Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Giáo án : Khoa học 5 HK1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án : Khoa học 5 HK1": http://123doc.vn/document/567000-giao-an-khoa-hoc-5-hk1.htm


- GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dương nhóm đóng vai tốt.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Bài 6: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10
tuổi.
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 14, 15 SGK.
- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc điểm của em bé
trong ảnh đã sưu tầm được.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS giới thiệu ảnh mang theo. - HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh
của các trẻ em khác đã sưu tầm được.
- Hỏi: Em bé ấy mấy tuổi và đã biết làm gì? - HS trả lời.
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”.
Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của trẻ
em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6
đến 10 tuổi.
 Chuẩn bị theo nhóm:
- Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng.
- Một cái chuông nhỏ hoặc vật thay thế có phát ra âm
thanh.
Cách tiến hành:
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi. - HS lắng nghe.
- Làm việc theo nhóm. - HS làm việc theo hướng dẫn của GV.
- Làm việc cả lớp.
Hoạt động 4: Thực hành.
Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm và tầm quan trọng
của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người.
Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc cá nhân. - HS đọc thông tin trang 15 SGK và trả
lời câu hỏi.
- Cho HS trình bày. - Lớp nhận xét.

- GV nhận xét.
Kết luận: (SGK)
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Bài 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
Cách tiến hành:
a) Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
- Cho HS đọc các thông tin và thảo luận theo nhóm. - HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và
nêu đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa
tuổi.
b) Làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận.
c) Làm việc cả lớp.
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm lên trình bày.
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời?”
Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên,
tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên.
- HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời.
Cách tiến hành:
- GV và HS sưu tầm khoảng 12- 16 tranh, ảnh nam, nữ ở
các lứa tuổi khác nhau, làm các nghề khác nhau.
a) Tổ chức và hướng dẫn.
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm từ 3 đến 4
hình.
- HS xác định những người trong ảnh ở vào
giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm
của giai đoạn đó.

b) Làm việc theo nhóm. - HS làm việc như hướng dẫn trên.
c) Làm việc cả lớp.
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét.
Kết luận: (SGK)
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Bài 8: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy
thì.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 18, 19 SGK.
- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì.
- Mỗi HS chuẩn bị một thẻ từ, một mặt ghi chữ Đ (đúng), mặt kia ghi chữ S (sai).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Động não.
Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm để giữ vệ
sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
Cách tiến hành:
- GV giảng và nêu đặt vấn đề. - HS lắng nghe.
- GV sử dụng phương pháp động não, yêu câu mỗi HS
trong lớp nêu ra một ý kiến ngắn gọn để trả lời câu hỏi.
- HS phát biểu ý kiến.
- Chốt lại những việc làm cần thiết để giữ vệ sinh cơ
thể.
Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học tập.
- GV chia lớp thành nhóm nam và nữ riêng.
- Phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập.
Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”.
Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”.
- Chữa bài tập theo từng nhóm nam, nữ.
Hoạt động 4: Quan sát tranh và thảo luận.
Mục tiêu: HS xác định được những việc nên và không
nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở
tuổi dậy thì.

Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 19 SGK
và trả lời các câu hỏi.
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện từng nhóm trả lời.
- GV nhận xét.
Kết luận:
Hoạt động 5: Trò chơi “Tập làm diễn giả”.
Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã
học về những việc nên làm ở tuổi dậy thì.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn. - HS lắng nghe.
- Cho HS trình bày.
- Cho HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Bài 9-10: Thực hành: NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy và trình bày những thông tin đó.
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK.
- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy sưu tầm được.
- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin.
Mục tiêu: HS lập được bảng tác hại của rượu, bia;
thuốc lá; ma túy.
Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc cá nhân. - HS đọc các thông tin trong SGK và
hoàn thành bảng sau:
Tác hại của thuốc lá
Tác hại của rượu,
bia
Tác hại của ma
túy
Đối với người sử dụng
Đối với người xung quanh
- Cho HS trình bày kết quả. - HS phát biểu ý kiến.
Kết luận: (SGK)
Hoạt động 3: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”.

Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại
của thuốc lá, rượu, bia, ma túy.
Cách tiến hành:
- Tổ chức và hướng dẫn (SGV).
- Cho đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lời câu
hỏi.
Hoạt động 4: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”.
Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào
đó gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác mà có
người vẫn làm. Từ đó, HS có ý thức tránh xa nguy
hiểm.
Cách tiến hành:
- Tổ chức và hướng dẫn. - HS lắng nghe.
- Cho HS tham gia trò chơi.
- Cho HS thảo luận cả lớp.
Kết luận: (SGK)
Hoạt động 5: Đóng vai.
Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử
dụng các chất gây nghiện.
Cách tiến hành:
- Thảo luận.
- Tổ chức và hướng dẫn.
- GV thảo luận nhóm.
- Cho HS trình diễn.
Kết luận: (SGK)
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Bài 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc.
- Nêu những đặc điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc.
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều lượng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Có thể sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc.
- Hình trang 24, 25 SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.
Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên một số
thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc đó.

Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo cặp. - HS làm việc để hỏi và trả lời câu hỏi.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV giảng.
Hoạt động 3: Thực hành làm bài tập trong SGK.
Mục tiêu: Giúp HS:
- Xác định được khi nào nên dùng thuốc.
- Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc
và khi mua thuốc.
- Nêu được tác hại của việc dùng không đúng thuốc,
không đúng cách và không đúng liều lượng.
Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài tập trang 24 SGK.
- GV chữa bài. - HS nêu kết quả bài tập cá nhân.
Kết luận: (SGK)
Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc
an toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng
của thức ăn để phòng tránh bệnh tật.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
- Cho HS tiến hành chơi.
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Bài 12: PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét.
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
- Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biết màn được tẩm chất
phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 26, 27 SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số dấu hiệu chính của bệnh
sốt rét.
- HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức và hướng dẫn.
- Cho HS làm việc theo nhóm. - HS quan sát, đọc lời thoại của các nhân
vật trong các hình 1, 2 trang 6 SGK và
trả lời câu hỏi.
- Cho HS trình bày kết quả.
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
- Biết tự bảo vệ mình và những người trong gia đình
bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn đã được tẩm chất
phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt
khi trời tối.
Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
thảo luận.
- Cho HS trả lời các câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại.
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Bài 13: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 28, 29 SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK.
Mục tiêu:
- HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt
xuất huyết.
- HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất
huyết.
Cách tiến hành:
- Cho HS làm bài cá nhân. - HS đọc kĩ đọc kĩ các thông tin và làm
các bài tập trang 28 SGK.
- Cho HS trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét.
Kết luận: (SGV)
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để
muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh
sản và đốt người.
Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và trả
lời các câu hỏi.
- Cho HS thảo luận.
Kết luận: (SGK)
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Bài 14: PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não.
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não.
- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 30, 31 SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
Mục tiêu:
- HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm
não.
- HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm não.
Chuẩn bị: một bảng con, phấn (hoặc bút viết bảng),
một cái chuông.
Cách tiến hành:
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi. - HS lắng nghe.
- Cho HS làm việc. - HS làm việc theo nhóm.
- Cho trình bày kết quả.
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không
để muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh
sản và đốt người.
Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 30, 31 SGK và
trả lời các câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân.
- Cho HS thảo luận câu hỏi.
Kết luận: (SGK)
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Bài 15: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A.
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A.
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK.
- Có thể sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan
A.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1')
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: HS nêu được tác nhân, đường lây truyền
bệnh viêm gan A.
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Cho HS làm việc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
làm việc theo hướng dẫn của GV.
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được cách phòng bệnh viêm gan A.
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A.
Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc. - HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 33
SGK và trả lời các câu hỏi.
- Cho cả lớp thảo luận.
Kết luận: (SGK)
3. Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Vật lý 7


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Vật lý 7": http://123doc.vn/document/567163-vat-ly-7.htm


Nguồn sáng là gì ? Vật sáng là gì ?
3.Giảng bài mới:
Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng
HĐ1: (3’) Tổ chức tình huống
học tập.
Ở bài trước ta đã biết ta chỉ nhìn
thấy một vật khi có ánh sáng
truyền từ vật đó đến mắt ta ( lọt
qua lỗ con ngươi vào mắt ).
Cho học sinh vẽ trên giấy những
con đường ánh sáng có thể
truyền đến mắt ( kể cả đường
thẳng, đường cong và các đường
ngoằn ngoèo ).
Có bao nhiêu đường có thể đi
đến mắt ?
Vậy ánh sáng đi theo đường nào
trong những con đường đó để
truyền đến mắt ?
Cho học sinh sơ bộ trao đổi về
thắc mắc của Hải nêu ra ở đầu
bài.
HĐ2: Nghiên cứu tìm qui luật về
đường truyền của ánh sáng (mục
1).
Cho học sinh dự đoán xem ánh
sáng đi theo đường nào ? Đường
thẳng, đường cong hay đường
gấp khúc ?
Giới thiệu thí nghiệm ở hình 2.1.
Cho học sinh tiến hành thí
nghiệm sau đó cho nhận xét.
Yêu cầu học sinh nghĩ ra 1 thí
nghiệm khác để kiểm tra lại kết
quả trên.
Cho học sinh điền vào chỗ trống
trong phần kết luận và đọc lên
cho cả lớp nghe và nhận xét.
HĐ3: Khái quát hóa kết quả
Có vô số đường.
Học sinh trao đổi.
Tùy câu trả lời của
học sinh.
Học sinh tiến hành
thí nghiệm và rút ra
nhận xét.
Tuỳ câu trả lời của
học sinh.
Học sinh điền vào
chỗ trống và đọc
cho cả lớp nghe.
Lớp nhận xét.
Bài 2: Sự truyền
ánh sáng .
I.Đường truyền
của ánh sáng.
Đường truyền
của ánh sáng
trong không khí
là đường thẳng.
II.Tia sáng và
chùm sáng.
Chùm sáng song
song gồm các tia
sáng không giao
nhau trên đường
truyền của chúng.
Chùm sáng hội tụ
gồm các tia sáng
nghiên cứu, phát biểu định luật.
Giới thiệu thêm cho học sinh
không khí là môi trường trong
suốt, đồng tính. Nghiên cứu sự
truyền ánh sáng trong các môi
trường trong suốt đồng tính khác
cũng thu được kết quả tương tự,
cho nên có thể xem kết luận trên
như là một định luật gọi là định
luật truyền thẳng của ánh sáng.
HĐ4: Giáo viên thông báo từ
ngữ mới: tia sáng và chùm sáng
Qui ước biểu diễn đường truyền
của ánh sáng bằng một đường
thẳng gọi là tia sáng.
Yêu cầu học sinh quan sát hình
2.3 và cho biết đâu là tia sáng.
HHĐ5: Giáo viên làm thí nghiệm
cho học sinh quan sát, nhận biết
ba dạng chùm tia sáng : song
song, hội tụ, phân kì.
Cho học sinh mô tả thế nào là
chùm sáng song song, hội tụ ,
phân kì ?
HĐ6: Vận dụng.
Hướng dẫn học sinh thảo luận
các câu hỏi C4, C5.
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ
và chép phần ghi nhớ vào tập.
Yêu cầu học sinh đọc phần có
thể em chưa biết cho cả lớp nghe
Học sinh trả lời.
Học sinh mô tả.
Học sinh thảo luận
các câu hỏi và trả
lời.
Học sinh đọc phần
ghi nhớ và chép vào
tập.
giao nhau trên
đường truyền của
chúng.
Chùm sáng phân
kì gồm các tia
sáng loe rộng ra
trên đường truyền
của chúng.
III.Ghi nhớ.
 Định luật
truyền thẳng
của ánh
sáng: Trong
môi trường
trong suốt
và đồng
tính, ánh
sáng truyền
đi theo
đường
thẳng.
 Đường
truyền của
ánh sáng
được biểu
diễn bằng
một đường
thẳng có
hướng gọi là
tia sáng.
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5.Dặn dò: Về học nội dung ghi nhớ. Làm các bài tập ở nhà: 2.1; 2.2; 2.4;
trang 4 sách bài tập Vật lý 7. Xem trước nội dung bài học kế chuẩn bị cho
tiết học sau.
DUYỆT THÁNG 09 /2007
Kiểm tra của tổ trưởng Duyệt của P.HT
Tuần: 3
Tiết: 3
Ngày dạy :
BÀI 3
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I.MỤC TIÊU:
1.Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.
2.Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực.
II.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 đèn pin, 1 bóng đèn điện dây tóc loại 220V –
40W, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn sáng, 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt
thực lớn.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc nội dung ghi nhớ. Giải bài tập 2.1
3.Giảng bài mới:
Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập.
Nêu hiện tượng ở phần mở đầu
bài học.
HĐ2: Tổ chức cho học sinh làm
thí nghiệm, quan sát và hình
thành khái niệm bóng tối.
C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn
vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì
sao các vùng đó lại tối hoặc
sáng ?
HĐ3: Quan sát và hình thành khái
niệm bóng nửa tối.
C2: Hãy chỉ ra trên màn chắn
vùng nào là bóng tối, vùng nào
được chiếu sáng đầy đủ ? Nhận
xét độ sáng của vùng còn lại so
với hai vùng trên và giải thích vì
C1: Phần màu đen
hoàn toàn không
nhận được ánh sáng
từ nguồn sáng tới vì
ánh sáng truyền
theo đường thẳng,
bị vật chắn cản lại
gọi là bóng tối.
C2: Trên màn chắn
ở sau vật cản : vùng
1 là bóng tối, vùng
2 chỉ nhận được ánh
sáng từ một phần
của nguồn sáng nên
không sáng bằn
Bài 3: Ứng dụng
định luật truyền
thẳng của ánh
sáng .
I.Bóng tối – bóng
nửa tối.
Bóng tối nằm ở
phía sau vật cản,
không nhận được
ánh sáng từ nguồn
sáng truyền tới.
Bóng nửa tối nằm
phía sau vật cản,
nhận được ánh
sáng từ một phần
của nguồn sáng
truyền tới.
sao có sự khác nhau đó ?
HĐ4: Hình thành khái niệm nhật
thực.
Cho học sinh đọc thông báo ở
mục II.
C3: Giải thích vì sao đứng ở nơi
có nhật thực toàn phần lại không
nhìn thấy mặt trời và trời tối lại ?
HĐ5: Hình thành khái niệm
nguyệt thực.
C4: Hãy chỉ ra trên hình 3.4, Mặt
Trăng ở vị trí nào thì người đứng
ở điểm A trên Trái Đất thấy trăng
sáng, thấy có nguyệt thực ?
HĐ6: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập và vận dụng C5, C6.
C5: Làm lại thí nghiệm ở hình
3.2. Di chuyển miếng bìa từ từ lại
màn chắn. Quan sát bóng tối và
bóng nửa tối trên màn, xem
chúng thay đổi như thế nào ?
C6: Ban đêm, dùng một quyển vở
che kín bóng đèn dây tóc đang
sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không
thể đọc sách được. Nhưng nếu
dùng quyển vở che đèn ống thì ta
vẫn đọc sách được. Giải thích vì
vùng 3 là vùng được
chiếu sáng đầy đủ.
Đọc mục II và
nghiên cứu câu C3
và chỉ ra trên hình
3.3, vùng nào trên
mặt đất có nhật
thực toàn phần và
vùng nào có nhật
thực một phần.
C3: Nơi có nhật
thực toàn phần nằm
trong vùng bóng tối
của Mặt Trăng, bị
Mặt Trăng che
khuất không cho
ánh sáng Mặt Trời
chiếu đến, vì thế
đứng ở đó, ta không
nhìn thấy Mặt Trời
và trời tối lại.
C4:
Vị trí 1: có nguyệt
thực.
Vị trí 2 và 3 : trăng
sáng.
C5: Khi miếng bìa
lại gần màn chắn
hơn thì bóng tối và
bóng nửa tối đều
thu hẹp lại hơn. Khi
miếng bìa gần sát
màn chắn thì hầu
như không còn bóng
nửa tối nữa, chỉ còn
bóng tối rõ nét.
C6: Khi dùng quyển
vở che kín bóng đèn
dây tóc đang sáng,
bàn nằm trong vùng
II.Nhật thực –
Nguyệt thực.
Nhật thực toàn
phần (hay một
phần) quan sát
được ở chỗ có
bóng tối ( hay
bóng nửa tối ) của
Mặt Trăng trên
Trái Đất.
Nguyệt thực xảy
ra khi Mặt Trăng
bị Trái Đất che
khuất không được
Mặt Trời chiếu
sáng.
Trái Đất
Mặt Trăng
1
2
3
Mặt
Trời
sao lại có sự khác nhau đó ? bóng tối sau quyển
vở, không nhận
được ánh sáng từ
đèn truyền tới nên
ta không thể đọc
được sách.
Khi dùng quyển vở
che kín bóng đèn
ống, bàn nằm trong
vùng bóng nửa tối
sau quyển vở, nhận
được một phần ánh
sáng của đèn truyền
tới nên vẫn đọc sách
được.



4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5.Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ. Làm các bài tập ở nhà :
3.1, 3.2, 3.3 trang 5 sách bài tập Vật lý 7. Xem trước nội dung bài học 4
chuẩn bị cho tiết học sau.
Tuần: 4
Tiết: 4
Ngày dạy :
BÀI 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I.MỤC TIÊU:
1.Biết tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản
xạ trên gương phẳng.
2.Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ
trong mỗi thí nghiệm.
3.Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
4.Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của
tia sáng theo ý muốn.
II.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: Một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1 đèn
pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng (chùm sáng hẹp song song ), 1 tờ
giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang, thước đo góc mỏng.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc nội dung ghi nhớ của bài học trước. Giải bài tập
3.1 (B), 3.2 (B), 3.3
Vì đêm rằm, Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên
cùng một đường thẳng. Trái Đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt Trời
không cho chiếu sáng Mặt Trăng.
3.Giảng bài mới:
Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập.
Làm thí nghiệm ở phần mở đầu
bài SGK. Phải đặt đèn pin thế
nào để thu được tia sáng hắt lại
trên gương chiếu sáng đúng điểm
A trên màn ? Điều này có liên
quan đến định luật phản xạ ánh
sáng.
HĐ2: Sơ bộ đưa ra khái niệm
gương phẳng.
Yêu cầu học sinh cầm gương lên
soi và nói xem các em nhìn thấy
gì trong gương ?
Hình của một vật mà ta nhìn thấy
trong gương gọi là ảnh của vật đó
tạo bởi gương.
Mặt gương có đặc điểm gì ?
Gương soi có mặt gương là một
mặt phẳng và nhẵn bóng nên gọi
là gương phẳng.
C1: Em hãy chỉ ra một số vật có
bề mặt phẳng, nhẵn bóng có thể
dùng để soi ảnh của mình như
một gương phẳng.
HĐ3: Sơ bộ hình thành biểu
tượng về sự phản xạ ánh sáng.
Giới thiệu các dụng cụ thí
nghiệm ở hình 4.2. Tổ chức cho
học sinh làm thí nghiệm.
Thông báo: Hiện tượng tia sáng
sau khi tới mặt gương phẳng bị
hắt lại theo một hướng xác định
gọi là sự phản xạ ánh sáng, tia
sáng bị hắt lại gọi là tia phản xạ.
HĐ4: Tìm quy luật về sự đổi
hướng của tia sáng khi gặp
gương phẳng.
Học sinh tự trả lời.
Học sinh thảo luận
để đi đến kết luận.
C1: Học sinh tự trả
lời.
Học sinh làm thí
nghiệm theo nhóm.
Học sinh hoạt động
theo nhóm.
Kết luận:
Tia phản xạ nằm
trong cùng mặt
phẳng với tia tới và
đường pháp tuyến.
Học sinh tiến hành
thí nghiệm nhiều
lần với các góc tới
khác nhau, đo các
Bài 4: Định luật
phản xạ ánh sáng.
I.Gương phẳng.
Gương soi có mặt
gương là một mặt
phẳng nhẵn bóng
nên gọi là gương
phẳng.
II.Định luật phản
xạ ánh sáng.
A
Hướng dẫn học sinh cách tạo tia
sáng và theo dõi đường truyền
của ánh sáng.
Chiếu một tia sáng tới gương
phẳng sao cho tia sáng đi là là
trên mặt tờ giấy đặt trên bàn, tạo
ra một vệt sáng hẹp trên mặt tờ
giấy. Gọi tia đó là tia tới SI.
Khi tia tới gặp gương phẳng thì
đổi hướng cho tia phản xạ. Thay
đổi hướng đi của tia tới xem
hướng của tia phản xạ phụ thuộc
vào hướng của tia tới và gương
như thế nào ? Giới thiệu pháp
tuyến IN, tia phản xạ IR.
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng
nào ?
Tia phản xạ nằm trong cùng một
mặt phẳng với tia tới và pháp
tuyến.
Cho học sinh điền từ vào câu kết
luận.
Tìm phương của tia phản xạ.
Giới thiệu góc tới
NIS
ˆ
= i
Giới thiệu góc phản xạ
RIN
ˆ
= i’
Cho học sinh dự đoán xem góc
phản xạ quan hệ với góc tới như
thế nào ? Thí nghiệm kiểm
chứng.
Cho học sinh điền từ vào câu kết
luận.
HĐ5: Phát biểu định luật.
Người ta đã làm thí nghiệm với
các môi trường trong suốt và
đồng tính khác cũng đưa đến kết
luận như trong không khí. Do đó
kết luận trên có ý nghĩa khái quát
có thể coi như là một định luật
gọi là định luật phản xạ ánh sáng.
HĐ6: Qui ước cách vẽ gương và
góc phản xạ tương
ứng và ghi số liệu
vào bảng. Các nhóm
rút ra kết luận
chung về mối quan
hệ giữa góc tới và
góc phản xạ.
Kết luận: Góc phản
xạ luôn luôn bằng
góc tới.
Định luật phản
xạ ánh sáng.
 Tia phản xạ
nằm trong
mặt phẳng
chứa tia tới
và đường
pháp tuyến
của gương
ở điểm tới.
 Góc phản
xạ bằng góc
tới.
S N R
I
S
N
R
I

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG MÔN : TIẾNG ANH – KHỐI D


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG MÔN : TIẾNG ANH – KHỐI D": http://123doc.vn/document/567352-de-thi-thu-dai-hoc-cao-dang-mon-tieng-anh-khoi-d.htm


Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG
MÔN : TIẾNG ANH – KHỐI D
(Thời gian làm bài : 90 phút)
I. Mark A,B,C or D to indicate the word pronounced differently from the rest.
1. A. event B. prevent C. percent
D. agent
2. A. sword B. whole C. answer
D. sweet
3. A. river B. rival C. native
D. driven
4. A. broad B. load C. road
D. boat
5. A. measure B. pleasure C. ensure
D. leisure
II. Mark A,B,C or D to indicate the word whose main stress differs from the rest.
6. A. benefit B. industry C. inherit
D. architect
7. A. contrary B. graduate C. document
D. attendance
8. A. emphasize B. contribute C. maintenance
D. heritage
9. A. comprehend B. entertain C. develop
D. introduce
10. A. image B. predict C. envy
D. cover
III. Mark A, B, C or D to indicate the correct answer to the following questions.
11. Remember to appreciate what your friends do for you. You shouldn’t take
them______________.
A. as a rule B. as usual C. out of habit D. for
granted
12. It’s very kind of you to give me something on my birthday, but you ________
bought such an expensive
present like this.
A. didn’t need B. needn’t C. needn’t have D. haven’t
needed
13. _____________________ appear, they are really much larger than the Earth.
A. As the small stars B. The stars as small
C. Despite of the small stars D. Small as the stars
14. After running up the stairs, I was ________ breath.
A. without B. out of C. no D. away from
15. I know his name, but I can’t recall it at the moment. It’s on the tip of ______.
A. tongue B. brain C. mind D. memory
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

16. ________ to the big city, I have got lost many times.
A. Useless B. Unused C. Unfamiliar D.
Unacquainted
17. If he hadn’t lost his job last year, he _____________ a house of his own now.
A. can buy B. will buy C. could buy D. could have
bought
18. He has a big house and an expensive car, not to _________ a villa in Dalat.
A. infer B. refer C. mention D. imply
19. The teacher asked a difficult question, but finally Ted _________ a good answer.
A. put up with B. keep pace with C. made way for D. came up
with
20. The volcano which had been _____ for years suddenly exploded.
A. passive B. idle C. immobile D. inactive
21. Although he was completely ________, he produced the most beautiful table.
A. unable B. incapable C. uneducated D. untrained
22. We can put you ___ for a few days if you have nowhere else to live.
A. on B. out C. up D. off
23. Andrew is known for always saying _________ comes to his mind.
A. anything B. something C. everything D. whatever
24. It’s hard to _________ well with him. He’s got such a difficult character.
A. get over B. get on C. get into D. get in
25. If that old vase is a _______ one, it will cost a lot of money.
A. sincere B. genuine C. truthful D. realistic
26. Hard work can often bring _________ success.
A. into B. in C. about D. up
27. He _____ a big fortune when he was young, so he didn’t have to work hard.
A. came into B. came up C. came across D. came round
28. He manages to visit his parents _________________ Saturday.
A. another every B. every other C. every the other D. other every
29. _______, all animals need oxygen, water, food and proper range of weather.
A. Being survive B. To survive C. When surviving
D. Surviving
30. In order to avoid boredom, the most important thing is to keep oneself ______
A. occupation B. occupational C. occupied D. preoccupied
IV. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the
correct word for each of
the blanks from 31 to 40.
Health is something we tend to (31) ___ when we have it. When our body is doing
well, we are hardly (32) ____ of it. But illness can come, even (33) _____ we are
young. In fact, childhood has been a very susceptible time. Many diseases attack
children in particular, and people know very little (34) ______ to cure them once they
struck. The result was that many children died. About a century ago, (35)
_________, scientists found out about germs, and then everything changed. The (36)
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

_____ of many diseases was found, and cures were developed. As this medical
discovery spread, the world became (37) ______ safer for children. The result is that
(38) _________ a hundred years ago, the average man lived for 35 years, nowadays,
in many areas of the world, people can (39) ______ to live for 75 years. And what do
we expect by the year 2020 ? Undoubtedly, medical science will continue to (40)
______. Some people will be able to avoid medical problems that are unavoidable
today.
31. A. forget B. ignore C. give up D. throw
away
32. A. awake B. keen C. aware D. concerned
33. A. if B. so C. when D. while
34. A. how B. what C. which D. when
35. A. therefore B. however C. although D. moreover
36. A. reason B. origin C. source D. cause
37. A. more B. much C. very D. quite
38. A. where B. when C. why D. whereas
39. A. desire B. hope C. want D. expect
40. A. speed up B. advance C. accelerate D. run
V. Read the passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct
answer to each of the
questions from 41 to 50.
Telecommuting is some form of computer communication between employees’
homes and offices. For employees whose job involve sitting at a terminal or word
processor entering data or typing reports, the location of the computer is of no
consequence. If the machine can communicate over telephone lines, when the work
is completed, employees can dial the office computer and transmit the material to
their employers. A recent survey in USA Today estimates that there are approximately
8,7 million telecommuters. But although the numbers are rising annually, the trend
does not appear to be as significant as predicted when Business Week published “The
Portable Executive” as its cover story a few years ago. Why hasn’t telecommuting
become more popular ?
Clearly, change simply takes time. But in addition, there has been active
resistance on the part of many managers. These executives claim that supervising the
telecommuters in a large work force scattered across the country would be too
difficult, or, at least, systems for managing them are not yet developed, thereby
complicating the manager’s responsibilities.
It is also true that employees who are given the option of telecommuting are
reluctant to accept the opportunity. Most people feel that they need regular
interaction with a group, and many are concerned that they will not have the same
consideration for advancement if they are not more visible in the office setting. Some
people feel that even when a space in their homes is set aside as a work area, they
never really get away from the office.
41. With which of the following topics is the passage primarily concerned ?
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

A. The advantages of telecommuting. B. A definition of telecommuting.
C. An overview of telecommuting. D. The failure of telecommuting.
42. How many Americans are involved in telecommuting ?
A. More than predicted in Business Week. B. More than 8 million.
C. Fewer than estimated in USA Today. D. Fewer than last year.
43. The phrase “of no consequence” means
A. of no use B. of no good C. unimportant D. irrelevant
44. The author mentions all of the following as concerns of telecommuting,
EXCEPT
A. the opportunities for advancement. B. the different system of
supervision.
C. the lack of interaction with a group. D. The work place is in the home.
45. The word “ executives “ in line 10 refers to
A. telecommuters B. managers C. employees D. most people
46. The word “ them” in line 11 refers to
A. systems B. telecommuters C. executives D.
responsibilities
47. The reason why telecommuting has not become popular is that the employees
A. need regular interaction with their families.
B. are worried about the promotion if they are not seen at the office.
C. feel that a work area in their home is away from the office.
D. are ignorant of telecommuting.
48. It can be inferred from the passage that the author is
A. a telecommuter B. the manager C. a statistician D. a
reporter
49. The word “reluctant” in line 13 can best be replaced by
A. opposite B. willing C. hesitate D. typical
50. When Business Week published “ The Portable Executive “, it implied that
A. systems for managing telecommuters were not effective.
B. there was resistance on the part of many managers about telecommuting.
C. the trend for telecommuting was optimistic.
D. most telecommuters were satisfied with their work.
VI. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning
to each of the following
questions.
51. I read two books, but I didn’t find them interesting.
A. None of the two books I read was interesting B. Either of the books I
read weren’t interesting.
C. Neither of the books I read was interesting. D. The two books I read wasn’t
interesting.
52. He spent all his money. He even borrowed some from me.
A. As soon as he borrowed some money from me, he spent it all.
B. Hardly had he borrowed some money from me when he spent it all.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

C. Not only did he spent all his money but also he borrowed some from me.
D. Not only did he spend all his money but he borrowed some from me as well.
53. These new machines have put an end to queuing,
A. These new machines have a special function in putting an end to queuing.
B. Putting an end to queuing depends on these machines.
C. People have to queue before these machines.
D. Before these new machines were invented, people had to queue.
54. It was his lack of confidence that surprised me.
A. He surprised me by his lack of confidence.
B. What surprised me was his lack of confidence.
C. That his lack of confidence surprised me.
D. That he lacked of confidence surprised me.
55. As he gets older, he wants to travel less.
A. As soon as he wants to travel less, he gets older.
B. The less he wants to travel, the older he gets.
C. The more old age he gets, the less he wants to travel.
D. The older he gets, the less he wants to travel.
56. She only felt relaxed after a few months working for him.
A. She used to feel relaxed working for him a few months.
B. A few months ago, she didn’t find it relaxed working for him.
C. Only after a few months working for him did she feel relaxed.
D. It was not until a few months working for him did she feel relaxed.
57. Everyone expected her to win the tournament, but she didn’t.
A. Unlike everyone expected, she didn’t win the tournament
B. Everyone was unexpected when she won the tournament.
C. Contrary to everyone’s expectation, she lost the tournament.
D. To everyone’s expectation, she won the tournament.
58. We have run out of the items you want.
A. We have to run out to buy the items you want
B. The items you want are out of our shop.
C. The items you want have been out of stock
D. For the items you want, we must run out.
59. If only I had taken that job in the bank
A. I regret not taking that job in the bank B. I regret not take that job in the
bank
C. I wish I took that job in the bank D. I don’t taken that job in the bank
60. I didn’t mean to offend you.
A. Offending you was meaningless to me. B. I had no intention of
offending you.
C. It was meaningless of me to offend you. D. What I offended
you was meaningless.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

VII. Mark the letter A, B, C, or D to show the underlined part that needs
correction.
61. She is among the few who wants to quit smoking instead of cutting down.
(want)
A B C D
62. Doctors have always recommended that a person with a cold must drink fluids,
such as juice or water
A B
C
to prevent the loss of water in his / her body.
D
63. Alike light waves, microwaves may be reflected and concentrated. (Like)
A B C D
64. We felt asleep at the meeting because the speaker had such a monotonous voice.
(sleepy)
A B C D
65. One-cent coins issued in the United States in 1982 was 96 percent zinc. (were)
A B C D
VIII. Read the passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct
answer to each of the
questions from 61 to 70.
Choosing a career may be one of the hardest jobs you ever have, and it must
be done with care. View a career as an opportunity to do something you love, not
simply as a way to earn a living. Investing the time and effort to thoroughly explore
your options can mean the difference between finding a stimulating and rewarding
career and move from job to unsatisfying job in an attempt to find the right one. Work
influences virtually every aspect of your life, from your choice of friends to where
you live. Here are just a few of the factors to consider.
Deciding what matters most to you is essential to making the right decision.
You may want to begin by assessing your likes, dislikes, strengths, and weaknesses.
Think about the classes, hobbies, and surroundings that you find most appealing. Ask
yourself questions, such as “Would you like to travel ? Do you want to work with
children ? Are you more suited to solitary or cooperative work ?” There are no right
or wrong answers ; only you know what is important to you. Determine which job
features you require, which ones you would prefer, and which ones you cannot
accept. Then rank them in order of importance to you.
The setting of the job is one factor to take into account. You may not want to
sit at a desk all day. If not, there are diversity occupation – building inspector,
supervisor, real estate agent – that involve a great deal of time away from the office.
Geographical location may be a concern, and employment in some fields in
concentrated in certain regions. Advertising job can generally be found only in large
cities. On the other hand, many industries such as hospitality, law education, and
retail sales are found in all regions of the country.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

If a high salary is important to you, do not judge a career by its starting wages.
Many jobs, such as insurance sales, offers relatively low starting salaries; however,
pay substantially increases along with your experience, additional training,
promotions and commission.
Don’t rule out any occupation without learning more about it. Some industries
evoke positive or negative associations. The traveling life of a flight attendant appears
glamorous, while that of a plumber does not. Remember that many jobs are not what
they appear to be at first, and may have merits or demerits that are less obvious.
Flight attendants must work long, grueling hours without sleeps, whereas plumbers
can be as highly paid as some doctors. Another point to consider is that as you
mature, you will likely develop new interests and skills that may point the way to new
opportunities. The choice you make today need not be your final one.
66. The author states that “There are no right or wrong answers” in order to ____
A. emphasize that each person’s answers will be different.
B. show that answering the questions is a long and difficult process.
C. indicate that the answers are not really important.
D. indicate that each person’s answers may change over time.
67. The word “them” in paragraph 2 refers to
A. questions B. answers C. features D. jobs
68. The word “assessing” in paragraph 2 could best be replaced by
A. discovering B. considering C. measuring D.
disposing
69. According to paragraph 3, which of the following fields is NOT suitable for a
person who does not want
to live in a big city ?
A. plumbing B. law C. retail sales
D. advertising
70. The word “evoke” in paragraph 4 is closest in meaning to
A. agree on B. bring to mind C. be related to
D. differ from
71. The word “that” in paragraph 4 refers to
A. occupation B. the traveling life C. a
flight attendant D. commission
72. It can be inferred from the paragraph 3 that
A. jobs in insurance sales are generally not well-paid.
B. insurance sales people can earn high salary later in their career.
C. people should constantly work toward the next promotion.
D. a starting salary should be an important consideration in choosing a career.
73. In paragraph 5, the author suggests that
A. you may want to change careers at some time in the future.
B. as you get older, your career will probably less fulfilling.
C. you will be at your job for a lifetime, so choose carefully.
D. you will probably jobless at some time in the future.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

74. Why does the author mention “long, grueling hours without sleeps” in
paragraph 4 ?
A. To emphasize the difficulty of working as a plumber.
B. To contrast the reality of a flight attendant’s job with most people’s perception.
C. To show that people must work hard for the career they have chosen.
D. To discourage readers from choosing a career as a flight attendant.
75. According to the passage, which of the following is true ?
A. To make a lot of money, you should not take a job with a low starting salary.
B. To make lots of money, you should rule out all factory jobs.
C. If you want an easy and glamorous lifestyle, you should consider becoming flight
attendant
D. Your initial view of certain careers may not be accurate.
IX. Mark the letter (A, B, C or D) to indicate the correct answer to each of the
following questions.
76. Having been asked to speak at the conference, ________________________.
A. some notes were prepared for Dr. Clark B. some notes were
prepared by Dr. Clark
C. Dr. Clark prepared some notes. D. audiences were pleased to hear
Dr. Clark.
77. The scientist did the experiment ____________ alone
A. on his own B. by him
C. by himself D. by his
78. Total color blindness, _________ , is the result of a defect in the retina.
A. is a rare condition B. which is a condition rare
C. a rare condition D. that is a rare condition
79. ____ in 1635, the Boston Latin School is the oldest public school in the
United States.
A. Founding B. Founded
C. To found D. Having founded
80. It took the director two hours _____________________________________.
A. explaining us the new plan B. to explain us the new plan
C. explaining the new plan to us D. to explain the new plan to us

THE END
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

KEYS
I. Mark A,B,C or D to indicate the word pronounced differently from the rest.
1. A. event B. prevent C. percent D. agent
2. A. sword B. whole C. answer D. sweet
3. A. river B. rival C. native D. driven
4. A. broad B. load C. road D. boat
5. A. measure B. pleasure C. ensure D. leisure
II. Mark A,B,C or D to indicate the word whose main stress differs from the rest.
6. A. benefit B. industry C. inherit D. architect
7. A. contrary B. graduate C. document D. attendance
8. A. emphasize B. contribute C. maintenance D. heritage
9. A. comprehend B. entertain C. develop D. introduce
10. A. image B. predict C. envy D. cover
III. Mark A, B, C or D to indicate the correct answer to the following questions.
11. Remember to appreciate what your friends do for you. You shouldn’t take
them______________.
A. as a rule B. as usual C. out of habit D. for
granted
12. It’s very kind of you to give me something on my birthday, but you ________
bought such an expensive
present like this.
A. didn’t need B. needn’t C. needn’t have D. haven’t
needed
13. _____________________ appear, they are really much larger than the Earth.
A. As the small stars B. The stars as small
C. Despite of the small stars D. Small as the stars
14. After running up the stairs, I was ________ breath.
A. without B. out of C. no D. away from
15. I know his name, but I can’t recall it at the moment. It’s on the tip of ______.
A. tongue B. brain C. mind D. memory
16. ________ to the big city, I have got lost many times.
A. Useless B. Unused C. Unfamiliar D.
Unacquainted
17. If he hadn’t lost his job last year, he _____________ a house of his own now.
A. can buy B. will buy C. could buy D.
could have bought
18. He has a big house and an expensive car, not to _________ a villa in Dalat.
A. infer B. refer C. mention D. imply
19. The teacher asked a difficult question, but finally Ted _________ a good answer.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

A. put up with B. keep pace with C. made way for D. came up
with
20. The volcano which had been _____ for years suddenly exploded.
A. passive B. idle C. immobile D. inactive
21. Although he was completely ________, he produced the most beautiful table.
A. unable B. incapable C. uneducated D. untrained
22. We can put you ___ for a few days if you have nowhere else to live.
A. on B. out C. up D. off
23. Andrew is known for always saying _________ comes to his mind.
A. anything B. something C. everything D. whatever
24. It’s hard to _________ well with him. He’s got such a difficult character.
A. get over B. get on C. get into D. get in
25. If that old vase is a _______ one, it will cost a lot of money.
A. sincere B. genuine C. truthful D. realistic
26. Hard work can often bring _________ success.
A. into B. in C. about D. up
27. He _____ a big fortune when he was young, so he didn’t have to work hard.
A. came into B. came up C. came across
D. came round
28. He manages to visit his parents _________________ Saturday.
A. another every B. every other C. every the other D. other every
29. _______, all animals need oxygen, water, food and proper range of weather.
A. Being survive B. To survive C. When surviving
D. Surviving
30. In order to avoid boredom, the most important thing is to keep oneself ______
A. occupation B. occupational C. occupied D. preoccupied
IV. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the
correct word for each of
the blanks from 31 to 40.
Health is something we tend to (31) ___ when we have it. When our body is doing
well, we are hardly (32) ____ of it. But illness can come, even (33) _____ we are
young. In fact, childhood has been a very susceptible time. Many diseases attack
children in particular, and people know very little (34) ______ to cure them once they
struck. The result was that many children died. About a century ago, (35)
_________, scientists found out about germs, and then everything changed. The (36)
_____ of many diseases was found, and cures were developed. As this medical
discovery spread, the world became (37) ______ safer for children. The result is that
(38) _________ a hundred years ago, the average man lived for 35 years, nowadays,
in many areas of the world, people can (39) ______ to live for 75 years. And what do
we expect by the year 2020 ? Undoubtedly, medical science will continue to (40)
______. Some people will be able to avoid medical problems that are unavoidable
today.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

31. A. forget B. ignore C. give up D. throw
away
32. A. awake B. keen C. aware D. concerned
33. A. if B. so C. when D. while
34. A. how B. what C. which D. when
35. A. therefore B. however C. although D. moreover
36. A. reason B. origin C. source D. cause
37. A. more B. much C. very D. quite
38. A. where B. when C. why D. whereas
39. A. desire B. hope C. want D. expect
40. A. speed up B. advance C. accelerate D. run
V. Read the passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct
answer to each of the
questions from 41 to 50.
Telecommuting is some form of computer communication between employees’
homes and offices. For employees whose job involve sitting at a terminal or word
processor entering data or typing reports, the location of the computer is of no
consequence. If the machine can communicate over telephone lines, when the work
is completed, employees can dial the office computer and transmit the material to
their employers. A recent survey in USA Today estimates that there are approximately
8,7 million telecommuters. But although the numbers are rising annually, the trend
does not appear to be as significant as predicted when Business Week published “The
Portable Executive” as its cover story a few years ago. Why hasn’t telecommuting
become more popular ?
Clearly, change simply takes time. But in addition, there has been active
resistance on the part of many managers. These executives claim that supervising the
telecommuters in a large work force scattered across the country would be too
difficult, or, at least, systems for managing them are not yet developed, thereby
complicating the manager’s responsibilities.
It is also true that employees who are given the option of telecommuting are
reluctant to accept the opportunity. Most people feel that they need regular
interaction with a group, and many are concerned that they will not have the same
consideration for advancement if they are not more visible in the office setting. Some
people feel that even when a space in their homes is set aside as a work area, they
never really get away from the office.
41. With which of the following topics is the passage primarily concerned ?
A. The advantages of telecommuting. B. A definition of telecommuting.
C. An overview of telecommuting. D. The failure of telecommuting.
42. How many Americans are involved in telecommuting ?
A. More than predicted in Business Week. B. More than 8 million.
C. Fewer than estimated in USA Today. D. Fewer than last year.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

43. The phrase “of no consequence” means
A. of no use B. of no good C. unimportant D. irrelevant
44. The author mentions all of the following as concerns of telecommuting,
EXCEPT
A. the opportunities for advancement. B. the different system of
supervision.
C. the lack of interaction with a group. D. The work place is in the home.
45. The word “ executives “ in line 10 refers to
A. telecommuters B. managers C. employees D. most people
46. The word “ them” in line 11 refers to
A. systems B. telecommuters C. executives D.
responsibilities
47. The reason why telecommuting has not become popular is that the employees
A. need regular interaction with their families.
B. are worried about the promotion if they are not seen at the office.
C. feel that a work area in their home is away from the office.
D. are ignorant of telecommuting.
48. It can be inferred from the passage that the author is
A. a telecommuter B. the manager C. a statistician D. a
reporter
49. The word “reluctant” in line 13 can best be replaced by
A. opposite B. willing C. hesitate D. typical
50. When Business Week published “ The Portable Executive “, it implied that
A. systems for managing telecommuters were not effective.
B. there was resistance on the part of many managers about telecommuting.
C. the trend for telecommuting was optimistic.
D. most telecommuters were satisfied with their work.
VI. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning
to each of the following
questions.
51. I read two books, but I didn’t find them interesting.
A. None of the two books I read was interesting B. Either of the books I
read weren’t interesting.
C. Neither of the books I read was interesting. D. The two books I read
wasn’t interesting.
52. He spent all his money. He even borrowed some from me.
A. As soon as he borrowed some money from me, he spent it all.
B. Hardly had he borrowed some money from me when he spent it all.
C. Not only did he spent all his money but also he borrowed some from me.
D. Not only did he spend all his money but he borrowed some from me as
well.
53. These new machines have put an end to queuing,
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

A. These new machines have a special function in putting an end to queuing.
B. Putting an end to queuing depends on these machines.
C. People have to queue before these machines.
D. Before these new machines were invented, people had to queue.
54. It was his lack of confidence that surprised me.
A. He surprised me by his lack of confidence.
B. What surprised me was his lack of confidence.
C. That his lack of confidence surprised me.
D. That he lacked of confidence surprised me.
55. As he gets older, he wants to travel less.
A. As soon as he wants to travel less, he gets older.
B. The less he wants to travel, the older he gets.
C. The more old age he gets, the less he wants to travel.
D. The older he gets, the less he wants to travel.

56. She only felt relaxed after a few months working for him.
A. She used to feel relaxed working for him a few months.
B. A few months ago, she didn’t find it relaxed working for him.
C. Only after a few months working for him did she feel relaxed.
D. It was not until a few months working for him did she feel relaxed.
57. Everyone expected her to win the tournament, but she didn’t.
A. Unlike everyone expected, she didn’t win the tournament
B. Everyone was unexpected when she won the tournament.
C. Contrary to everyone’s expectation, she lost the tournament.
D. To everyone’s expectation, she won the tournament.
58. We have run out of the items you want.
A. We have to run out to buy the items you want
B. The items you want are out of our shop.
C. The items you want have been out of stock
D. For the items you want, we must run out.
59. If only I had taken that job in the bank
A. I regret not taking that job in the bank B. I regret not take that job in
the bank
C. I wish I took that job in the bank D. I don’t taken that job in the bank
60. I didn’t mean to offend you.
A. Offending you was meaningless to me. B. I had no intention of
offending you.
C. It was meaningless of me to offend you. D. What I offended
you was meaningless.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

VII. Mark the letter A, B, C, or D to show the underlined part that needs
correction.
61. She is among the few who wants to quit smoking instead of cutting down.
(want)
A B C D
62. Doctors have always recommended that a person with a cold must drink fluids,
such as juice or water
A B
C
to prevent the loss of water in his / her body. (should drink : SUBJUNCTIVE
MOOD)
D
63. Alike light waves, microwaves may be reflected and concentrated. (Like)
A B C D
64. We felt asleep at the meeting because the speaker had such a monotonous voice.
(sleepy)
A B C D
65. One-cent coins issued in the United States in 1982 was 96 percent zinc. (were)
A B C D
VIII. Read the passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct
answer to each of the
questions from 61 to 70.
Choosing a career may be one of the hardest jobs you ever have, and it must
be done with care. View a career as an opportunity to do something you love, not
simply as a way to earn a living. Investing the time and effort to thoroughly explore
your options can mean the difference between finding a stimulating and rewarding
career and move from job to unsatisfying job in an attempt to find the right one. Work
influences virtually every aspect of your life, from your choice of friends to where
you live. Here are just a few of the factors to consider.
Deciding what matters most to you is essential to making the right decision.
You may want to begin by assessing your likes, dislikes, strengths, and weaknesses.
Think about the classes, hobbies, and surroundings that you find most appealing. Ask
yourself questions, such as “Would you like to travel ? Do you want to work with
children ? Are you more suited to solitary or cooperative work ?” There are no right
or wrong answers ; only you know what is important to you. Determine which job
features you require, which ones you would prefer, and which ones you cannot
accept. Then rank them in order of importance to you.
The setting of the job is one factor to take into account. You may not want to
sit at a desk all day. If not, there are diversity occupation – building inspector,
supervisor, real estate agent – that involve a great deal of time away from the office.
Geographical location may be a concern, and employment in some fields in
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

GA 5 Tuan 01


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA 5 Tuan 01": http://123doc.vn/document/567576-ga-5-tuan-01.htm


Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
- tập trung nghe cô kể chuyện, nhờ chuyện.
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp
đợc lời bạn.
II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện SGK.
- Bảng
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ(2 ): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(8): Giáo viên kể chuyện.
* GV kể lần 1, học sinh nghe
- GV vừa kể vừa kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó trong truyện.
- HS nhớ lại và nêu tên các nhân vật trong chuyện khi giáo viên kể xong lần 1, giáo
viên ghi bảng tên nhân vật.
* GV kể lần 2. Yêu cầu học sinh vừa nghe vừa nhìn vào những bức tranh minh hoạ
(SGK).
HĐ3(25): Hớng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Mời 1 hs đọc to 3 yêu cầu SGK.
- Hs thảo luận theo cặp để nêu vắn tắt nội dung cho từng bức tranh và nêu trớc lớp.
- Gv treo bảng phụ chép sẵn nội dung của từng bức tranh, hs đọc lại.
- Hs kể chuyện theo cặp: Quan sát lần lợt từng bức tranh minh hoạ, kể lại với bạn bên
cạnh từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- Hs kể chuyện theo lời của nhân vật (từng hs nhập vai nhân vật, kể chuyện cùng bạn
bên cạnh, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, về bài học mình rút ra).
- Thi kể chuyện trớc lớp: Gv mời 1 số HS thi kể chuyện nhập vai, mỗi bạn kể xong
trao đổi đối thoại với bạn.
- Gv cùng lớp bình chọn ngời nhập vai đúng và hay nhất, ngời trả lời câu hỏi đúng
nhất.
C. Củng cố - dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe.
Toán (Tiết 2)
Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số
I. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng phân số.
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A. Kiểm tra bài cũ: Viết STN dới dạng phân số.
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
HĐ2(5): Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
GV nêu ví dụ dạng bài tập


6
5
6
5
==
x
x



:18
:15
18
15
==
- Học sinh điền trên bảng lớp và làm vào nháp.
- Rút ra nhận xét khái quát (nh SGK)
* Rút ra tính chất của phân số
HĐ3(8): ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
a) Rút gọn phân số:
GV nêu ví dụ:
120
90
- Yêu cầu cả lớp rút gọn phân số này.
- Gv gọi học sinh nêu miệng cách rút gọn của mình, giáo viên ghi bảng.
* Rút ra kết luận: Có nhiều cách rút gọn (SGK)
b) Quy đồng mẫu số các phân số:
GV nêu ví dụ: Quy đồng mẫu số của
5
2

7
4
;
5
3

10
9
- Học sinh làm vào nháp và lên bảng chữa bài, nêu cách quy đồng mẫu số.
- Lớp và giáo viên nhận xét.
HĐ3(20): Luyện tập, thực hành.
Bài 1 tr6: Củng cố kĩ năng rút gọn PS
- Cách tiến hành : Học sinh làm bài tập vào vở rồi lên bảng chữa bài, nêu cách rút
gọn
Bài 2 tr6: Củng số kĩ năng quy đồng mẫu số các phân số.
- Cách tiến hành :Học sinh làm bài tập vào vở rồi chũa bài.
C. Củng cố - dặn dò.
HS nhắc lại các tính chất của PS. GV nhận xét, chốt.
Hớng dẫn HS làm bài tập 3 ở nhà.
Luỵên từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. Mục tiêu: Giúp hs:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa,
đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ, giấy khổ to.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A. Kiểm tra bài cũ(2 ): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(7): Phần Nhận xét
Bài tập 1: - 1 học sinh đọc toàn bộ nội dung bài tập 1. Lớp đọc thầm SGK theo dõi.
- GV ghi bảng các từ đợc in đậm, 1 học sinh đọc.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
- GV hớng dẫn học sinh so sáng nghĩa của các từ đợc in đậm trong đoạn văn a sau
đó đến đoạn văn b.
(nghĩa của các từ này giống nhau)
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy gọi là các từ đồng nghĩa.
Bài tập 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Học sinh làm việc cá nhân và phát biểu ý kiến
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
+. Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau vì nghĩa của hai từ ấy giống
nhau hoàn toàn.
+. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau đợc vì chúng
không giống nhau hoàn toàn.
HĐ3(3): Ghi nhớ.
- 3 - 5 em đọc ghi nhớ SGK. Lớp đọc thầm.
HĐ4(20): Luyện tập.
Bài tập 1: Củng cố về từ đồng nghĩa.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 1 học sinh đọc các từ in đậm
- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: +. Nớc nhà - non sông
+. Hoàn cầu - năm châu.
Bài tập 2: Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa với từ cho trớc.
- 2 - 3 em đọc yêu cầu bài tập.
- Lớp làm bài tập cá nhân vào vở bài tập và đọc kết quả bài làm, lớp nhận xét bổ
sung ý kiến (GV ghi bảng).
- Đẹp: đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp
- To lớn: To đùng, to tớng, to kềnh,
- Học tập: Học hành, học hỏi,
Bài tập 3: Rèn kĩ năng đặt câu với cặp từ đồng nghĩa.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập, đọc cả mẫu.
- Gv nhắc học sinh chú ý: Mỗi học sinh đặt hai câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp
từ đồng nghĩa.
- Học sinh làm bài tập cá nhân
- Học sinh nối tiếp nhau nói những câu văn các em đã đặt. Lớp cùng giáo viên nhận
xét.
C. Củng cố - dặn dò: - GV chốt nội dung bài, nhận xét tiết học.
- Hớng dẫn HS học ở nhà.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5


Thứ.ba., ngày 26 tháng.8 năm 2008
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả cảnh.
I. Mục tiêu: Giúp hs
- Nắm đợc cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh.
- Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
Gv : bảng phụ ghi sẵn: +. Nội dung phần ghi nhớ
+. Trình bày cấu tạo bài : "Nắng tra"
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ(2 ): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(10): Phần Nhận xét.
Bài tập 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và đọc 1 lợt bài: "Hoàng hôn trên sông Hơng".
- Lớp đọc thầm. - Đọc thầm phần giải nghĩa từ.
- GV giải nghĩa thêm Hoàng hôn là vào thời điểm nào trong ngày?
- Học sinh nói về sông Hơng.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, mỗi em tự xác định phần mở bài, thân bài, kết bài và
phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a) Mở bài: Từ đầu đã rất yen tĩnh này.
b)Thân bài: Tiếp đến cũng chấm dứt.
c) Kết bài: Câu cuối.
- GV hỏi thêm: +. Phần mở bài tác giả giới thiệu với chúng ta điều gì?
+. Phần thân bài? Phần kết bài?
Bài tập 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- GV nhắc học sinh chú ý nhận xét sự khác biệt về thứ tự của 2 bài văn miêu tả.
- Học sinh làm bài tập theo nhóm 2 và trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, giáo viên chốt lại lời giải đúng.
+ Bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh.
Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê là màu vàng.
Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh vật.
Tả thời tiết, con ngời.
+ Bài : Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn.
Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành
phố lên đèn.
Tả hoạt động của con ngời bên dong sông từ lúc bắt đầu haòng hôn đến lúc
thành phố lên đèn.
Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
HĐ3(5): Phần Ghi nhớ
* Học sinh tự rút ra cấu tạo của bài văn tả cảnh ( Ghi nhớ SGK).
HĐ4(18): Luyện tập
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập và đọc bài " Nắng tra".
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và làm bài tập cá nhân.
- Học sinh phát biểu, lớp nhận xét, Gv chốt lại ý kiến đúng.
+ Mở bài: (Câu văn đầu) nhận xét chung về nắng tra.
+ Thân bài: Cảnh vật trong nắng tra.
+ Kết bài: Cảm nghĩ về mẹ
- Hỏi: bài văn này tác giả tả từng bộ phận của cảnh hay tả sự thay đổi của cảnh theo
trình tự thời gian? Nêu cụ thể?
C. Củng cố - dặn dò.
- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. GV chốt nội dung bài.
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
Lịch sử
"Bình Tây Đại nguyên soái" Trơng Định.
I. Mục tiêu : Giúp học sinh biết:
- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp xâm lợc Nam kì.
- Với lòng yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng
nhân dân chống Pháp xâm lợc.
II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Phiếu học tập của HS
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới.
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh
miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
+ Sáng 1 - 9 - 1858, thực dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở
đầu cuộc xâm lợc nớc ta. Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của
quân và dân ta nên chúng không thực hiện đợc kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.
+ Năm sau thực dân Pháp phải chuyển hớng, đánh vào Gia Định. Nhân dân Nam
Kì khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lợc, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến
của nhân dân dới sự chỉ huy của Trơng Định.
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Khi nhận đợc lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trơng Định phải băn
khoăn, suy nghĩ?
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
+ Trớc những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?
+ Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
Có thể yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm giải
quyết một ý
* Hoạt động 3 (Làm việc cả lớp)
GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của mình.
* Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)
GV nhấn mạnh những kiến thức cần nắm đợc theo 3 ý đã nêu; sau đó, đặt vấn đề
thảo luận chung cả lớp:
- Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc Trơng Định không tuân lệnh triều đình,
quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp?
- Em biết gì thêm về Trơng Định?
- Em có biết đờng phố, trờng học nào mang tên Trơng Định?
C. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học, chốt nội dung bài.
Khoa học
Sự sinh sản
I. Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những điểm giống với bố, mẹ của
mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
II. Đồ dùng dạy học:
Gv: Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
* Hoạt động 2: Trò chơi: "Bé là con ai?"
- Mục tiêu :Học sinh nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những điểm
giống với bố, mẹ của mình.
- Cách tiến hành :* Gv làm sẵn phiếu: Mỗi tấm phiếu có kích thớc bằng một tấm bu
ảnh, trên phiếu vẽ hình của một em bé hoặc hình bố hay mẹ của em bé đó (vẽ những
đặc điểm giống nhau của từng cặp bố con, mẹ con)
* gv phổ biến cách chơi: Mỗi học sinh sẽ đợc phát một phiếu, nếu ai nhận đợc phiếu
có hình em bé sẽ phải đi tìm bố hay mẹ của em bé đó và ngợc lại.
Ai tìm đúng hình, đúng hoặc trớc thời gian quy định là thắng.
* Hs tiến hành trò chơi. (2 phút).
* Kết thúc trò chơi, tuyên dơng những ngời thắng cuộc, Gv nêu câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm đợc bố hay mẹ của các em bé?
- Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?
* Gv kết luận
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
* Hoạt động 3: ý nghĩa của sự sinh sản.
- Mục tiêu : Hs nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.
- Cách tiến hành : + Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3 SGK và đọc lời thoại
giữa các nhân vật.
+. Yêu cầu các em liên hệ đến gia đình mình (Hs làm việc theo cặp) và trình bày
trớc lớp.
+. Sau đó Gv yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?
* gv nêu kết luận.
C. Củng cố - dặn dò.
- GV nhận xét tiết học, chốt nội dung bài.
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài sau.

Thứ t ngày 27 tháng.8 năm 2008
Tập đọc
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
I. Mục tiêu: Giúp hs
1. Đọc lu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó.
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả
chậm rãi, giàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác
nhau của cảnh vật.
2. Hiểu bài văn.
- Hiểu từ ngữ: Phân biệt đợc sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài.
- Nắm đợc nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa,
làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện
tình yêu tha thiết của tác giả với quê hơng.
II. Đồ dùng dạy học:
HS: Su tầm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào
ngày mùa.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A. Kiểm tra bài cũ(5 ): 2 - 3 học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định) trong
th gửi học sinh của Bác Hồ., nêu nội dung lá th.
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(10): Luyện đọc
- 1 Hs khá đọc một lợt toàn bài.
- Gv hớng dẫn học sinh quan sát tranh minh hoạ.
- Lớp đọc thầm lớt và chia đoạn.
Đoạn 1: Câu mở đầu.
Đoạn 2: Tiếp Quả ớt đỏ chói.
Đoạn 3: Còn lại.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
- Hs đọc nối tiếp đoạn 2 - 3 lợt.
- Gv ghi bảng từ khó, hớng dẫn học sinh đọc đúng.
- Yêu cầu Hs đọc thầm phần chú giải.
- Học sinh đọc nối tiếp theo cặp (2 lợt).
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- Gv đọc mẫu.
HĐ3(12): Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lớt cả bài văn và trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK.
- Yêu cầu mỗi Hs tự chọn 1 từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em
cảm giác gì?
- GV gợi ý, HS rút ra ý 1: Vẻ đẹp làng quê ngày mùa
- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 (Từ ngữ: HTX, kéo đá).
- GV gợi ý, HS rút ra ý 2: Thời tiết và con ngời làm cho quang cảnh ngày mùa
thêm sinh động.
+. Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hơng?
(Học sinh thảo luận và trả lời theo cặp.)
* Rút ra nội dung chính ( nh mục I)
HĐ4(10): Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- Hs đọc nối tiếp đoạn một lợt, lớp nhận xét, Gv hớng dẫn (nh mục I.1).
- Gv đọc mẫu đoạn: " Màu lúa chín dới đồng Mái nhà nh một màu rơm vàng
mới." Gv nhắc học sinh đọc chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ tả những màu vàng rất
khác nhau của cảnh vật.
- Hs luyện đọc diễn cảm đoạn này theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm. Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất.
C. Củng cố - dặn dò :
- Hs nhắc lại nội dung bài. GV chốt nội dung bài.
- Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5

Toán (Tiết 3)
Ôn tập: So sánh hai phân số.
I. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhớ lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A. Kiểm tra bài cũ: HS nêu các tính chất của phân số.
Quy đồng mẫu số hai phân số.
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
HĐ2(12): Ôn tập cách so sánh hai phân số .
* Gv nêu ví dụ: So sánh
7
2

7
5
- Yêu cầu Hs so sánh và nêu cách so sánh.
* Gv nêu ví dụ: So sánh
5
3

7
4
.
- Hs nhận xét ví dụ, nêu cách so sánh và thực hiện.
* Rút ra kết luận
HĐ3(18): Luyện tập, thực hành.
Bài 1 tr7: Củng cố kĩ năng so sánh phân số.
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề.
- GV gợi ý, HS làm bài vào vở.
- GV quan sát, hớng dẫn cho HS yếu.
- GV gọi HS lần lợt lên làm, nêu cách làm.
- Lớp nhận xét. GV nhận xét, chốt.
Bài 2 tr7: Củng cố kĩ năng sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề, nêu dạng toán.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm bài.
- GV quan sát, hớng dẫn cho nhóm yếu
- Đại diện các nhóm nêu kết quả và cách làm bài.
- Lớp nhận xét. GV nhận xét, chốt.

C. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại cách so sánh hai phân số.

Chuyên đề: Phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chuyên đề: Phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS": http://123doc.vn/document/567819-chuyen-de-phong-chong-lay-nhiem-hiv-aids.htm






Phần I :
Ai hiểu biết hơn :
(*) Luật chơi như sau :
Phần thi gồm 10 câu hỏi, mỗi câu trả lời
đúng được 3 điểm, thời gian suy nghĩ cho
mỗi câu hỏi là 10 giây. Hết thời gian các đội
giơ đáp án trước mặt để lựa chọn đáp án
đúng cho đội mình. Đặc biệt phần thi này có
sự tham gia cùng chơi của các bạn khán giả.
Các bạn khán giả sẽ dùng phấn ghi đáp án
của mình vào bảng đen . Hết thời gian suy
nghĩ các khán giả cũng giơ bảng trước mặt
để lựa chọn đáp án đúng.

Ma Túy là gì ?
Ma Túy là gì ?
A
A
Là các chất có nguồn gốc tự nhiên gây nghiện
B
B
Là các chất tổng hợp hoặc bán tổng hợp tác
động gây hưng phấn thần kinh
C
C
Là các chất khi đưa vào cơ thể làm thay đổi
trạng thái ý thức của con người
D
D
Là các chất có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp
khi đưa vào cơ thể con người nó tác dụng làm
thay đổi trạng thái ý thức và sinh lí của người
đó. nếu lạm dụng các chất đó con người sẽ lệ
thuộc vào nó, bị tổn thương, bị nguy hại cho
bản thân và cộng đồng


D
D
Là các chất có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp
khi đưa vào cơ thể con người nó tác dụng làm
thay đổi trạng thái ý thức và sinh lí của người
đó. nếu lạm dụng các chất đó con người sẽ lệ
thuộc vào nó, bị tổn thương, bị nguy hại cho
bản thân và cộng đồng
Hết giờ
1
23456789
10

Trong những chất sau
Những chất nào gây nghiện ?
Trong những chất sau
Những chất nào gây nghiện ?
A
A
Thuốc lá
B
B
Thuốc phiện
C
C
Thuốc Tetracylin
D
D
Rượu


A
A
Thuốc lá
P N
Hết giờ
1
23456789
10


B
B
Thuốc phiện


D
D
Rượu

Theo em nguyên nhân nào
quan trọng nhất dẫn dến việc
học sinh nghiện Ma túy?
Theo em nguyên nhân nào
quan trọng nhất dẫn dến việc
học sinh nghiện Ma túy?
A
A
Các em thiếu hiểu biết, Thích tìm
cảm giác lạ, bị bạn bè lôi kéo, rủ rê.
B
B
Lối sống ăn chơi đua đòi
C
C
Buồn chán căng thẳng
D
D
Gia đình không quan tâm,
bi quan trước cuộc sống
P N
A
A
Các em thiếu hiểu biết, Thích tìm
cảm giác lạ, bị bạn bè lôi kéo, rủ rê.
Hết giờ
1
23456789
10

Đối với HS - SV khi mới phát hiện sử dụng
ma túy lần đầu khi thử nước tiểu
khẳng định dương tính sẽ xử lí ra sao?
Đối với HS - SV khi mới phát hiện sử dụng
ma túy lần đầu khi thử nước tiểu
khẳng định dương tính sẽ xử lí ra sao?
A
A
Buộc thôi học trả về gia đình giáo dục, quản

B
B
Đình chỉ học 1 năm, giao cho gia đình quản
lí giáo dục sau cai nghiện xong lại tiếp tục đi
học
C
C
Cho nghỉ học 1 học kì, giao cho gia đình
quản lí giáo dục, chữa trị. sau cai nghiện có
kết quả có thể xem xét cho tiếp tục đi học
D
D
Các phương án trên đều sai
P N


C
C
Cho nghỉ học 1 học kì, giao cho gia đình
quản lí giáo dục, chữa trị. sau cai nghiện có
kết quả có thể xem xét cho tiếp tục đi học
Hết giờ
1
23456789
10

Tác nhân gây bệnh AIDS là gì ?
Tác nhân gây bệnh AIDS là gì ?
A
A
Vi Khuẩn
B
B
Vi Rút
C
C
Côn trùng
D
D
Nấm
P N


B
B
Vi Rút
Hết giờ
1
23456789
10

Biện pháp nào sau đây
cai nghiện Ma Túy có hiệu quả nhất?
Biện pháp nào sau đây
cai nghiện Ma Túy có hiệu quả nhất?
A
A
Quyết tâm cao và có phương pháp đúng
B
B
Phương pháp đúng và sự hỗ trợ của gia
đình, cộng đồng
C
C
Quyết tâm cao và sự hỗ trợ của gia đình,
cộng đồng
D
D
Quyết tâm cao + phương pháp đúng + sự
hỗ trợ của gia đình và cộng đồng
P N


D
D
Quyết tâm cao + phương pháp đúng + sự
hỗ trợ của gia đình và cộng đồng
Hết giờ
1
23456789
10

Việt Nam sau CT thế giới I


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Việt Nam sau CT thế giới I": http://123doc.vn/document/568030-viet-nam-sau-ct-the-gioi-i.htm




CHƯƠNG TRÌNH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN I CỦA PHÁP

CHƯƠNG TRÌNH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN I CỦA PHÁP

Trọng tâm:
-Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp
-Những thủ đoạn thâm độc về chính trị, vhóa, gdục
-
Sự phân hóa về xã hội Việt Nam

I. Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp:

Biểu đồ nguồn vốn đầu tư của các công ty ở
Đông Dương (triệu phrăng)

I. Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp:
So sánh chương trình
khai thác lần thứ hai
với chương trình khai
thác lần thứ nhất em
có nhận xét gì?
-Tăng cường đầu tư vốn và quy mô sản xuất
Nguồn vốn đầu tư của các công
ty ở Đông Dương (triệu
phrăng)

H.27.Nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam
trong cuộc khai thác lần thứ hai
Chương trình khai
thác Việt Nam lần
thứ hai của Pháp tập
trung vào những
nguồn lợi nào?
Nông nghiệp ?
Công nghiệp ?
Thương nghiệp ?

I. Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp:
-Tăng cường đầu tư vốn và quy mô sản xuất.
-Tập trung vào các nguồn lợi: đồn điền cao su, khai mỏ, công nghiệp
chế biến, độc quyền xuất nhập khẩu, Ngân hàng Đông Dương, thuế.
*Nguyên nhân: bị chiến tranh tàn phá nặng nề, kinh tế bị kiệt quệ.
*Mục đích: khai thác nguồn lợi từ thuộc địa để bù đắp thiệt hại của
chính quốc.
Nguyên nhân?
Mục đích?
Em có nhận
xét gì về nền
kinh tế VN ?

I. Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp:
-Tăng cường đầu tư vốn và quy mô sản xuất
-Tập trung vào các nguồn lợi: đồn điền cao su, khai mỏ, công nghiệp
chế biến, độc quyền xuất nhập khẩu, Ngân hàng Đông Dương…
*Nguyên nhân: bị chiến tranh tàn phá nặng nề, kinh tế bị kiệt quệ.
*Mục đích: khai thác nguồn lợi từ thuộc địa để bù đắp thiệt hại của
chính quốc.
II. Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục:
-Chính trị: trực tiếp cai trị, chia để trị, sử dụng bộ máy quan lại tay
sai.
-Văn hóa, giáo dục: văn hóa nô dịch, mở trường đào tạo tay sai…
*Mục đích: phục vụ cho chính sách khai thác bóc lột của chúng.
III. Xã hội Việt Nam phân hóa:
Pháp vẫn
sử dụng
những thủ
đoạn gì?
Mục đích
của những
thủ đoạn
đó là gì?

Qui che tuyen sinh THCS, THPT


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Qui che tuyen sinh THCS, THPT": http://123doc.vn/document/568270-qui-che-tuyen-sinh-thcs-thpt.htm


B trng B Giỏo dc v o to
Cn c Lut giỏo dc ngy 14 thỏng 6 nm 2005;
Cn c Ngh nh s 86/2002/N-CP ngy 05/11/2002 ca Chớnh ph quy nh chc
nng, nhim v, quyn hn v c cu t chc ca B, c quan ngang B;
Cn c Ngh nh s 85/2003/N-CP ngy 18/7/2003 ca Chớnh ph quy nh chc
nng, nhim v, quyn hn v c cu t chc ca B Giỏo dc v o to;
Theo ngh ca ụng V trng V Giỏo dc trung hc,
QUYT NH:
iu 1. Ban hnh kốm theo Quyt nh ny Quy ch tuyn sinh trung hc c s v tuyn
sinh trung hc ph thụng.
iu 2. Quyt nh ny cú hiu lc sau 15 ngy, k t ngy ng Cụng bỏo. Bói b
Quyt nh s 08/1999/Q-BGD&T ngy 27 thỏng 2 nm 1999 v vic ban hnh Quy
ch tuyn sinh vo trng trung hc c s v trung hc ph thụng; Quyt nh s
08/2001/Q-BGD&T ngy 30 thỏng 3 nm 2001, Quyt nh s 15/2002/Q-BGD&T
ngy 04 thỏng 4 nm 2002 v Quyt nh s 21/2002/Q-BGD&T ngy 19 thỏng 7
nm 2005 v vic sa i, b sung mt s iu ca Quy ch tuyn sinh vo trng
trung hc c s v trung hc ph thụng ca B trng B Giỏo dc v o to.
iu 3. Cỏc ụng (b) Chỏnh vn phũng B Giỏo dc v o to, V trng V Giỏo dc
trung hc, th trng cỏc n v cú liờn quan thuc B Giỏo dc v o to, Ch tch U
ban nhõn dõn cỏc tnh, thnh ph trc thuc Trung ng, cỏc Giỏm c S Giỏo dc v
o to chu trỏch nhim thi hnh Quyt nh ny.
Quy ch tuyn sinh trung hc c s v tuyn sinh trung hc ph thụng
(Ban hnh kốm theo Quyt nh s 12/2006/Q-BGD&T ngy 5-4-2006 ca
B trng B Giỏo dc v o to)
Chng I
NHNG QUY NH CHUNG
iu 1. Phm vi iu chnh v i tng ỏp dng
1. Quy ch ny quy nh v tuyn sinh trung hc c s v tuyn sinh trung hc ph
thụng bao gm: tui d tuyn, chớnh sỏch u tiờn, khuyn khớch, phng thc tuyn
1
sinh, trỏch nhim ca c quan qun lý v c s giỏo dc trong tuyn sinh trung hc c
s (THCS), tuyn sinh trung hc ph thụng (THPT).
2. Quy ch ny ỏp dng i vi ngi hc l ngi Vit Nam v ngi nc ngoi ang
sinh sng ti Vit Nam d tuyn vo THCS v THPT.
iu 2. Mc ớch, yờu cu tuyn sinh
1. Gúp phn nõng cao cht lng giỏo dc ton din cỏc c s giỏo dc, thc hin
phõn lung o to sau khi hc sinh hc ht chng trỡnh THCS .
2. Phi bo m chớnh xỏc, cụng bng, khỏch quan.
Chng II
TUI D TUYN, CHNH SCH U TIấN, KHUYN KHCH
iu 3. tui d tuyn (Đã sửa đổi theo phần in đậm)
tui d tuyn ca ngi hc tớnh t nm sinh n nm d tuyn cn c vo giy khai
sinh hp l theo quy nh di õy:
1. Vo THCS: t 11 n 14 tui; vo THPT t 15 n 19 tui.
2. Cỏc i tng sau õy c phộp cao hn so vi tui quy nh ti khon 1 iu
ny l 1 (mt) tui:
a) Ngi hc l ngi Vit Nam nc ngoi v nc;
b) Ngi hc l ngi dõn tc thiu s;
c) Ngi hc ang sinh sng, hc tp nhng vựng cú iu kin kinh t-xó hi khú
khn;
d) Ngi hc b tn tt, khuyt tt, kộm phỏt trin v th lc v trớ tu, b nhim cht
c hoỏ hc, ngi hc m cụi khụng ni nng ta, ngi hc trong din h úi nghốo
theo quy nh ca Nh nc.
3. Ngi hc c cp cú thm quyn cho phộp vo hc trc tui, hc vt lp theo
quy nh ca B Giỏo dc v o to thỡ tui d tuyn c gim theo s nm ó cho
phộp.
2
Sa i, b sung iu 3 ca Quy ch tuyn sinh trung hc c s v tuyn sinh
trung hc ph thụng ban hnh kốm theo Quyt nh s 12/2006/Q-BGD&T ngy
05 thỏng 4 nm 2006 ca B trng B Giỏo dc v o to, nh sau:
1. Tui d tuyn ca ngi hc vo lp sỏu THCS: t 11 n 13 tui.
2. Tui d tuyn ca ngi hc vo lp mi THPT: t 15 n 17 tui.
3. Cỏc trng hp sau õy c vo cp hc tui cao hn tui quy nh:
a) c cao hn 1 tui vi ngi hc l n, ngi hc t nc ngoi v nc;
b) c cao hn 2 tui vi ngi hc l ngi dõn tc thiu s, ngi hc
vựng kinh t xó hi khú khn, ngi hc b khuyt tt, tn tt, kộm phỏt trin th
lc v trớ tu, ngi hc m cụi khụng ni nng ta, ngi hc trong din h úi
nghốo theo quy nh ca nh nc;
Nu thuc nhiu trng hp quy nh ti cỏc im a v b khon 3 iu ny
ch c ỏp dng 1 quy nh cho 1 trong cỏc trng hp ú.
4. Ngi hc c cp cú thm quyn cho phộp vo hc trc tui, hc vt
lp theo quy nh ca B Giỏo dc v o to thỡ tui d tuyn c gim theo s
nm ó c cho phộp.
iu 4. Chớnh sỏch u tiờn, khuyn khớch
1. Chớnh sỏch u tiờn:
a) Cng 3 im cho mt trong cỏc i tng: con lit s; con thng binh, bnh binh cú
t l mt sc lao ng t 81% tr lờn; con nhng ngi c hng ch nh thng
binh, bnh binh cú t l mt sc lao ng t 81% tr lờn;
b) Cng 2 im cho mt trong cỏc i tng:
- Con Anh hựng lc lng v trang, con Anh hựng lao ng, con B m Vit Nam anh
hựng; con thng binh, bnh binh v con ca ngi c hng ch nh thng
binh, bnh binh cú t l mt sc lao ng di 81%;
- Ngi dõn tc thiu s hin ang sinh sng, hc tp ti cỏc vựng cú iu kin kinh t-
xó hi khú khn;
c) Cng 1 im cho mt trong cỏc i tng: ngi dõn tc thiu s khụng sinh sng,
hc tp cỏc vựng cú iu kin kinh t-xó hi khú khn; ngi hc ang sinh sng, hc
tp cỏc vựng cú iu kin kinh t-xó hi khú khn.
3
2. Chớnh sỏch khuyn khớch cho cỏc i tng t gii cỏ nhõn trong cỏc k thi nm
hc cui cp nh sau:
a) Cng 2 im cho ngi hc t gii trong cỏc k thi do B Giỏo dc v o to t
chc; thi gia cỏc nc trong khu vc v thi quc t; t gii nht trong k th hc sinh
gii lp 9, thi vn ngh, th thao do s giỏo dc v o to t chc hoc phi hp vi
cỏc ngnh cp tnh t chc;
b) Cng 1,5 im cho ngi hc t gii nhỡ (huy chng bc) trong cỏc k thi do cp
tnh t chc c quy nh ti im a khon 2 iu ny hoc c xp loi gii k thi
ngh ph thụng do S Giỏo dc v o to t chc theo quy nh ca B Giỏo dc v
o to;
c) Cng 1 im cho ngi hc t gii ba (huy chng ng) trong k thi quy nh ti
im a khon 2 iu ny do cp tnh t chc hoc c xp loi khỏ k thi ngh ph
thụng do s giỏo dc v o to t chc theo quy nh ca B Giỏo dc v o to;
d) Cng 0,5 im cho ngi c xp loi trung bỡnh k thi ngh ph thụng do s giỏo
dc v o to t chc theo quy nh ca B Giỏo dc v o to.
3. im cng thờm ti a cho cỏc i tng c hng chớnh sỏch u tiờn, khuyn
khớch ỏp dng cho tng phng thc tuyn sinh c quy nh ti cỏc iu 10, 12, 18
ca Quy ch ny.
Chng III
TUYN SINH TRUNG HC C S
iu 5. Phng thc tuyn sinh, i tng d tuyn
1. Tuyn sinh THCS bng phng thc xột tuyn.
2. i tng d tuyn l ngi ó hon thnh chng trỡnh tiu hc.
iu 6. H s d tuyn v iu kin d tuyn
1. H s d tuyn gm cú:
a) n xin d tuyn sinh vo THCS.
b) Bn chớnh hc b tiu hc cú xỏc nhn ó hon thnh chng trỡnh tiu hc hoc cú
bng tt nghip tiu hc. Trng hp ngi hc b mt hc b thỡ giỏm c s giỏo dc
v o to s xem xột, gii quyt tng trng hp c th;
4
c) Bn sao giy khai sinh hp l.
2. iu kin d tuyn: trong tui quy nh v cú h s hp l.
iu 7. Hi ng tuyn sinh
1. Mi trng THCS hoc trng ph thụng nhiu cp hc cú cp THCS (sau õy gi
chung l trng THCS) thnh lp mt hi ng tuyn sinh, do trng phũng giỏo dc v
o to ra quyt nh thnh lp.
2. Thnh phn, nhim v v quyn hn ca hi ng tuyn sinh:
a) Thnh phn gm cú: ch tch l hiu trng hoc phú hiu trng, phú ch tch l
phú hiu trng, th ký v mt s u viờn.
b) Nhim v v quyn hn:
- Kim tra h s d tuyn ca ngi hc;
- Xột tuyn v lp biờn bn xột tuyn, danh sỏch ngi hc c tuyn;
Biờn bn xột tuyn phi cú h tờn, ch ký ca cỏc thnh viờn hi ng, danh sỏch
hc sinh c tuyn phi cú h tờn, ch ký ca ch tch hi ng;
- Bỏo cỏo kt qu tuyn sinh vi phũng giỏo dc v o to;
- c s dng con du ca nh trng v ocỏc vn bn ca hi ng;
- ngh khen thng i vi cỏ nhõn, t chc cú thnh tớch; ngh x lý i vi cỏ
nhõn, t chc vi phm quy nh ca Quy ch ny.
Chng IV
TUYN SINH TRUNG HC PH THễNG
Mc 1
PHNG THC TUYN SINH, CN C TUYN SINH, I TNG, H S D TUYN V
IU KIN D TUYN
iu 8. Phng thc tuyn sinh
5
Tuyn sinh THPT cú 3 phng thc sau õy:
1. Xột tuyn.
2. Thi tuyn.
3. Kt hp thi tuyn vi xột tuyn.
iu 9. Cn c tuyn sinh
1. Cn c tuyn sinh: vic tuyn sinh c cn c vo kt qu rốn luyn. hc tp ca 4
nm hc THCS, nu lu ban lp no thỡ ly kt qu nm hc li ca lp ú; im bi
thi (i vi cỏc phng thc cú thi tuyn); im cng thờm cho i tng c hng
chớnh sỏch u tiờn, khuyn khớch.
2. i tng tuyn sinh THPT l ngi ó tt nghip THCS hoc tt nghip b tỳc THCS.
3. H s d tuyn:
a) n xin d tuyn.
i vi ngi hc ó tt nghip THCS t nhng nm hc trc, phi cú xỏc nhn ca u
ban nhõn dõn xó, phng, th trn hoc c quan, doanh nghip ang trc tip qun lý
vo n xin d tuyn v vic ngi d tuyn khụng trong thi gian thi hnh ỏn pht tự
hoc b hn ch quyn cụng dõn;
b) Bn sao giy khai sinh hp l;
c) Bng tt nghip THCS hoc bng tt nghip b tỳc THCS hoc giy chng nhn tt
nghip tm thi trong nm d tuyn do c s giỏo dc cp;
d) Bn chớnh hc b.
) Giy xỏc nhn thuc i tng c hng chớnh sỏch u tiờn, khuyn khớch do c
quan cú thm quyn cp;
e) Hai (2) nh c 3cm x 4cm (kiu nh chng minh nhõn dõn).
4. iu kin d tuyn: trong tui quy nh v cú h s hp l.
Mc 2
XẫT TUYN
6
iu 10. im tớnh theo kt qu rốn luyn v hc tp, im cng thờm, im xột tuyn
1. im tớnh theo kt qu rốn luyn v hc tp mi nm hc ca ngi hc THCS c
tớnh nh sau:
a) Hnh kim tt, hc lc gii: 10 im;
b) Hnh kim khỏ, hc lc gii hoc hnh kim tt, hc lc khỏ: 9 im;
c) Hnh kim khỏ, hc lc khỏ: 8 im;
d) Hnh kim trung bỡnh, hc lc gii hoc hnh kim tt, hc lc trung bỡnh: 7 im;
) Hnh kim khỏ, hc lc trung bỡnh hoc hnh kim trung bỡnh, hc lc khỏ: 6 im;
e) Trng hp cũn li: 5 im.
2. im cng thờm cho i tng c hng chớnh sỏch u tiờn, khuyn khớch ti a
khụng quỏ 4 im.
3. im xột tuyn l tng s im ca: tng s im tớnh theo kt qu rốn luyn. hc
tp ca 4 nm hc THCS v im cng thờm cho i tng c hng chớnh sỏch u
tiờn, khuyn khớch.
iu 11. Hi ng tuyn sinh
1. Giỏm c s giỏo dc v o to ra quyt nh thnh lp hi ng tuyn sinh ca
tng trng THPT.
2. Thnh phn, nhim v v quyn hn ca hi ng:
a) Thnh phn hi ng gm cú: ch tch l hiu trng hoc phú hiu trng, phú ch
tch l phú hiu trng, th ký v mt s u viờn. Thnh viờn hi ng tuyn sinh c
la chn trong s cỏn b qun lý v giỏo viờn cú kinh nghim, cú phm cht o c tt
v tinh thn trỏch nhim cao;
b) Nhim v v quyn hn:
- Kim tra h s d tuyn ca ngi hc;
- Cn c ch tiờu c giao v im xột tuyn, tin hnh xột tuyn t im cao xung
thp cho n ch tiờu. Nu nhiu ngi hc cú im bng nhau thỡ ly tng im
7
trung bỡnh c nm hc lp 9 ca tt c cỏc mụn cú tớnh im trung bỡnh xp t cao
xung thp; nu vn cú trng hp bng im nhau thỡ phõn bit bng tng im trung
bỡnh ca mụn toỏn v mụn ng vn ca nm hc lp 9. Lp biờn bn xột tuyn v danh
sỏch ngi hc c ngh tuyn; biờn bn xột tuyn phi cú h tờn, ch ký ca tt
c thnh viờn; danh sỏch ngi hc c ngh tuyn phi cú h tờn, ch ký ca ch
tch hi ng;
- c s dng con du ca nh trng vo cỏc vn bn ca hi ng;
- ngh khen thng i vi cỏ nhõn, t chc hon thnh tt nhim v; ngh x lý
i vi cỏ nhõn, t chc vi phm quy nh ca Quy ch ny.
Mc 3
THI TUYN
iu 12. Mụn thi, thi gian lm bi thi, im bi thi, h s im bi thi, dim cng thờm
v im xột tuyn
1. Mụn thi:
a) Thi vit ba mụn: toỏn, ng vn v mụn th 3;
b) Mụn thi th 3 c chn trong s nhng mụn hc cũn li, phự hp cho cỏc loi i
tng d tuyn quy nh ti khon 2 iu 9 ca Quy ch ny. giỏm c s giỏo dc v
o to chn v cụng b mụn thi th 3 sm nht 15 (mi lm) ngy trc ngy kt
thỳc nm hc theo biờn ch nm hc ca B Giỏo dc v o to.
2. Thi gian lm bi thi:
a) Toỏn, ng vn: 120 phỳt/ mụn thi.
b) Mụn thi th ba: 60 phỳt
3. im bi thi, h s im bi thi:
a) im bi thi l tng im thnh phn ca tng cõu hi trong thi, im bi thi c
cho theo thang im t im 0 n im 10, im l n 0,25;
b) H s im bi thi:
- Mụn toỏn, mụn ng vn tớnh h s 2.
8
- Mụn th ba tớnh h s 1.
4. im cng thờm cho i tng c hng chớnh sỏch u tiờn, khuyn khớch ti a
khụng quỏ 5 dim.
5. im xột tuyn l tng im ba bi thi ó tớnh theo h s (khụng cú bi thi no b
im 0) v im cng thờm cho i tng c hng chớnh sỏch u tiờn, khuyn khớch.
iu 13. thi
1. Ni dung thi trong phm vi chng trỡnh THCS do B Giỏo dc v o to ban
hnh, ch yu lp 9. thi phi m bo chớnh xỏc, rừ rng, khụng sai sút, phõn hoỏ
c trỡnh hc sinh, phự hp vi thi gian quy nh cho tng mụn thi.
2. Trong mt k thi, mi mụn cú thi chớnh thc v thi d b vi mc tng
ng v yờu cu ni dung, thi gian lm bi. Mi thi phi cú hng dn chm v
biu im kốm theo.
3. thi v hng dn chm thi khi cha c cụng b l bớ mt Nh nc Ti mt
theo quy nh ca Th tng Chớnh ph.
iu 14. Hi ng ra thi, sao in thi, gi thi
1. Mi s giỏo dc v o to cú mt hi ng ra thi v sao in thi tuyn sinh THPT,
do giỏm c s giỏo dc v o to ra quyt nh thnh lp.
2. T chc, nhim v ca hi ng ra thi, cụng tỏc ra thi, sao in, gi thi, thc
hin theo cỏc quy nh tng ng ca Quy ch thi tt nghip THPT.
iu 15. Hi ng coi thi, hi ng chm thi, hi ng phỳc kho
1. Mi trng THPT thnh lp mt hoc mt s hi ng coi thi, hi ng do giỏm c s
giỏo dc v o to ra quyt nh thnh lp. Vic thnh lp hi ng coi thi v cụng tỏc
t chc coi thi tuyn sinh thc hin theo cỏc quy nh tng ng ca Quy ch thi tt
nghip THPT.
2. Mi s giỏo dc v o to thnh lp mt hoc mt s hi ng chm thi, hi ng do
giỏm c s giỏo dc v o to ra quyt nh thnh lp. Vic thnh lp hi ng chm
thi v cụng tỏc t chc chm thi thc hin theo cỏc quy nh tng ng ca Quy ch thi
tt nghip THPT.
3. Mi s giỏo dc v o to thnh lp mt hi ng phỳc kho (nu cú yờu cu phỳc
kho), hi ng do giỏm c s giỏo dc v o to ra quyt nh thnh lp. Vic thnh
9
lp hi ng phỳc kho v cụng tỏc t chc phỳc kho thc hin theo cỏc quy nh
tng ng ca Quy ch thi tt nghip THPT.
iu 16. Hi ng tuyn sinh
1. Mi trng THPT thnh lp mt hi ng tuyn sinh. Thm quyn ra quyt nh thnh
lp, thnh phn, tiờu chun cỏc thnh viờn, nhim v v quyn hn thc hin theo cỏc
quy nh ti iu 11 ca Quy ch ny. Giỏm c s giỏo dc v o to ra quyt nh
vic b trớ cỏn b, giỏo viờn ca trng tham gia hi ng tuyn sinh hay iu ng t
trng khỏc n.
2. Ngoi nhim v v quyn hn c quy nh ti iu 11, hi ng tuyn sinh cũn cú
nhim v tip nhn kt qu im cỏc bi thi ca ngi d tuyn t s giỏo dc v o
to thc hin vic xột tuyn.
Mc 4
KT HP THI TUYN VI XẫT TUYN
iu 17. Mụn thi, thi gian lm bi thi, im bi thi, h s im bi thi
1. Mụn thi, thi gian lm bi thi:
a) Hc sinh thi vit hai mụn: toỏn v ng vn;
b) Thi gian lm bi thi: 120 phỳt/mụn thi.
2. im bi thi, h s im bi thi:
a) im bi thi l tng im thnh phn ca tng cõu trong thi, im bi thi cho theo
thang im t im 0 n im 10, im l n 0,25.
b) H s im bi thi: mụn toỏn, mụn ng vn tớnh h s 2.
iu 18. im tớnh theo kt qu rốn luyn v hc tp, im cng thờm, im xột tuyn
1. im tớnh theo kt qu rốn luyn v hc tp mi nm hc ca ngi hc THCS c
tớnh nh sau:
a) Hnh kim tt, hc lc gii: 5 im;
b) Hnh kim khỏ, hc lc gii hoc hnh kim tt, hc lc khỏ: 4,5 im;
10
c) Hnh kim khỏ, hc lc khỏ: 4 im;
d) Hnh kim trung bỡnh, hc lc gii hoc hnh kim tt, hc lc trung bỡnh: 3,5 im;
) Hnh kim khỏ, hc lc trung bỡnh hoc hnh kim trung bỡnh, hc lc khỏ: 3 im;
e) Trng hp cũn li: 2,5 im.
2. im cng thờm cho i tng c hng chớnh sỏch u tiờn,
khuyn khớch ti a khụng quỏ 6 im.
3. im xột tuyn l tng s im ca: tng s im hai bi thi ó tớnh theo h s
(khụng cú bi no b im 0); tng s im tớnh theo kt qu rốn luyn. hc tp ca 4
nm hc THCS, nu lu ban lp no thỡ ly kt qu nm hc li ca lp ú; im cng
thờm cho i tng c hng chớnh sỏch u tiờn, khuyn khớch.
iu 19. T chc tuyn sinh
1. Hi ng tuyn sinh: thc hin theo quy nh ti iu 11 v iu 16 ca Quy ch
ny.
2. thi, cụng tỏc ra thi, sao in thi, coi thi, chm thi, phỳc kho: thc hin theo
quy nh ti cỏc iu 13, 14, 15 ca Quy ch ny.
Mc 5
CC BAN V SP XP HC SINH VO CC BAN
iu 20. Cỏc ban trong trng THPT
1. Hiu trng trng THPT lp phng ỏn phõn ban ỏp dng cho tng nm hc;
phng ỏn phõn ban phi xỏc nh rừ cỏc ban v s lp ca tng ban. i vi trng
THPT cú iu kin v i ng giỏo viờn v c s vt cht thỡ t chc 3 ban: ban Khoa
hc t nhiờn, ban Khoa hc Xó hi v Nhõn vn v ban C bn; i vi trng THPT
cha cú iu kin núi trờn thỡ t chc hai ban hoc mt ban.
2. Phng ỏn phõn ban ca trng THPT c xõy dng trờn c s ch tiờu tuyn sinh
c giao hng nm, tỡnh hỡnh i ng giỏo viờn, c s vt cht v yờu cu o to
ngun nhõn lc ca a phng.
3. Giỏm c s giỏo dc v o to phờ duyt phng ỏn phõn ban cho tng trng
THPT trc khi nh trng ra thụng bỏo tuyn sinh.
11
iu 21. Cn c xp ngi hc vo cỏc ban
Vic xp ngi hc vo cỏc ban cn c vo:
1. Phng ỏn phõn ban ó c phờ duyt.
2. Kt qu tuyn sinh v nguyn vng, nng lc ca hc sinh trỳng tuyn.
Mc 6
TUYN SINH VO TRNG THPT CHUYấN BIT
iu 22. Tuyn sinh vo trng THPT chuyờn bit
1. Tuyn sinh vo trng THPT chuyờn hoc lp chuyờn c thc hin theo quy nh ti
Quy ch trng THPT chuyờn ca B Giỏo dc v o to.
2. Tuyn sinh vo trng THPT chuyờn bit khỏc c ỏp dng theo Quy ch ca tng
loi trng chuyờn bit ca B Giỏo dc v o to.
iu 23. T chc phõn ban trong trng chuyờn bit
Vic t chc phõn ban trong cỏc trng chuyờn, lp chuyờn v cỏc trng chuyờn bit
khỏc c thc hin theo quy nh ti iu 20 v iu 21 ca Quy ch ny.
Chng V
TRCH NHIM CA C QUAN QUN Lí V C S GIO DC
iu 24. Trỏch nhim ca U ban nhõn dõn cp tnh v trỏch nhim ca U ban nhõn
dõn cp huyn
1. U ban nhõn dõn cp tnh cú trỏch nhim:
a) Ch o, thanh tra, kim tra cụng tỏc tuyn sinh;
b) Phờ duyt k hoch tuyn sinh v nh mc thu l phớ tuyn sinh.
2. U ban nhõn dõn cp huyn cú trỏch nhim:
a) Phờ duyt k hoch tuyn sinh THCS;
12
b) Ch o, thanh tra, kim tra cụng tỏc tuyn sinh.
iu 25. Trỏch nhim ca s giỏo dc v o to
1. Lp k hoch tuyn sinh, trỡnh U ban nhõn dõn cp tnh phờ duyt.
2. Hng dn tuyn sinh, phờ quyt phng ỏn phõn ban ca trng THPT.
3. Ra quyt nh thnh lp hi ng tuyn sinh ca tng trng THPT; hi ng ra
thi, hi ng coi thi, hi ng chm thi, hi ng phỳc kho.
4. Tip nhn h s ca cỏc hi ng tuyn sinh, hi ng coi thi, hi ng chm thi, ra
quyt nh phờ duyt kt qu tuyn sinh ca tng trng THPT.
5. T chc thanh tra, kim tra cụng tỏc tuyn sinh THCS v THPT.
6. Lu tr h s tuyn sinh THPT theo quy nh ca phỏp lut v lu tr.
iu 26. Trỏch nhim ca phũng giỏo dc v o to
1. Lp k hoch tuyn sinh THCS trỡnh u ban nhõn dõn cp huyn phờ duyt v hng
dn vic t chc thc hin k hoch ny.
2. Quyt nh thnh lp hi ng tuyn sinh ca cỏc trng THCS.
3. Phờ duyt kt qu tuyn sinh ca tng trng THCS.
4. Thanh tra, kim tra cụng tỏc tuyn sinh THCS.
5. Lu tr h s tuyn sinh THCS theo quy nh ca phỏp lut v lu tr.
iu 27. Trỏch nhim ca cỏc trng THCS, trng THPT
1. Trng THCS cú trỏch nhim:
a) Lp k hoch tuyn sinh, bỏo cỏo vi phũng giỏo dc v o to; ra thụng bỏo tuyn
sinh sau khi k hoch c phờ duyt;
b) Trỡnh trng phũng giỏo dc v o to ra quyt nh thnh lp hi ng tuyn sinh,
chun b h s v cụng b kt qu tuyn sinh sau khi c phờ duyt;
c) Chun b kinh phớ, c s vt cht phc v cụng tỏc tuyn sinh;
13
d) Tip nhn khiu ni, gii quyt khiu ni theo thm quyn hoc ngh cp cú thm
quyn gii quyt;
) ngh khen thng cỏ nhõn, t chc cú thnh tớchtrong cụng tỏc tuyn sinh;
ngh x lý cỏ nhõn, t chc vi phm quy nh ca Quy ch ny;
e) Lu tr h s tuyn sinh theo quy nh ca phỏp lut v lu tr.
2. Trng THPT cú trỏch nhim:
a) Lp phng ỏn phõn ban trỡnh giỏm c s giỏo dc v o to phờ duyt; ra thụng
bỏo tuyn sinh sau khi phng ỏn c phờ duyt; trỡnh giỏm c s giỏo dc v o
to ra quyt nh thnh lp hi ng tuyn sinh ca trng v gii thiu cỏn b, giỏo
viờn, nhõn viờn tiờu chun tham gia cỏc hi ng theo quy nh ti iu 14 v iu
15 ca Quy ch ny;
b) Tip nhn h s ca hc sinh giao cho hi ng tuyn sinh; cụng b kt qu tuyn
sinh sau khi c giỏm c s giỏo dc v o to phờ duyt;
c) Tip nhn cỏc khiu ni; gii quyt khiu ni theo thm quyn hoc ngh cp cú
thm quyn gii quyt;
d) Chun b kinh phớ, c s vt cht phc v cụng tỏc tuyn sinh;
) ngh khen thng cỏ nhõn, t chc cú thnh tớchtrong cụng tỏc tuyn sinh;
ngh x lý cỏ nhõn, t chc vi phm quy nh ca Quy ch ny;
e) Lu tr h s tuyn sinh theo quy nh ca phỏp lut v lu tr.
Chng IX
KHEN THNG V X Lí VI PHM
iu 28. Khen thng
Cỏ nhõn, t chc hon thnh tt nhim v c ngh cỏc cp cú thm quyn khen
thng theo quy nh ca Nh nc v thi ua, khen thng.
iu 29. X lý vi phm
1. Cỏn b, giỏo viờn, nhõn viờn hoc t chc vi phm quy nh ca Quy ch ny thỡ b x
lý theo quy nh v x lý cỏn b, giỏo viờn, nhõn viờn ca Quy ch thi tt nghip THPT
ca B Giỏo dc v o to.
14