Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương-nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn ACPA thực hiện

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hồ Thế Anh Chuyên đề thực tập
KPCĐ là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp. Bộ Luật lao động
quy định, tại các doanh nghiệp đang hoạt động cha có tổ chức công đoàn thì chậm
nhất sau 6 tháng kể từ ngày hoạt động, công đoàn địa phơng có trách nhiệm thành
lập tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
ngời lao động và tập thể lao động. KPCĐ đợc trích trên 2% tổng quỹ lơng và do
doanh nghiệp chịu toàn bộ (tính vào chi phí).
1.1.1.3. Các hình thức tiền lơng và quỹ lơng
Tính toán và trả lơng có thể đợc thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,
tuỳ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý
của doanh nghiệp. Nguyên tắc tính lơng là phân phối theo lao động. Trên thực tế,
có 2 hình thức tiền lơng chủ yếu đợc áp dụng là tiền lơng theo thời gian là tiền l-
ơng theo sản phẩm.
Hình thức tiền lơng theo thời gian.
Hình thức này thực hiện việc trả lơng cho ngời lao động theo thời gian làm
việc, theo ngành nghề và khả năng của ngời lao động, đợc áp dụng chủ yếu cho
khối lao động mà sản phẩm không thể định mức lao động đợc. Tiền lơng theo thời
gian có thể chia ra:
Tiền lơng tháng: Llà tiền lơng trả cố định theo tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động, thờng áp dụng cho các nhân viên quản lý và các ngành hoạt động không
có tính chất sản xuất.
Tiền lơng ngày: Llà tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và
số ngày làm việc trong tháng, áp dụng cho lao đông trực tiếp hởng lơng thời gian,
tính trả lơng cho ngời lao động trong những ngày học tập, hội họp hoặc thời gian
làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
Tiền lơng giờ: Llà tiền lơng trả cho một giờ làm việc, đợc tính bằng mức l-
ơng ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ, áp dụng cho ngời lao
động trực tiếp trong thời gian làm việc không hởng lơng theo sản phẩm.
55
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hồ Thế Anh Chuyên đề thực tập
Hình thức tiền lơng theo thời gian có hạn chế là mang tính bình quân, nhiều
khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của ngời lao động.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
Hình thức này thực hiện việc trả lơng theo số lợng và chất lợng sản phẩm -
công việc hoàn thành. Đây là hình thức phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao
động, gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, khuyến khích ngời lao
động hăng hái sản xuất góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội. Điều kiện quan
trọng nhất để áp dụng hình thức này là xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật
làm cơ sở xây dựng đơn giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng công việc
một cách hợp lý. Tuỳ thuộc vào đặc điểm từng doanh nghiệp, hình thức này đợc cụ
thể thành:
Trả lơng theo sản phẩm không hạn chế. T: theo cách này, tiền lơng đợc
tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn
giá tiền lơng sản phẩm đã quy định mà không có bất kỳ sự hạn chế nào, áp dụng
phổ biến cho lao động trực tiếp.
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Đđợc áp dụng để trả lơng cho lao động
gián tiếp ở các bộ phận sản xuất nh lao động làm nhiệm vụ vận chuyển, bảo dỡng
máy móc thiết bị, Căn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà lao động gián
tiếp phục vụ để tính lơng sản phẩm cho lao động gián tiếp.
Trả lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt.: tTheo đó, ngoài tiền lơng theo
sản phẩm trực tiếp, ngời lao động có đợc thởng trong sản xuất nh thởng về tăng
năng suất, tiết kiệm vật t, Trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng,
lãng phí vật t trên định mức hoặc không đảm bảo đủ ngày công quy định thì phải
chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ.
Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: hHình thức này trả lơng theo sản phẩm
trực tiếp kết hợp tiền thởng trên cơ sở tăng đơn giá tiền lơng ở các mức năng suất
cao. Hình thức này khuyến khích ngời lao động làm việc ở cờng độ tối đa, tuy
nhiên sẽ làm tăng chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm và không đảm bảo
66
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hồ Thế Anh Chuyên đề thực tập
sức khoẻ lâu dài cho công nhân, do đó chỉ đợc áp dụng trong một vài trờng hợp
đặc biệt nh khi phải hoàn thành gấp đơn hàng
Khoán khối lợng công việc: ááp dụng cho các công việc lao động giản đơn,
có tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng hoá, sửa chữa nhà cửa, Doanh nghiệp xác
định mức tiền lơng trả cho từng công việc mà ngời lao động đã hoàn thành.
Khoán quỹ lơng: hHình thức này là dạng đặc biệt của tiền lơng sản phẩm đ-
ợc sử dụng để trả lơng cho nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp. Theo đó,
căn cứ vào khối lợng công việc của từng phòng ban, doanh nghiệp tiến hành khoán
quỹ lơng. Tiền lơng thực tế của nhân viên phụ thuộc vào quỹ lơng thực tế và số l-
ợng nhân viên trong phòng đó.
Quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng của doanh nghiệp trả
cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Thành phần
quỹ lơng bao gồm: lơng trả cho lao động thực tế làm việc, lơng trả cho ngời lao
động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học; các loại thởng trong sản
xuất, các khoản phụ cấp thờng xuyên. Quỹ tiền lơng có thể phân thành nhiều loại
tuỳ theo mục đích nghiên cứu nh phân theo chức năng lao động, phân theo hiệu
quả của tiền lơng
1.1.2. Vị trí của chu trình tiền lơng - nhân viên trong sản xuất kinh doanh
Tiền lơng là nguồn thu nhập chính của ngời lao động, do đó, doanh nghiệp
sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần lao động tích
cực, là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
Mặt khác, tiền lơng là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp tạo ra. Vì vậy, doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả sức lao động
để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị
trờng.
Quản lý nhân viên và tiền lơng là nội dung quan trọng trong quản lý sản
xuất kinh doanh, là nhân tố quyết định sản xuất hoàn thành và hoàn thành vợt mức
77
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hồ Thế Anh Chuyên đề thực tập
kế hoạch. Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng giúp công tác quản lý lao động đi
vào khuôn khổ, nề nếp, tăng cờng ý thức chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng
suất và hiệu quả làm việc.
Chu trình tiền lơng - nhân viên khởi đầu là hoạt động tuyển dụng và kết
thúc bằng việc thanh toán lơng cho nhân viên về dịch vụ hoàn thành, thanh toán
cho Nhà nớc và các tổ chức liên quan thuế và các khoản trích theo lơng. Chính vì
vậy, chu trình tiền lơng - nhân viên có liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau: bộ
phận nhân sự, bộ phận sử dụng lao động, bộ phận kế toán Do đó, quản lý tốt
chu trình tiền lơng - nhân viên sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất.
1.1.3. Nội dung chu trình tiền lơng - nhân viên
Thuê và tuyển dụng nhân viên. Việc này do bộ phận nhân sự phụ trách và
đợc sự phê duyệt của Ban quản lý. Tất cả các trờng hợp thuê và tuyển dụng đều đ-
ợc ghi chép trên một báo cáo, trong đó chỉ rõ vị trí, trách nhoiệm công việc, mức l-
ơng khởi điểm, các khoản thởng và phụ cấp, các khoản bị khấu trừ. Phòng kế toán
sử dụng báo cáo này làm căn cứ tính lơng. ở đây, sự tách biệt giữa chức năng
nhân sự với chức năng thanh toán lơng là hết sức quan trọng nhằm kiểm soát rủi ro
của việc thanh toán tiền lơng khống.
Phê duyệt các thay đổi của mức lơng, bậc lơng, thởng và phúc lợi. Những
thay đổi mức lơng, bậc lơng và các khoản đi kèm thờng xảy ra khi các nhân viên
đợc thăng chức, thuyên chuyển công tác hay nâng bậc tay nghề Tất cả các sự
thay đổi đều phải đợc ký duyệt bởi phòng nhân sự hoặc ngời có thẩm quyền trớc
khi ghi vào sổ nhân sự. Việc kiểm soát đối với thay đổi này nhằm đảm bảo tính
chính xác về các khoản thanh toán lơng.
Theo dõi, tính toán thời gian lao động và khối lợng công việc, sản phẩm
hoàn thành. Việc ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác số ngày công, giờ công
làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc và số lợng công việc hoàn thành
của từng ngời lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp
có ý nghĩa rất lớn trong quản lý lao động tiền lơng. Đây là căn cứ tính lơng và các
khoản trích theo lơng cho nhân viên.
88
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hồ Thế Anh Chuyên đề thực tập
Tính lơng và lập bảng lơng. Dựa trên chứng từ theo dõi thời gian lao động
và kết quả công việc, sản phẩm hoàn thành và các chứng từ liên quan, kế toán tiền
lơng kiểm tra tính đầy đủ của tất cả các chứng từ trớc khi tính lơng. Sau đó, kế
toán tiến hành tính lơng, thởng, phụ cấp và các khoản bị khấu trừ cho từng nhân
viên trong từng bộ phận. Các khoản trích theo lơng và các khoản bị khấu trừ đợc
tính toán theo các quy định của pháp luật hiện hành hoặc thoả tthuận giữa bên sử
dụng lao động và ngời lao động. Tính toán xong, kế toán lập bảng thanh toán tiền
lơng, thởng cho nhân viên.
Ghi chép sổ sách. Trên cơ sở bảng thanh toán lơng và thởng cùng các chứng
từ gốc đính kèm, kế toán ghi vào sổ nhật ký tiền lơng. Định kỳ, sổ nhật ký tiền l-
ơng sẽ đợc kết chuyển sang sổ cái. Song song với việc vào sổ, kế toán viết các
phiếu chi hoặc séc chi lơng và gửi kèm theo bảng thanh toán tiền lơng cho thủ quỹ
sau khi đã đợc phê duyệt.
Thanh toán tiền lơng và bảo đảm các khoản cha thanh toán. Sau khi nhận
đợc phiếu/séc chi lơng kèm theo bảng thanh toán tiền lơng, thủ quỹ sẽ đối chiếu
tên và số tiền đợc nhận trên phiếu/séc chi lơng với bảng thanh toán lơng. Kiểm tra
xong, thủ quỹ tiến hành phát lơng và yêu cầu nhân viên ký nhận. Đối với những
phiếu/séc chi lơng cha đợc thanh toán thì đợc cất trữ cẩn thận và đợc ghi chép đầy
đủ trên sổ sách kế toán.
1.1.4. Tổ chức công tác kế toán đối với chu trình tiền lơng - nhân viên
1.1.4.1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng
Nhiều loại chứng từ và sổ sách có tầm quan trọng đặc biệt trong việc ghi
nhận sự biến đổi của số liệu trong kỳ. Trong số các chứng từ và sổ sách này là các
loại sau:
Sổ danh sách lao động. Số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh
trên sổ này, bao gồm số lao động tạm thời, lao động dài hạn, lao động trực tiếp,
lao động gián tiếp và lao động thuộc các lĩnh vực khác ngoài sản xuất. Sổ danh
sách lao động không chỉ lập chung cho toàn doanh nghiệp mà còn đợc lập chi tiết
cho từng bộ phận. Việc ghi sổ phải đảm bảo kịp thời, đầy đủ, theo dõi chính xác
99
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hồ Thế Anh Chuyên đề thực tập
sự biến động lao động, làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích cơ
cấu lao động trong doanh nghiệp theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và của
cấp trên.
Bảng chấm công. Bảng chấm công sử dụng để theo dõi thời gian thực tế
làm việc, nghỉ việc, vắng mặt, của ngời lao động theo từng ngày. Bảng chấm
công đợc lập riêng cho từng bộ phận và trong thời gian một tháng (tơng ứng với
kỳ lơng). Hàng ngày, tổ trởng tổ sản xuất hoặc trởng các phòng là ngời trực tiếp
ghi vào bảng. Bảng chấm công là căn cứ để tính lơng, tính thởng cho từng ngời
lao động và tổng hợp thời gian lao động trong doanh nghiệp, do đó, bảng phải đợc
niêm yết công khai để ngời lao động giám sát thời gian làm việc của mỗi ngời.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành. Là chứng từ xác nhận số sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành của từng đơn vị hay cá nhân ngời lao động. Trong tr-
ờng hợp giao khoán công việc thì chứng từ ban đầu là Hợp đồng giao khoán.
Hợp đồng này là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán về khối lợng
công việc, thời gian làm việc và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Khi
kiểm tra phát hiện sản phẩm hỏng thì ngời kiểm tra lập Phiếu báo hỏng để xử lý.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng Bảng thanh toán tiền lơng và Bảng thanh
toán tiền thởng làm chứng từ theo dõi thanh toán lơng và thởng cho ngời lao
động.
Kế toán sử dụng tTài khoản 334, Phải trả công nhân viên, để hạch toán
tiền lơng, thởng, tình hình thanh toán với ngời lao động. Các khoản trích theo lơng
đợc hạch toán vào Ttài khoản 338, Phải trả, phải nộp khác, chi tiết cho các tài
khoản cấp 2 sau: Ttài khoản 3382, Kinh phí công đoàn, Ttài khoản 3383, Bảo
hiểm xã hội, Ttài khoản 3384, Bảo hiểm y tế; tTài khoản 3353, Quỹ dự phòng trợ
cấp mất việc làm.
1.1.4.2. Quy trình hạch toán chu trình tiền lơng - nhân viên
Căn cứ vào các chứng từ, sổ sách liên quan, kế toán tiến hành tính toán,
phân loại tiền lơng và lập chứng từ phân bổ tiền lơng, tiền thởng và các khoản trích
theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh, tiến hành ghi sổ kế toán, đồng thời thủ
1010
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hồ Thế Anh Chuyên đề thực tập
quỹ sẽ chi trả lơng. Tiền lơng và các khoản phải trả ngời lao động sẽ đợc hạch
toán vào chi phí kinh doanh của kỳ đó. Nếu doanh nghiệp kinh doanh mang tính
thời vụ thì kế toán tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
nhằm không làm giá thành sản phẩm thay đổi đột ngột khi số lợng lao động trực
tiếp nghỉ phép nhiều ở một kỳ hạch toán nào đó.
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp thanh toán với ngời lao động
1111
TK111,112 TK 334
Thanh toỏn thu nhp cho NL
TL, tin thng phi tr cho
LDTT
TK 338
TK 335
TK 138
TK 141
TK 642
TK 641
TK 431
TK 3383
Khu tr khon phi thu khỏc
Khu tr khon tm ng
TL. tin thng phi tr NVBH
Thanh toỏn thu nhp cho NL
Thu h cho c quan khỏc hoc
gi h ngi lao ng
TL, tin thng phi tr NVVP
Tin thng t qu khen thng
phi tr cho nhõn viờn BH
BHXH phi tr cho NL
TLNP thc t Trớch trc TL
TK 622
TK 627
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hồ Thế Anh Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
1212
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hồ Thế Anh Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
TK 334
TK 627
TK 334
TK 111,112
Np cho c quan qun lý qu
TK 3382, 3383,3384
Trớch theo TL ca LTT tớnh vo chi
phớ
BHXH phi tr cho NL trong
doanh nghip
Trớch theo TL ca NVPX tớnh vo
chi phớ
Trớch theo TL ca NV bỏn hng
tớnh vo chi phớ
Trớch theo TL ca NVQLDN tớnh
vo chi phớ
Trớch theo TL ca NL tr vo
thu nhp ca h
Nhn tin cp bự ca Qu
BHXH
Chi tiờu KPC ti
doanh nghip
TK 111,112
TK 3353 TK 642
Tr tin tr cp mt vic lm
cho ngi lao ng
Tr qu d phũng tr cp mt
vic lm
Tr tin cp mt vic lm cho ngi lao ng khi
khụng cũn s d d phũng
1313
TK 641
TK 622
TK 642
TK 111,112, 152
TK 111,112
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hồ Thế Anh Chuyên đề thực tập
1.1.5. Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiền lơng - nhân viên
Các loại hình kiểm soát nội bộ của chu trình tiền lơng - nhân viên đợc thiết
lập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình. Mỗi loại kiểm soát gắn với các
mục tiêu cụ thể nhằm ngăn chặn và phát hiện sai phạm có thể xảy ra. Cụ thể:
Nghiệp vụ phê chuẩn. Để tuyển dụng đợc những nhân viên có năng lực và
phẩm chất tốt, doanh nghiệp cần xây dựng các tiêu chí tuyển dụng rõ ràng, minh
bạch, hạn chế tối đa sự gian lận, thông đồng của bộ phận nhân sự với các ứng viên.
Nếu không, doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra các chi phí không đáng có để đào tạo lại
nhân viên, khả năng không hoàn thành tốt công việc của nhân viên mới làm mất
uy tín của doanh nghiệp với khách hàng
Nhằm kiểm soát tốt quá trình phê duyệt trong công tác tuyển dụng, Ban
Quản lý nên thiết lập các chính sách tuyển dụng rõ ràng bằng văn bản và duy trì
hệ thống sổ sách nhân sự cập nhật liên tục. Thẩm tra lại tất cả các thông tin có liên
quan đến hồ sơ tuyển dụng là việc rất quan trọng. Tất cả các khoản lơng, thởng,
các khoản trích trên lơng và các khoản khấu trừ đều phải đợc phê duyệt bởi Ban
Quản lý nhằm ngăn ngừa các hiện tợng tăng lơng không hợp lý, vi phạm hợp đồng
với công đoàn hoặc các khoản cộng dồn về lơng, nghỉ phép, hu trí không thích
hợp.
Trong thực tế, rất nhiều công ty kiểm soát tiền lơng và các khoản liên quan
bằng cách thiết lập các thủ tục rà soát và phê duyệt đối với các mức lơng, thởng và
các khoản liên quan, đồng thời họ duy trì danh sách liệt kê các mức lơng, bậc lơng
theo từng công việc đã đợc phê duyệt. Tất cả các điều chỉnh mức lơng do thăng
chức, thuyên chuyển hoặc kết thúc hợp đồng cũng cần đợc cấp có thẩm quyền
thông qua. Nếu không, sẽ xảy ra trờng hợp tăng lơng, thởng tự ý, gây thất thoát tài
sản công ty. Ban Quản lý có thể thiết lập một số chính sách bằng văn bản về việc
điều chỉnh mức lơng, bậc lơng và công bố rộng rãi cho phòng nhân sự và các đốc
công của các bộ phận hoạt động nhằm kiểm soát các trờng hợp tăng mà không đợc
thông qua.
1414

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét