Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết nhằm phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam
5
2.3.
ĐÁNH
GIÁ
ẢNH
HƯỞNG
CỦA
HIỆU
QUẢ
HOẠT
ĐỘNG
ĐẾN
TỶ
SUẤT
SINH
LI
CỔ
PHIẾU
CỦA
CÁC
CÔNG
TY
NIÊM
YẾT
TRÊN
THỊ
TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3:
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
84
3.1.
ĐỊNH
HƯỚNG
PHÁT
TRIỂN
THỊ
TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN
VIỆT
NAM
TỪ
NĂM
2006
ĐẾN
NĂM
2010 84
3.2.
CÁC
GIẢI
PHÁP
CƠ
BẢN
ĐỂ
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
CÔNG
TY
NIÊM
YẾT
TRÊN
THỊ
TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN
VIỆT
NAM 86
3.2.1. Các giải pháp về đầu tư 86
3.2.1.1. Giải pháp về đầu tư công nghệ mới 86
3.2.1.2. Giải pháp về nguồn vốn tài trợ 87
3.2.2. Các giải pháp làm tăng doanh thu 89
3.2.2.1. Đa dạng hóa sản phẩm, dòch vụ 89
3.2.2.2. Đẩy mạnh kênh phân phối và cải thiện hoạt động quảng cáo khuyến
mãi
89
3.2.3. Giải pháp kiểm soát chi phí nhằm tăng lợi nhuận 90
3.2.3.1. Đònh mức chi phí nguyên liệu, vật tư, hàng hóa và chi phí quản lý .90
3.2.3.2. Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty niêm yết với việc áp
dụng phương pháp quản lý Lean
91
3.2.4. Giải pháp về đổi mới quản lý 93
3.2.4.1. Lãnh đạo công ty cần phải có chiến lược phát triển sản xuất kinh
doanh
93
6
3.2.4.2. Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực – một vấn đề được quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và của công ty niêm yết nói riêng
94
3.2.4.3. Thực hiện chương trình ESOP trong các công ty niêm yết 98
3.2.4.4. Nâng cao hiệu quả công tác quản trò công ty 98
3.2.4.5. Thực hiện chương trình công bố thông tin 100
3.3.
CÁC
GIẢI
PHÁP
PHÁT
TRIỂN
THỊ
TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN
VIỆT
NAM
NHẰM
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
CÁC
CÔNG
TY
NIÊM
YẾT 101
3.3.1 Các giải pháp tăng hàng hóa cho thò trường chứng khoán 101
3.3.1.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho thò trường chứng khoán 101
3.3.1.2. Đẩy mạnh việc thành lập công ty cổ phần 103
3.3.1.3. Đưa các doanh nghiệp lên niêm yết kể cả doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
104
3.3.1.4. Bán bớt cổ phần nhà nước 107
3.2.1.5. Sáp nhập các công ty niêm yết có quy mô nhỏ và hoạt động không
hiệu quả
108
3.3.2. Tăng cường khai thác nguồn cầu chứng khoán 108
3.3.2.1. Khơi thông nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FII) 108
3.3.2.2. Phát triển công ty đònh mức tín nhiệm (ĐMTN) 109
3.3.2.3. Chính Phủ cần quản lý thò trường tự do nhằm giảm thiểu rủi ro cho
nhà đầu tư
110
3.3.2.4. Phát triển mô hình các quỹ đầu tư 111
3.3.2.5. Phổ cập kiến thức chứng khoán trong toàn dân để thu hút nguồn vốn
nhàn rỗi
112
3.3.2.6. Chuẩn hoá kế toán Việt Nam theo các thông lệ quốc tế 114
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 115
KẾT LUẬN 116
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BKS Ban Kiểm Soát
BCTC Báo Cáo Tài Chính
CP Cổ phần
CBTT Công bố thông tin
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà Nước
ĐMTN Đònh mức tín nhiệm
ĐHĐCĐ Đại Hội Đồng Cổ Đông
ESOP Employee Share Ownership Planning
ERP Enterprice Resources Planning
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FII Đầu tư gián tiếp nước ngoài
GDCK Giao dòch chứng khoán
GĐ Giám Đốc
HĐQT Hội Đồng Quản Trò
ISO International Standards Organization
IOSCO Hiệp hội các uỷ ban chứng khoán thế giới
KD Kinh doanh
LNTT Lợi nhuận trước thuế
NY Niêm yết
SGDCK Sở Giao Dòch Chứng Khoán
SXKD Sản xuất kinh doanh
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK Thò trường chứng khoán
TTGDCKTP. HCM Trung Tâm Giao Dòch Chứng Khoán Thành Phố
Hồ Chí Minh
TSSL Tỷ suất sinh lợi
UBCKNN Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước
VCP Vốn cổ phần
XNK Xuất nhập khẩu
WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Quy mô thò trường cổ phiếu trên thế giới năm 2005
Bảng 2: So sánh quy mô thò trường cổ phiếu trên thế giới năm 2005 và 2004
Bảng 3: Thò trường cổ phiếu Việt Nam qua các năm
Bảng 4: Tình hình niêm yết chứng khoán đến 28/7/2006
Đồ thò VN – Index từ năm 2000 đến năm 2006
Bảng 5: Tình hình giao dòch các loại chứng khoán toàn thò trường qua các năm
Bảng 6: Danh sách các công ty niêm yết tại Trung Tâm Giao Dòch Chứng
Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh đến 28/7/2006
Bảng 7: So sánh vốn và tài sản các công ty trước và sau khi niêm yết
Bảng 8: Doanh thu các công ty niêm yết
Bảng 9: Lợi nhuận các công ty niêm yết
Bảng 10: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của các CTNY
Bảng 11: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của các công ty niêm yết
Bảng 12: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của các công ty niêm
yết
Bảng 13: Phân nhóm các công ty niêm yết theo tốc độ tăng trưởng lợi nhuận
Bảng 14: Tỷ suất sinh lợi cổ phiếu của các công ty niêm yết qua 6 năm
9
DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT
STT MÃ CK TÊN CÔNG TY
1 REE CÔNG TY CP CƠ ĐIỆN LẠNH
2 SAM CÔNG TY CP CÁP VÀ VẬT LIỆU VIỄN THÔNG
3 HAP CÔNG TY CP GIẤY HẢI PHÒNG
4 TMS CÔNG TY CP KHO VẬN GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG
5 LAF CÔNG TY CP CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN
6 SGH CÔNG TY CP KHÁCH SẠN SÀI GÒN
7 CAN CÔNG TY CP ĐỒ HỘP HẠ LONG
8 DPC CÔNG TY CP NHỰA ĐÀ NẴNG
9 BBC CÔNG TY CP BÁNH KẸO BIÊN HOÀ
10 TRI CÔNG TY CP NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN
11 GIL CÔNG TY CP SXKD XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THẠNH
12 BTC CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU
13 BPC CÔNG TY CP BAO BÌ BỈM SƠN
14 BT6 CÔNG TY CP BÊ TÔNG 620 CHÂU THỚI
15 GMD CÔNG TY CP ĐẠI LÝ LIÊN HIỆP VẬN CHUYỂN
16 AGF CÔNG TY CP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN AN GIANG
17 SAV CÔNG TY CP HP TÁC KINH TẾ VÀ XNK SAVIMEX
18 TS4 CÔNG TY CP THUỶ SẢN SỐ 4
19 KHA CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU KHÁNH HỘI
20 HAS CÔNG TY CP XÂY LẮP BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
21 VTC CÔNG TY CP VIỄN THÔNG VTC
22 PMS CÔNG TY CP CƠ KHÍ XĂNG DẦU
23 BBT CÔNG TY CP BÔNG BẠCH TUYẾT
24 DHA CÔNG TY CP HOÁ AN
25 SFC CÔNG TY CP NHIÊN LIỆU SÀI GÒN
10
26 NKD CÔNG TY CP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM KINH ĐÔ MIỀN BẮC
27 SSC CÔNG TY CP GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM
28 MHC CÔNG TY CP HÀNG HẢI HÀ NỘI
29 PNC CÔNG TY CP VĂN HOÁ PHƯƠNG NAM
30 TNA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XNK THIÊN NAM
31 NHC CÔNG TY CP GẠCH NGÓI NHỊ HIỆP
32 KDC CÔNG TY CP KINH ĐÔ
33 HTV CÔNG TY CP VẬN TẢI HÀ TIÊN
34 VNM CÔNG TY CP SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)
35 TYA CÔNG TY CP DÂY VÀ CÁP ĐIỆN TAYA VIỆT NAM
36 CII CÔNG TY CP ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TP.HCM
37 RHC CÔNG TY CP THUỶ ĐIỆN RY NINH II
38 UNI CÔNG TY CP VIỄN LIÊN
39 SJS CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG
NGHIỆP SÔNG ĐÀ
40 BMP CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
41 STB NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
42 VSH CÔNG TY CP THUỶ ĐIỆN VĨNH SƠN SÔNG HINH
43 VFC CÔNG TY CP VINAFCO
44 FPC CÔNG TY CP FULL POWER
11
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập với kinh tế thế giới, các
doanh nghiệp Việt Nam phải tự vươn lên để có thể tồn tại và đứng vững trong xu
thế mới này, bên cạnh đó, các kênh huy động vốn cho nền kinh tế cũng được hình
thành và phát triển, trong đó không thể thiếu thò trường chứng khoán. Qua 6 năm
hoạt động, thò trường chứng khoán Việt Nam, tuy quy mô còn nhỏ bé nhưng đã
thật sự trưởng thành và có những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế. Cùng với
sự phát triển của thò trường chứng khoán Việt Nam, các công ty niêm yết cũng lớn
dần lên. Chúng là những “tế bào” cấu thành nên thò trường chứng khoán. Khi mới
đi vào hoạt động, Trung Tâm Giao Dòch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
chỉ có 2 loại cổ phiếu Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh (REE) và Công Ty Cổ
Phần Cáp và Vật Liệu Viễn Thông (SAM) được niêm yết giao dòch. Số lượng cổ
phiếu niêm yết tăng dần qua các năm. Tính đến ngày 28/7/2006, ngày thò trường
chứng khoán Việt Nam tròn 6 tuổi, đã có 44 loại cổ phiếu được niêm yết, với trên
768 triệu cổ phiếu, tương ứng với giá trò vốn hóa thò trường gần 43.000 tỷ đồng,
tương đương khoảng 5% GDP năm 2005 của Việt Nam. Thò trường chứng khoán
đã giám sát và thúc đẩy các công ty niêm yết phải thay đổi phương thức quản lý
để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và ngược lại các công ty niêm yết lớn
mạnh làm cho TTCK phát triển. Chính vì thế nâng cao hiệu quả hoạt động của
các công ty niêm yết nhằm phát triển thò trường chứng khoán là một vấn đề có ý
nghóa thực tiễn và cấp thiết.
2. Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN
Luận văn đưa ra một số đóng góp chính như sau:
_ Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về thò trường chứng khoán, các chỉ tiêu cơ bản
để đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết, tỷ suất sinh lợi của các
12
công ty niêm yết, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và tỷ suất sinh
lợi của công ty niêm yết.
_ Điểm qua tình hình thò trường chứng khoán Việt Nam sau 6 năm xây dựng và
phát triển. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết qua kết quả sản
xuất kinh doanh mà các công ty đã đạt được và xem thò trường đánh giá các công
ty niêm yết này như thế nào qua phân tích tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu để từ
đó có những đánh giá sơ bộ về các công ty niêm yết.
_ Đềø xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty niêm
yết cũng như những giải pháp góp phần phát triển thò trường chứng khốn Việt
Nam trong thời gian tới.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích của luận văn nhằm đề xuất các giải pháp cơ bản để nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty niêm yết cũng như các
giải pháp nhằm phát triển thò trường chứng khóan Việt Nam trong giai đoạn hội
nhập sắp tới.
4. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là các công ty niêm yết tại Trung Tâm Giao Dòch
Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí MInh (44 công ty cho đến thời điểm 28/7/2006).
Như vậy luận văn sẽ không đề cập đến những cổ phiếu giao dòch trên Trung Tâm
Giao Dich Chứng Khoán Hà Nội, những cổ phiếu giao dòch trên thò trường OTC,
cũng như không đề cập đến trái phiếu niêm yết và chứng chỉ quỹ VF1. Riêng
phần phân tích hiệu quả của các công ty niêm yết, luận văn chỉ phân tích hiệu quả
của 32 công ty niêm yết đến thời điểm 31/12/2005.
Thời gian nghiên cứu là 6 năm từ 28/7/2000 đến 28/7/2006 với 44 cổ phiếu
được niêm yết giao dòch.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng một số phương pháp kết
hợp như duy vật biện chứng, phương pháp thống kê mô tả. Kết quả phân tích
thống kê sẽ được so sánh qua các năm để thấy xu hướng phát triển và so sánh với
13
các thò trường khác để xác đònh vò thế của TTCK Việt Nam. Dựa vào kết quả luận
văn phân tích và đánh giá.
6. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về thò trường chứng khoán và công ty niêm yết
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên
Trung Tâm Giao Dòch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty
niêm yết nhằm phát triển thò trường chứng khoán Việt Nam
Kếùt luận
14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ
CÔNG TY NIÊM YẾT
1.1. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1.1. Khái niệm thò trường chứng khoán
Thò trường chứng khoán, một bộ phận của thò trường vốn, cung cấp vốn
trung và dài hạn cho các chủ thể trong nền kinh tế nhằm mở rộng sản xuất kinh
doanh hoặc phát triển kinh tế xã hội.
TTCK có chức năng và vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình vận hành
của nền kinh tế mỗi quốc gia cũng như trong hệ thống kinh tế toàn cầu.
1.1.2. Chức năng của thò trường chứng khoán
_ TTCK là công cụ tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để hình
thành các nguồn vốn to lớn có khả năng tài trợ cho các dự án phát triển kinh tế
cũng như cho nhu cầu tăng vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh của DN. TTCK là
công cụ huy động vốn rất hữu hiệu không những trong nước mà cả ngoài nước.
_ TTCK khuyến khích mọi người dân tiết kiệm và biết cách sử dụng tiền
tiết kiệm một cách tích cực hơn qua việc đầu tư vào chứng khoán.
_ Ở các nước phát triển, TTCK được xem như “hàn thử biểu” của nền kinh
tế vì nó có thể đo được một cách tương đối sức khỏe của nền kinh tế.
1.1.3. Vai trò của thò trường chứng khoán
_ TTCK là công cụ để chuyển đổi nhanh chóng chứng khoán thành tiền và
ngược lại. Đó chính là tính thanh khoản của TTCK.
_ TTCK là thước đo giá trò DN. Những thông tin DN cung cấp cho các nhà
đầu tư trên TTCK như đánh giá năng lực sản xuất của DN, triển vọng của DN trên
thò trường, khả năng sinh lợi của hoạt động sản xuất kinh doanh, xu hướng phát
triển của DN…đã phần nào đánh giá được giá trò DN.
_ TTCK thúc đẩy các DN sử dụng vốn có hiệu quả qua việc giám sát các
hoạt động của DNû. Với nguyên tắc hoạt động chủ đạo trên TTCK là công khai,
công bằng và trung thực. Mọi thông tin về DN đều được công chúng kiểm tra,
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét