Đề án Kinh tế chính trị
vào và sản phẩm đầu ra đã có nhà nớc lo .Nhng bớc sang KTTT thì doanh
nghiệp phải có sự năng động họ không chỉ biết lo sản xuất mà nay họ phải lo
các yếu tố đầu vào nh thế nào, sản xuất với quy trình nh thế nào để giảm giả
thành , sản xuất với chất lợng ra sao chất lợng nh thế nào và bán ở đâu , ở đâu
thì có thể bán đợc rồi các đối thủ cạnh tranh chính tất cả điều đó đã tạo ra
sự năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba. phân công lao động xã hội là điều kiện ra đời và tồn tại của
sản xuất hàng hóa đến lợt nó sự phát triển kinh tế hàng hóa thúc đẩysự phân
công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất .Vì thế phát huy đợc tiềm
năng cũng nh lợi thế của từng vùng , cũng nh lợi thế của đất nớc có tác dụng
mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài .
Thứ t . sự phát triển của KTTT sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung
sản xuất do đó tạo điều kiện ra đời sản xuất lớn có xã hội hóa cao. Đồng thời
chọn lọc đợc những ngời sản xuất kinh doanh giỏi hình thành đội ngũ cán bộ
quản lý có trình độ, lao động lành nghề đáp ứng nhu cầu phát triển cuả đất nớc
.Nền kinh tế nớc ta bớc vào thời quá độ với xuất phát là nền kinh tế tự cung tự
cấp là chủ yếu. Mức độ tích lũy còn rất hạn chế do đó phát triển KTTT theo
định hớng XHCN sẽ tạo điều kiện cho xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
Nh vậy phát triển KTTT là một tất yếu kinh tế đối với nớc ta, là một
nhiệm vụ kinh tế cấp bách để chuyển nền kinh tế lạc hậu của nớc ta thành nền
kinh tế hiện đại hội nhập vào sự phân công lao động quốc tế .Đó là con đờng
đúng đắn để phát triển LLSX khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nớc vào
sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
Thực tiễn những năm đổi mới đã chứng minh rằng :VIệc chuyển sang
nền kinh tế nhiều thành phần là hoàn toàn đúng đắn .Nhờ phát triển kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần chúng ta đã bớc đầu khaI thác đợc những tiềm
năng trong nớc và thu hút đợc vốn, kỹ thuật, công nghệ của nớc ngoài giải
phóng đợc nằng lực sản xuất góp phần quyết định vào việc bảo đảm tăng trởng
kinh tế với nhịp độ tăng trởng tơng đối cao trong thời gian qua.
SV: Bùi Quốc Trung Kế toán 44D
5
Đề án Kinh tế chính trị
II. những đặc điểm cơ bản của KTTT định hớng XHCN ở VIệt nam
1. Thực chất của KTTT định hớng XHCN ở việt Nam
Nói đến KTTT định hớng XHCN có nghĩa là nền kinh tế không phải là
nền kinh tế dựa trên kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp, không phải giống
nh nền kinh tế t bản chủ nghĩa và cũng không phải là KTTT XHCN .Bởi lẽ
chúng ta đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở đó có sự đan xen giữa cái mới
và cái cũ , cái hiện đại và cái lạc hậu
Nền kinh tế thị trờng XHCN ở việt nam là sự kết hợp giữa cái chung
cái phổ biến với cái riêng cái đặc thù. Cái chung đó là KTTT nó dơc thể hiện
dới các mặt sau
- Nền kinh tế chịu tác động hàng ngày hàng gIờ của các quy luật kinh tế
khách quan nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu quy luật cạnh tranh chứ
không phải là nhữnc quy luật mang tính hình thức trong mô hình kinh tế cũ.
- Cơ chế thị trờng là cơ chế kinh tế tất yếu và chỉ thông qua cơ chế thị
trờng mới liên các nhà sản xuất riêng lẻ vào hoạt động kinh tế của quốc gia.
Cạnh tranh là tất yếu để tồn tại của doanh nghiệp
- mỗi đơn vị kinh tế là một chủ thể tự do tự chủ kinh doanh theo pháp luật
- Kinh tế t nhân có vai trò quan trọng trong việc làm sống động thị tr-
ờng.
- Trong nền kinh tế thị trờng tiền tệ đóng vai trò rất quan trọng .Đồng
đợc phát huy đầy đủ các chức năng của mình, đồng tiền quốc gia từng bớc hòa
nhập vào đồng tiền quốc tế
- Thị trờng quốc gia là một thể thống nhất không thể chia cắt theo gianh
giới hành chính, thị trờng quốc gia từng bớc hội nhập vào thị trờng quốc tế
- Thị trờng bao gồm nhiều loại thị trờng : thị trờng hàng hóa dịch vụ ,
thị trờng các yếu tố sản xuất
- Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua pháp luật kinh tế , kế
hoạch hóa, các chính sách kinh tế
Bên cạnh những cái chung thì nền KTTT việt nam còn mang những
nét đặc thù trên các mặt : Mục đích phát triển KTTT , về quan hệ sở hữu ,
quan hệ phân phối ,tổ chức quản lý.
Chúng ta sẽ nghiên cứu lần lợt các đặc điểm đặc trng của KTTT định h-
ớng XHCN ở nớc ta.
SV: Bùi Quốc Trung Kế toán 44D
6
Đề án Kinh tế chính trị
2. Những đặc trng cơ bản của KTTT định hớng xã hội chủ nghĩa ở
nớc ta
2.1. Về mục đích phát triển KTTT định hớng XHCN
Trong nhiều đặc tính dùng làm tIêu thức để phân bIệt nền kinh tế thi tr-
ờng cửa nớc ta so với nền KTTT khác phải nói đến mục đích chính trị mục
tiêu kinh tế xã hội mà Đảng và nhân dân đã chọn.
Mục tiêu của nền KTTT định hớng XHCN đó là : phát triển kinh tế để
xây để đạt tới một xã hội giàu mạnh , công bằng , dân chủ văn minh. Nêu nh
KTTT tự do t bản chủ nghĩa phục vụ lợi ích của các nhà t bản xây dựng cơ sở
vật chất cho chủ nghĩa t bản, bảo vệ và phát triển CNTB thì KTTT định hớng
XHCN lấy lợi ích và phúc lợi toàn dân làm mục tiêu. Phát triển KTTT để phát
triển LLSX, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội nâng cao đời sống
nhân dân. Kinh tế thị trờng bản thân nó là nội lực thúc đẩy tiến trình kinh tế
xã hội. Đến lợt mình, chúng ta dùng cơ chế đó kích thích sản xuất, khuyến
khích tinh thần sáng tạo của ngời lao động, giải phóng sức sản xuất, thúc đẩy
CNH - HĐH, xây dựng một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc,
từng bớc thực hiện lý tởng XHCN.
2.2. Nền kinh tế thị trờng gồm nhiều thành phần trong đó kinh tế
nhà nớc giữ vai trò chủ đạo
Trong nền kinh tế thị trờng nớc ta tồn tại 3 thành phần loại sở hữu cơ
bản : Sở hữu toàn dân, sở hữu tập sở hữu t nhân ( gồm sở hữu cá thể , sở hữu
tIểu chủ, sở hữu t nhân t bản ) .Từ ba loại hình cơ bản đó hình thành nhiều
thành phần kinh tế nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh . Các thành
phần kinh tế bao gồm kinh tế nhà nớc , kinh tế tập thể, kinh tế cá thể tIểu
chủ , kinh tế t bản t nhân , kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế có 100% vốn nớc
ngoài trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo. Do đó không chỉ ra sức
phát triển các thành phần kinh tế thuộc chế độ công hữu mà còn khuyến khích
phát triển các thành phần kinh tế thuộc sở hữu t nhân để hình thành lên một
nền KTTT với nhiều thành phần kinh tế tham gia.Phát triển nền kinh tế thị tr-
ờng nhiều thành phần sẽ góp phần khai thác tốt mọi tiềm năng của đất nớc cả
về tài nguyên và con ngời .
Các thành phần kinh tế độc lập với nhau bình đẳng với nhau trớc pháp
luật. Nhà nớc khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển .
Trong nền KTTT nhiều thành phần ở nớc ta kinh tế nhà nớc giữ vai trò
chủ đạo .Việc xác lập vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc là vấn đề có tính
nguyên tắc và tạo ra sự khác biệt với KTTT TBCN. Nêu nền kinh tế thị trờng
t bản chủ nghĩa dựa trên chế độ t hữu TBCN về t lIệu sản xuất thì trái lại nền
SV: Bùi Quốc Trung Kế toán 44D
7
Đề án Kinh tế chính trị
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa mặc dù có nhiều thành phần kinh
tế nhng nó lại dựa trên chế độ công hữu xã hội về t liệu sản xuất mà bIểu hiện
là kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo .
Các thành phần kinh tế khác nhau dựa trên các quan hệ sở hữu khác
nhau và thờng đại diện cho những giai cấp , tầng lớp xã hội khác nhau. do đó
trong quá trình cùng phát triển chúng đan xen đấu tranh mâu thuẩn và phát
triển theo những khuynh hớng khác nhau. vì vậy kinh tế nhà nớc phải giữ vai
trò chủ đạo là để giữ vững định hớng xả hội chủ nghĩa trong phát triển kinh
tế . kinh tế nhà nớc là là lực lợng vật chất quan trọng và là công cụ để nhà nớc
định hớng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. muốn vậy kinh tế nhà nớc phải nắm
giữ những khâu, những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế quốc dân. muốn
phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa tốt thì ngoài việc phát
triển nền KTTT nhiều thành phần còn phải xây dựng phát triển mạnh kinh tế
nhà nớc để kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo .
2.3. Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN thực hiện nhiều
hình thức phân phối trong đó lấy phân phối theo lao động là chủ yếu
Mỗi chế độ xã hội lại có hình thức phân phối đặc trng. Các hình thức
phân phối là một bộ phận của quan hệ sản xuất và do quan hệ sở hữu quyết
định. Nhng ngợc lại quan hệ phân phối là hình thức thực hiện về mặt kinh tế
của quan hệ sở hữu .
Để phù hợp với trình độ phát triển của LLSX ở nớc ta trong thờI kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội chúng ta đã tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau
mà nó bIểu hiện trong nền kinh tế thị trờng là sự tồn tại của nhiều thành phần
kinh tế. Mỗi hình thức sở hữu lại quy định một hình thức phân phối đặc trng
của nó. Do đó trong nền KTTT định hớng XHCN ở vIệt nam hình thành nhiều
hình thức phân phối khác nhau .
Trong nền kinh tế chúng ta tồn tại các hình thức phân phối nh là phân
phối theo lao động, phân phối theo vồn hay tài sản đóng góp, phân phối theo
giá trị sức lao động, phân phối thông các quỹ phúc lợi tập thể và xã hội .Mặc
dù nền KTTT định hớng XHCN ở nớc ta tồn tại nhiều hình thức phân phối nh-
ng điểm khác bIệt cơ bản với KTTT t bản chủ nghĩa ở chỗ: Chúng ta lấy phân
phối theo lao động là chính. Trong nền KTTT t bản chủ nghĩa trong phân phối
thu nhập phân phối theo t bản là chính .Sở dĩ nh vậy nó có cơ sở của nó .
Trong chủ nghĩa t bản tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau trong
đó sở hữu t nhân là nền tảng. Chính do sở hữu t nhân là nền tảng mà nó đã quy
định phân phối theo t bản là chủ yếu .Còn KTTT định hớng xã hội chủ nghĩa ở
SV: Bùi Quốc Trung Kế toán 44D
8
Đề án Kinh tế chính trị
việt nam tuy tồn tại nhiều hình thức sở hữu nhng sở toàn dân và sở hữu tập
thể giữ vai trò chủ đạo .Phân phối theo lao động là đăc trng bản chất của
KTTT định hớng xã hội chủ nghĩa , nó là hình thức thực hiện về mặt kinh tế
của chế độ công hữu
Chúng ta xây dựng và phát triển KTTT định hớng XHCN ở nớc ta để sử
dụng chúng làm công cụ để hoàn thành sự nghIệp xây dựng CNXH thực hiện
xã hội công bằng dân chủ văn minh. vì vậy phát triển cần đi đôi với công và
tiến bộ .Đó là cơ sở khách quan cho vIệc phân phối thông qua các quỹ phúc
lợi xã hội và tập thể .Mặt khác chúng ta còn tồn tại hình thức sở hữu t nhân thì
ắt phải tồn tại hình thức phân phối theo vốn và tài sản kinh doanh và nó trở
thành một hình thức của quan hệ phân phối trong KTTT định hớng XHCN ở
nớc ta
2.4. Cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc XHCN
Nhà nớc quản lý nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa
ở nớc ta là nhà nớc pháp quyền XHCN, là nhà nớc của dân do dân và vì dân
.Đây là yếu tố cơ bản sự khác nhau giữa KTTT định hớng XHCN với nền kinh
tế thị trờng TBCN.Chúng ta vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trờng thì tất
yếu phải tuân theo những quy luật vốn có của kinh tế thị trờng nh quy luật giá
trị , quy luật cung cầu , quy luật cạnh tranh Giá cả do thị trờng quyết
định .Quy luật giá trị quy định mục đích theo đuổi trong hoạt động kinh tế là
lợi nhuận, quy định sự phân bổ các nguồn lực vào các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh khác nhau, đồng thời đặt các chủ thể kinh tế vào một cuộc cạnh tranh
quyết liệt. Do đó nó không tránh khỏi những khuyết tật .Để đảm bảo nền
KTTT vận hành tốt cần có sự tham gia của nhà nớc với t cách ngờI quản lý vĩ
mô nền kinh tế. Điểm khác biệt của KTTT định hớng XHCN của ta đặt dới sự
quản lý vĩ mô của nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa chứ không phải là nhà
nớc t sản ,nhà nớc của dân do dân và vì dân đặt dớI sự lãnh đạo của Đảng
cộng sản VIệt nam .Sự quản lý của nhà nớc XHCN nhằm sửa chữa những
thất bại của kinh tế thị trờng thực hiện các mục tiêu xã hội đảm bảo cho nền
kinh tế theo đúng định hớng XHCN
Nhà nớc thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế thông qua thực hiện các
chức năng sau:
- Nhà nớc phải định hớng cho sự phát triển thông qua các chiến lợc kế
hoạch các quy hoạch và các dự án kinh tế để đảm bảo cho nền kinh tế phát
triển đúng định hớng
SV: Bùi Quốc Trung Kế toán 44D
9
Đề án Kinh tế chính trị
- Nhà nớc ổn định kinh tế vĩ mô nghĩa là phải chống thất nghiệp khủng
hoảng lạm phát
- Nhà nớc xây dựng một hệ thống pháp luật thực hiện chức năng của
nhà nớc
- Nhà nớc có chức năng sửa chữa những thất bại những khuyết tật của
cơ chế thị trờng
- Nhà nớc thực hiện sự phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân
- Nhà nớc quản lý tài sản quốc gia
Để thực hiện chức năng trên nhà nớc sử dụng một hệ thống các công cụ
sau :
- Nhà nớc trớc hết thông qua hệ thống pháp luật bảo đảm môi trờng
pháp lý an toàn và ổn định cho dân trong quá trình sản xuất và kinh doanh.
Cung cấp thông tin tạo điều kiện cho nhân dân, hỗ trợ cho nhân dân khi gặp
khó khăn. Đi đôi với thi hành pháp luật thì phải kiểm tra thi hành pháp luật.
Đồng thời hệ thống pháp luât của nhà nớc cũng phải hớng vào bảo đảm môi
trờng sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nớc
- Thông qua kế hoạch hóa nhng ở đây là kế hoạch hóa định hớng hay
còn gọi là kế hoạch hóa gián tiếp nghĩa là thị trờng vừa là đối tợng vừa là căn
cứ của kế hoạch hóa .Rồi đề ra các chỉ tIêu phát triển kinh tế xã hội và kèm
theo đó là một hệ thống các chính sách kinh tế để hớng vào chủ thể kinh tế
hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra
- Nhà nớc sử dụng chính sách tài chính một công cụ để quản lý kinh tế
vĩ mô để phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân một cách đúng đắn để
tạo ra một môi trờng tài chính lành mạnh tiến tới hình thành thị trờng tài
chính. Trong chính sách tài chính có thuế .Thuế là một công cụ tạo ra nguồn
thu cho ngân sách. Thuế còn nhằm điều tIết thu nhập .Thuế còn phải nuôI d-
ỡng nguồn thu, chủ trơng đơn gIản các sắc thuế .Trong chính sách tài chính
chúng ta chủ trơng có sự phân cấp về ngân sách đảm bảo vai trò chủ đạo của
ngân sách TW mặt khác phát huy chủ động sáng tạo của địa phơng . Tăng c-
ờng quyền tự chủ tài chính cho các doanh nghiệp cơ sở
- Chính sách tài chính 0- Một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô , chúng ta
chú trọng sử dụng công cụ lãI suất và tỷ suất hối đoái
Hiện nay chúng ta đang xây dựng nền KTTT định hớng XHCN và sự
phát triển của nền kinh tế thị trờng có đúng định hớng hay chệch định hớng
hay không phụ thuộc vào hai nhân tố: thứ nhất kinh tế nhà nớc phải giữ vai trò
chủ đạo trong nền kinh tế. Thứ hai nền kinh tế phải có sự quản lý vĩ mô của
nhà nớc
SV: Bùi Quốc Trung Kế toán 44D
10
Đề án Kinh tế chính trị
2.5. Thúc đẩy tăng trởng kinh tế đồng thời với bảo đảm công bằng xã
hội
Tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội là những vấn đề gay cấn trong
nền kinh tế thị trờng. Trong nền kinh tế thị trờng của các nớc phơng tây các
nhà lý luận chỉ đề cao nhân tố kinh tế và kỹ thuật của sự tăng trởng mà không
chú ý thỏa đáng đến các nhân tố xã hội và nhân tố con ngời. Họ cho rằng tăng
trởng kinh tế và công bằng xã hội là hai mục tiêu mâu thuẫn không thể điều
hòa. ở nớc ta vấn đề kết hợp kinh tế đi đôi với công bằng xã hội đã đợc Đảng
nhà nớc hết sức quan tâm. Đảng ta nhấn mạnh tăng trởng kinh tế phải gắn
liền với tiến bộvà công bằng xã hội trong từng bớc và suốt quá trình phát
triển.Công bằng xã hội phải thể hiên ở cả khâu phân phối hợp lý t liệu sản
xuất lẫn ở cả khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi
ngời có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình
Nớc ta đang trong thời kỳ qua độ lên CNXH do vậy xuất phát từ quan
điểm về CNXH về mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế với công bằng xã hội.
Tăng trởng kinh tế đợc coi là phơng tIện cơ bản để phát triển , bản thân nó là
một tIêu thức của tiến bộ xã hội
Để giải quyết tốt giữa tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội chúng ta
cần phát huy nội lực bảo đảm tăng trởng kinh tế với tốc độ cao để không bị tụt
hậu ,đồng thời bảo đảm công bằng xã hội tức là đáp ứng những nhu cầu cơ
bản tối thiểu của đông đảo nhân dân bảo đảmgiáo dục cơ bản , y tế cơ bản ,kết
cấu hạ tầng xã hội và sản xuất cơ bản cần phải cần phải tập trung giải quyết
những vấn đề ở nông thôn giảm lao động nông nghiệp giải quyết vIệc làm,
phát triển mạng lới đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải xây
dựng đời sống văn hóa ở nông thôn đồng thời có những chính sách xã hội nh
chính sách tIền lơng để cảI thiện đời sống khắc phục những vấn đề xã hội bức
xúc nh dI dân tự do , lao động trẻ em , tệ nạn xã hội
2.6. Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế
mở hội nhập
Đây là đặc điểm phản ánh sự khác biệt giữa nền KTTT định hớng
XHCN mà chúng ta đang xây dựng với nền kinh tế trớc đây
Trong điều kiện hiện nay do sự tác động của cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật đang dIễn ra quá trình quốc tế hóa toàn cầu hóa. Đời sống kinh tế, sự
phát triển của mỗI quốc gia trong sự phụ thuộc lẫn nhau. Vì vậy mở cửa kinh
tế , hội nhập kinh tế khu vc và thế giới là tất yếu đối với nứơc ta
Trong tình trạng nớc ta còn nghèo còn lạc hậu, vừa mới thoát khỏi hai
cuộc chiến tranh với sự tàn phá mạnh về cơ sở vật chất kỹ thuật của chúng ta
SV: Bùi Quốc Trung Kế toán 44D
11
Đề án Kinh tế chính trị
lại thêm một thời gian chúng ta duy trì cơ chế tập trung quan liêu bao cấp để
đẩy nền kinh tế bớc sang nền kinh tế thị trờng với một xuất phát điểm thấp
chính vì vậy là biện pháp để thu hút vốn kỹ thuật , công nghệ hiện đại, kinh
nghiệm quản lý tiên tiến của các nớc để khai thác tiềm năng và thế mạnh của
nớc ta, thực hiện phát huy nội lực tranh thủ ngoại lực để xây dựng và phát
triển KTTT hiện đại theo kiểu rút ngắn
Chúng ta thực hiện mở rộng quan hệ quốc tế theo hớng đa phơng hóa đa
dạng hóa các hình thức đối ngoại gắn thị trờng trong nớc với thị trờng khu vực
và thế giới. Tuy nhiên chúng ta mở cửa nhng trên cơ sở phát huy lợi thế so
sánh và không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế giữ vững độc
lập và toàn vẹn lãnh thổ
Trong thời gian tới chúng ta tiếp tục mở rộng đa phơng hóa đa dạng hóa
các quan hệ kinh tế đối ngoại. Đặc biệt chú trọng việc hội nhập và quan hệ
kinh tế với các nớc trong khu vực trong hiệp hội ASEAN và các thị trờng có
tiềm năng lớn nh EU, Trung Quốc , Nhật Bản
Đẩy mạnh xuất khẩu đặc biệt là những mình có thế mạnh nh hàng dệt
may, giày dép, hàng thủ công, các hàng công nghiệp Cần khai thác tốt
những thị trờng đã có, tích cực xâm nhập tìm kiếm thị trờng đặc biệt là những
thị trờng lớn nh: Mĩ, EU, Trung Quốc Đa dạng các mặt hang xuất khẩu đồng
thời phải nâng cao chất lợng hàng hóa xuất khẩu. Chúng ta xây dựng hệ thống
chính sách thông thoáng tạo môi trờng đầu t và bằng nhiều hình thức thu hút
vốn đầu t nớc ngoài
2.7. KTTT nớc ta là tất yếu nhng vẫn còn tồn tại nhiều mâu thuẫn
Nớc ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện một nền sản xuất
nhỏ là phổ biến do đó nền kinh tế mà chúng ta đang xây dựng cha phải là nền
kinh tế xncn mà là một nền kinh tế quá độ :nền kinh tế thị trừơng định hớng
XHCN nên nó không tránh khỏI những mâu thuẫn quá độ của nó
Thứ nhất đó là mâu hay là sự đầu tranh giữa hai mặt đối lập. Tính
tự phát và tính tự giác trong sự phát triển kinh tế xã hội .Tính tự phát là nền
kinh tế của chúng ta trong điều kiện sản xuất nhỏ là phổ biến do đó không
thoát khỏi tính tự phát TBCN. Còn việc định hớng nền kinh tế nớc ta đi lên
chủ nghĩa xã hội không phải là sự phát triển tự phát mà là kết quả của quá
trình nhận thức và vận dụng một cách tự giác xu hớng quy luật khách quan
của sự phát triển trong thời đại ngày nay .Chúng ta cần điều chỉnh một cách
phù hợp tính tự phát của nền kinh tế bằng sự tự giác của con ngời để nền kinh
tế đúng định hớng XHCN
SV: Bùi Quốc Trung Kế toán 44D
12
Đề án Kinh tế chính trị
Thứ hai giữa mục tiêu là xóa bỏ bóc lột với thực tiễn là nền kinh tế
chúng ta vẫn còn tồn tại bóc lột lao động.Trong nền kinh tế thị trờng định h-
ớng XHCN của chúng ta tồn taị nhiều thành phần kinh tế trong đó có thành
phần kinh tế t bản chủ nghĩa. Chúng ta có nhiều hình thức sở hữu và kinh
doanh, có thuê mớn lao động và có bóc lột lao động . Do đó chúng ta cần
nghiên cứu và giải quyết thỏa đáng đó là mối quan hệ giữa các lợi ích :lợi ích
của ngời lao động và lợi ích của ngời thuê mớn lao động
Thứ ba, một mặt phát triển KTTT trong điều kiện xuất phát từ sản xuất
nhỏ thì xã hội cha tránh những yếu tố của KTTT TBCN. Sự cạnh tranh, sự phá
sản tình trạng thất nghIệp , sự phân hóa gIàu nghèo giữa các vùng và các bộ
phận dân c và nhất là không thể tránh khỏI những tệ nạn xã hội do mặt tráI
của KTTT gây ra dẫn đến sự bất bình đẳng và sự bất công xã hội. Măt khác
định hớn xã hội chủ nghĩa không cho phép sự bất bình đẳng phát triển thành
sự phân cực xã hội, không cho phép đẩy những ngời lao động vào tình trạng
thất nghiệp không thể chấp nhận tình trạng bất công tiêu cực ngày càng gia
tăng. Một mâu thuẫn lại xuất hiện mâu thuẫn giữa bình đẳng xã hội với tính
cách là mục tiêu của CNXH với tình trạng bất bình đẳng bất công không thể
tránh khỏi do mặt trái của KTTT làm nảy sinh
Thứ t đó là mâu thuẫn giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Lợi ích là
một trong những động lực của sự tăng trởng kinh tế. Dâu nhớt lợi ích cá nhân
sẽ làm cho bánh xe kinh tế quay một cách gần nh kỳ diệu. Mac đã khẳng định.
Tất cả những gì con ngời đấu tranh giành giật đều dính liền với lợi ích của họ
chỉ nhằm khẳng định hay phủ định lợi ích của một giai cấp nhất định .ở nớc ta
có ba loại lợi ích cơ bản: Lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân ,và lợi ích xã hội. Mỗi
lợi ích lại vận động theo chiều hớng khác nhau. Đặc bIệt trong nền KTTT thì
nhiều chỉ vì chạy theo lợi ích cá nhân ví dụ nh các doanh nghIệp vì chạy theo
lợi nhuận mà họ đã lạm dụng tài nguyên của xã hội, gây ô nhiễm môi trờng
sống của con ngời ảnh hởng đến lợi ích của xã hội. Do đó phải kết hợp hài hòa
ba lợi ích để tạo động lực cho sự phát triển
SV: Bùi Quốc Trung Kế toán 44D
13
Đề án Kinh tế chính trị
III.Thực trạng và những giải pháp cơ bản để phát triển KTTT
định h ớng XHCN ở VIệt Nam
1. thực trạng nền kinh tế VIệt Nam
1.1. Kinh tế thị trờng ở vIệt nam ở trình độ thấp kém
Chúng ta tiến hành chuyển nền kinh tế từ nền kinh tế tập trung sang nền
KTTT định hớng XHCN bắt đầu vào năm 1989 nh nền KTTT định hớng
XHCN ở VIệt nam mới vận hành đợc 15 năm. Mời năm năm qua chúng ta đã
thu đợc những thành tựu to lớn song nền kinh tế của chúng ta vẫn ở trình độ
thấp kém biểu hiện ở các mặt sau :
Cơ sở vật chất kỹ thuật còn ở trình độ thấp kém. Một phần do chúng ta
trảI qua một thời kỳ dài kháng chiến do đó cơ sở vật chất kỹ thuật bị tàn phá
bởI chiến tranh. Mặt khác chúng ta xuất phát từ một nớc nông nghiệp lạc hậu
cộng thêm những khó khăn trong thời gian qua đã làm cho việc xây dựng còn
gặp nhiều khó khăn. Hiện nay bên cạnh một số lĩnh vực một số cơ sở đã đợc
trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong nhiều ngành kinh tế máy móc cũ
kỹ công nghệ lạc hậu. Theo UNDP Việt nam ở trình độ công nghệ lạc hậu 2/7
của thế giới , thiết bị máy móc lạc hậu 2-3 thế hệ (có lĩnh vực 4-5 thế hệ ). Lao
động thủ công vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động xã hội . Do đó
năng suất ,chất lợng, hiệu quả sản xuất của nớc ta còn rất thấp so với khu vực
và thế giới
- Kết cấu hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông , hệ thống thôn tin lIên
lạc , hê thống các công trình xây dựng còn rất lạc hậu kém phát triển .Mật
độ đờng giao thông km bằng 1% so với mức trung bình của thế giới ;tốc độ
truyền thông trung bình cả nớc chậm hơn thế giới 30 lần. Hiện nay hệ thống
giao thông của chúng ta chủ yếu phát triển ở những vùng đồng bằng còn
những vùng núi và trung du thì còn rất hạn chế . Chính điều này đã làm cho
các địa phơng các vùng bị chIa cắt tách biệt nhau do đó đã làm cho việc khai
thác các tiềm năng ở các địa phơng cha đạt hiệu quả cao nhiều tiềm năng bị
bỏ phí
- Do sự phân công lao động thấp kém kết hợp với cơ sở vật chất và kết
cấu hạ tầng cha phát triển đã làm cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra
chậm. Nhìn chung nền kinh tế nớc ta cha thoát khỏi nền kinh tế nông nghIệp
sản xuất nhỏ. Nông nghiệp vẫn thu hút tới 70% lực lợng lao động nhng chỉ
chiếm 26% trong tông GDP. trong công nghiệp thì các nghành công nghiệp
hiện đại, công nghiệp công nghệ cao còn chiếm tỷ lệ nhỏ. Các ngành công
nghiệp truyền thống do công nghệ lạc hậu cũng không đáp ứng đợc nhu cầu
SV: Bùi Quốc Trung Kế toán 44D
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét