Nghiên cứu chuyên ngành và
đào tạo nghề sẵn có ở địa phương
5.3.2-Mức độ đào tạo nhân viên
74 (3,80)
76
72
72
(3,92)
89
46
8
(5,66)
14
2
33
(4,60)
32
34
6.
Hiệu
quả
thị
trườn
g hàng
hóa
17%
6.1-Cạnh
tranh
(67%) 6.1.1-Cạnh tranh trong nước
a) Cường độ cạnh tranh của địa
phương
b) Mức độ thống trị của thị trường
c) Hiệu quả của chính sách độc
quyền
d )Mức độ và hiệu quả của chính
sách thuế
e) Tổng số thuế
g) Số thủ tục cần thiết để thành lập
một doanh nghiêp
h) Thời gian để thành lập một
70 (4,17)
76 (4,21)
56
44
91
53
61
91
105
67
(4,20)
72
(4,24)
60
62
41
56
48
99
111
1
(5,77)
1
(6,03)
1
21
11
8
4
8
4
48
(4,42)
53
(4,43)
45
12
22
25
29
111
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp
i) Chi phí cho nông nghiệp
6.1.2-Cạnh tranh ngoài nước
a) Mức độ của các rào cản thương
mại
b) Hàng rào thuế quan
c) Tỷ lệ tài sản và vốn thuộc chủ sở
hữu nước ngoài
d) Quy định về vốn FDI
e) Thủ tục hải quan
g) Nhập khẩu được tính theo tỷ lệ
phần trăm của GDP
39
110
104
38
91
13
29
61
96
103
107
91
9
126
2
18
1
3
3
1
1
1
3
82
82
90
79
65
45
71
108
104
6.2-Chất
lượng
phục vụ
nhu cầu
của khách
hàng
(33%)
6.2.1-Bằng cấp của nhân viên bán
hàng
6.2.2-Phản hồi của khách hàng
68 (4,10)
91
47
59
(4,11)
80
43
7
(5,25)
10
6
40
(4,39)
57
33
7.
Hiệu
quả
thị
trườn
g lao
động
17%
7.1. Tính
linh hoạt
(50%) 7.1.1.Quan hệ ông chủ - người làm
thuê
7.1.2.Sự linh hoạt trong xác định
tiền lương
7.1.3.Việc làm
7.1.4.Thuê và thực tiễn sử dụng
7.1.5.Mức độ và hiệu quả của chính
sách thuế
7.1.6.Tổng số thuế
7.1.6.Chi phí bỏ ra
47 (4,52)
81 (4,42)
91
101
40
40
69
103
38
(4,70)
68
(4,58)
49
79
35
24
104
1
(5,91)
1
(6,39)
1
2
1
1
6
83
(4,23)
69
(4,58)
40
44
54
103
85
7.2. Hiệu
quả sử
dụng các
tài năng
(50%)
7.2.1.Tiền lương phải trả và năng
suất lao động
7.2.2.Sự tín nhiệm, chuyên nghiệp
trong quản lý
7.2.3.Chảy máu chất xám
7.2.4.Nữ giới tham gia lực lượng
lao động
37 (4,62)
17
95
88
10
27
(4,80)
6
82
76
14
4
(5,43)
1
8
5
84
88
(3,88)
46
30
41
122
8. Sự
phát
80 (4,06)
82 (3,62)
82
(5,10)
2
(5,91)
16
(4,05)
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
triển
của
thị
trườn
g tài
chính
17%
8.1.Hiệu
quả (50%)
8.1.1.Sự linh hoạt của thị trường tài
chính
8.1.2.Tài chính thông qua thị trường
vốn cổ phần địa
phương
8.1.3.Dễ tiếp cận đến các khoản vay
8.1.4.Liên doanh vốn sẵn có
8.1.5.Hạn chế về vốn lưu động
8.1.6.Sức mạnh bảo vệ nhà đầu tư
106
5
91
59
84
123
77
(3,51)
98
11
69
50
80
126
2
(5,44)
8
9
5
3
2
2
32
(4,42)
32
3
34
23
73
31
8.2. Độ tin
cậy và sự
tự tin
(50%) 8.2.1.Sự bền vững, hợp lý của các
ngân hàng
8.2.2.Quy chế giao dịch chứng
khoán
8.2.3.Chỉ số pháp quyền
79 (4,51)
113
81
29
75
(4,60)
90
111
36
1
(6.38)
4
8
1
9
(5,78)
11
25
18
9
Công
nghệ
tiên
tiến
17%
9.1.Tình trạng sẵn có của các công
nghệ mới nhất
9.2.Trình độ tiếp thu công nghệ mới
9.3.Pháp luật liên quan đến chuyển
giao công nghệ
9.4.Vốn đầu tư trực tiếp và chuyển
giao công nghệ
9.5.Số người sử dụng điện thoại di
động
9.6.Số người sử dụng Internet
9.7.Số người sử dụng máy tính cá
nhân
9.8.Số thuê bao Internet băng thông
rộng
79 (3,12)
71
54
72
57
114
70
63
79
73
(3,45)
81
51
70
48
79
76
62
77
6
(5,90)
14
13
1
2
10
15
8
22
83
(3,33)
39
30
39
19
116
104
96
91
10
Quy
mô thị
trườn
g
17%
10.1. Quy mô thị trường trong nước
(75%)
10.2. Quy mô thì trường nước ngoài
(25%)
40 (4,41)
42 (4,14)
29 (5,23)
38
(4,55)
39
(4,25)
29
(5,45)
39
(6,07)
49
(6,00)
11
(6,06)
4
(4,53)
4
(4,02)
4
(6,25)
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III.
Nhó
m chỉ
số về
sư
đổi
mới
và sự
phát
triển
của
các
nhân
tố
11. Sự
phát
triển
của hệ
thống
kinh
doanh
50%
11.1.
Mạng và
các ngành
công
nghiệp hỗ
trợ (50%)
11.1.1.Số lượng nhà cung cấp địa
phương
11.1.2.Chất lượng nhà cung cấp địa
phương
11.1.3.Nhóm phát triển của Nhà
nước
71 (3,59)
84 (3,84)
63 (4,37)
79
97
25
55
(3,72)
70
(4,00)
55
(4,44)
74
92
18
10
(5,15)
14
(5,20)
16
(5,17)
44
28
5
28
(4,24)
27
(4,76)
18
(5,20)
3
41
20
11.2.Hoạt
động và
chiến lược
của các
công ty
(50%)
11.2.1.Lợi thế cạnh tranh
11.2.2.Chuỗi giá trị
11.2.3.Mạng lưới phân phối quốc tế
11.2.4.Quy trình phát triển sản xuất
11.2.5.Mức độ tiếp thị
11.2.6.Quyền lực của người đứng
đầu
11.2.7.Sự tín nhiệm về quản lý
chuyên nghiệp
100
(3,32)
126
91
119
94
98
96
85
(3,55)
105
77
89
73
76
79
13
(5,2)
13
12
60
13
14
19
35
(4,35)
67
26
44
43
33
36
12.
Đổi
mới
công
nghệ
50%
12.1.Năng suất lao động khi đổi
mới
12.2.Chất lượng của các tổ chức
nghiên cứu khoa học
12.3.Chi cho nghiên cứu và phát
triển
12.4.Hợp tác trong nghiên cứu và
phát triển
12.5.Chính phủ mua sắm công nghệ
tiên tiến sản xuất sản phẩm
12.6.Số lượng các nhà khoa học và
kỹ sư
12.7.Tính hữu dụng của các bằng
sáng chế
12.8.Bảo vệ sở hữu trí tuệ
57 (3,35)
41
85
42
70
21
51
88
94
44
(3,45)
64
27
59
11
62
90
33
8
(5,09)
12
8
4
1
14
11
18
30
(3,73)
25
36
46
68
4
58
35
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
MỘT SỐ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA
VIỆT NAM
Chỉ số Điểm mạnh Ss Điểm yếu Ws Ảnh hưởng
Cơ hội Thách thức
A. Nhóm
chỉ số cơ
bản
1. Thể chế
(25%)
2. Cơ sở hạ
tầng (25%)
3. Ổn định
kinh tế vĩ
mô (25%)
4. Y tế và
giáo dục
tiểu học
(25%)
- Tình hình an
ninh, chính trị của
quốc gia ổn định.
- Hiệu quả của hội
đồng doanh
nghiệp và việc
bảo vệ lợi ích của
thiểu số cổ đông
được tăng lên.
- Sự cải thiện
trong các chỉ số
về thể chế, y tế và
giáo dục tiểu học.
Trong đó chỉ số
về các tổ chức tư
nhân và giáo dục
tiểu học được cải
thiện đáng kể.
- Cơ sở hạ tầng
yếu kém
- Sự giảm sút
nghiêm trọng
của chỉ số ổn
định kinh tế vĩ
mô (từ vị trí thứ
70 xuống vị trí
thứ 112)
- Tỷ lệ lạm phát
tăng cao, tỷ lệ
lãi suất và giá trị
đồng nội tệ
giảm. Cơ sở hạ
tầng chưa có sự
cải thiện đáng
kể
- Cơ sở hạ tầng
đang từng bước
hoàn thiện hơn
cộng với tình
hình an ninh,
chính trị của
chúng ta rất
bình ổn sẽ giúp
Việt Nam dễ
dàng hơn trong
việc kêu gọi vốn
đầu tư, viện trợ
nước ngoài cũng
như giúp các
doanh nghiệp
trong nước
thuận lợi hơn
trong quá trình
hoạt động kinh
doanh.
- Hoàn thành kế
hoạch phổ cập
bậc tiểu học và
tiến tới là
THCS, THPT
và dạy nghề
giúp cho lao
động có trình độ
của nước ta tăng
lên, nâng cao
chất lượng lao
động xuất khẩu
ra nước ngoài
vốn là thế mạnh
của Việt Nam.
- Nền kinh tế quá
nóng, lạm phát
tăng cao đưa đến
thách thức lớn cho
Chính phủ trong
việc ổn định kinh
tế vĩ mô và làm
giảm niềm tin của
giới đầu tư vào
Việt Nam.
- Cơ sở hạ tầng
chưa hoàn thiện
khiến cho việc kêu
gọi đầu tư nước
ngoài vào Việt
Nam cũng như
doanh nghiệp
trong nước khó
khăn
Qua các số
liệu trên có thể
thấy rằng, Việt
Nam đã có những
tiến bộ và được
đánh giá cao hơn
so với đánh giá
chung (75) trong
đánh giá về quy
mô thị trường (38)
và hiệu quả thị
trường lao động
(38), hiệu quả thị
trường hàng hóa
thuộc Nhóm chỉ số
nâng cao hiệu quả,
nhưng các yếu tố
của nền kinh tế thị
trường mới được
đánh giá ở mức
trung bình (70).
Đổi mới công nghệ
(44) thuộc Nhóm
chỉ số về sự đổi
mới và phát triển
của các nhân tố
cũng có những
bước tiến đáng
khích lệ, tuy các
yếu tố của chỉ số
về sự sẵn sàng
trong công nghệ
còn ở mức trung
bình (73).
Tuy nhiên, n Nhóm chỉ số về
các yếu tố cơ bản
(các chỉ số 1-4)
B. Nhóm
chỉ số nâng
- Dân số có trình
độ đại học khá
- Chất lượng
đào tạo trình độ
- Cơ hội lớn cho
tri thức trong
- Số lượng giáo
dục bậc cao không
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cao hiệu
quả
5. Đào tạo
và giáo dục
bậc cao hơn
(17%)
6. Hiệu quả
của thị
trường hàng
hoá (17%)
7. Hiệu quả
của thị
trường lao
động (17%)
8. Sự phát
triển của thị
trường tài
chính (17%)
9. Công
nghệ tiên
tiến (17%)
10. Quy mô
thị trường
(17%)
cao
- Là thị trường
tiềm năng trong
lĩnh vực phân
phối và bán lẻ
- Việc trả lương
xứng đáng với
công sức của
người lao động
- Bình đẳng giới
- Chỉ số về công
nghệ tiên tiến rất
khả quan, phần
đông dân số sử
dụng di động,
máy tính riêng,
mạng…
- Quy mô thị
trường trong và
ngoài nước lớn
đại học và bậc
cao hơn còn yếu
kém, phần nhiều
mang tính hình
thức không
mang lại hiệu
quả thực tế
- Số lượng
người tham gia
khóa học giáo
dục bậc cao hơn
thấp
- Yếu kém trong
khâu dạy nghề
tại địa phương
- Khả năng cạnh
tranh của hàng
hóa trong nước
trên thị trường
kém, rào cản
thương mại lớn
- Thị trường lao
động kém linh
hoạt
- Thị trường tài
chính kém linh
hoạt và không
đáng tin cậy
nước du học
nước ngoài
- Tạo cơ hội cho
doanh nghiệp
kinh doanh bán
lẻ trên thị
trường trong
nước tiềm năng
cũng như kêu
gọi được các
công ty phân
phối, bán lẻ vào
Việt Nam
- Công nghệ
thông tin ngày
càng phát triển
kéo theo rất
nhiều ngành
nghề phát triển
tăng.
- Quy mô thị
trường nước ngoài
chưa có sự cải
thiện lớn. Chỉ số
pháp quyền và quy
chế trong giao
dịch chứng khoán
giảm sút. Số thủ
tục khi thành lập
doanh nghiệp còn
tương đối lớn
- Hiện tượng chảy
máu chất xám
khiến nhà nước
hao tổn rất nhiều
chi phí đào tạo và
không thu được
kết quả gì
- Lao động thất
nghiệp nhiều trong
khi các làng nghề
truyền thống đang
dần mai một đặt ra
thách thức lớn
trong công tác dạy
nghề tại địa
phương
- Tạo được uy tín
về chất lượng,
mẫu mã và giá cả
của hàng hóa
trong nước so với
hàng hóa nước
ngoài trên chính
thị trường trong
nước
C. Nhóm
chỉ số đổi
mới và
phát triển
11. Sự phát
triển của hệ
thống kinh
doanh
(50%)
- Đổi mới công
nghệ ở Việt Nam
trong giai đoạn
này khá tốt giúp
tăng năng suất lao
động, giảm giá
thành sản phẩm,
nâng cao dân trí,
cải thiện đời sống
- Mạng và các
ngành công
nghiệp hỗ trợ
yếu kém
- Hoạt động
chiến lược của
các công ty
trong nước kém,
chất lượng sản
- Nâng cao khả
năng cạnh tranh
của hàng hoá
trong nước với
hàng hoá nước
ngoài trên thị
trường trong
nước cũng như
có cơ hội lớn để
- Có thể trở thành
bãi rác công nghệ
của các nước phát
triển
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét