Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Tây

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp
cơ sở lý luận chung về kế toán cho vay trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng
I. tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối
với nền kinh tế quốc dân.
1. Cơ sở ra đời của tín dụng ngân hàng:
Tín dụng Ngân hàng ra đời trên cơ sở trong xã hội có sự phân công
lao động ngày càng rõ nét, sự xuất hiện chế độ t nhân về t liệu sản xuất và sự
lệch pha thời gian của tuần hoàn vốn trong sản xuất, kinh doanh của từng
đơn vị sản xuất.
Xét về mặt xã hội, sự xuất hiện chế độ sở hữu về t liệu sản xuất là cơ
sở hình thành sự phân hoá xã hội, của cải tiền tệ có xu hớng tập trung vào
những nhóm ngời, trong lúc đó một nhóm ngời khác có thu nhập thấp họặc
thu nhập không đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt khi gặp
khó khăn hay biến cố bất thờng xảy ra. Trong điều kiện nh vậy, nhu cầu cấp
bách cần vốn để giải quyết những đòi hỏi của đời sống và phát triển kinh tế
xuất hiện. Để đáp ứng nhu cầu đó cần có một tổ chức tín dụng ra đời. Đó là
điều kiện xuất hiện tín dụng ngân hàng. Chủ thể tham gia quan hệ tín dụng là
các cá nhân hay các doanh nghiệp.
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trờng, xuất phát từ đặc
điểm tuần hoàn vốn tiền tệ, ngời sản xuất bán đợc sản phẩm nhng có thể cha
có nhu cầu sử dụng vốn để mua vật liệu ngay, trong khi ngời khác lại tạm
thời có nhu cầu đó; vì vậy phát sinh nhu cầu đi vay và cho vay của ngời thừa
và thiếu vốn trong cùng một thời điểm, đòi hỏi phải có một tổ chức đứng ra
làm trung gian. Xuất phát từ những yêu cầu trên, tổ chức NHTM đã ra đời và
bằng hoạt động của mình NHTM đã giải quyết đợc nhu cầu thừa, thiếu vốn
của các chủ thể.
Chu Thị Liễu - 5 - Lớp : K3TC2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp
Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ
ngời sở hữu sang ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi đợc một lợng
giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Trong quan hệ chuyển giao này thể hiện:
- Ngời cho vay giao cho ngời sử dụng một lợng giá trị nhất định, giá
trị này có thể dới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật nh máy móc, thiết bị, bất
động sản.
- Ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định.
Sau khi hết thời gian sử dụng theo thoả thuận, ngời đi vay phải hoàn trả lại
cho ngời cho vay.
- Giá trị hoàn trả thông thờng lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách
khác ngời đi vay phải trả thêm phần lợi tức.
2. Đặc trng của tín dụng Ngân hàng.
Đặc trng cơ bản của tín dụng là lòng tin và trên nguyên tắc có tính thời
hạn, tính hoàn trả và đảm bảo tín dụng.
Để quan hệ tín dụng đợc tạo lập, yếu tố lòng tin có ý nghĩa hết sức
quan trọng, vì thông thờng quan hệ giữa ngời đi vay và ngời cho vay hầu nh
không có sẵn, nếu nh không có lòng tin thì ngời có tiền sẽ không dám giao
quyền sử dụng tài sản của mình cho ngời khác.
NHTM là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ, hoạt động trên cơ sở đi vay để cho vay. Vốn Ngân hàng sử dụng cho vay
chủ yếu là nguồn vốn huy động đợc từ các tổ chức kinh tế và trong dân c,
vốn này phải hoàn trả cho họ khi họ có nhu cầu sử dụng hoặc khi hết thời
hạn vay. Vốn hoàn trả thờng bao giờ cũng lớn hơn vốn ban đầu lúc cho vay;
vì vậy khi Ngân hàng cho vay ra cũng phải xác định thời hạn cụ thể cho từng
món cho vay để đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của Ngân hàng cho
khách hàng.
Chu Thị Liễu - 6 - Lớp : K3TC2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp
Đứng trên góc độ ngời đi vay, NHTM phải hoàn trả đúng thời hạn
hoặc đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng với một món lợi tức kèm
theo. Với cơng vị ngời cho vay, NHTM sử dụng vốn đi vay để cho thuê lại,
tức tạm thời bán quyền sử dụng vốn cho ngời khác. Ngân hàng luôn mong
muốm khách hàng của mình sử dụng vốn vay có hiệu quả và hoàn trả đầy đủ
cả gốc và lãi đúng hạn theo qui định, đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Mối quan hệ tay ba này đều dựa vào lòng tin của nhau để giải quyết tình
trạng thừa, thiếu vốn của các chủ thể.
Kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng Ngân hàng là kinh doanh quyền
sử dụng của khoản tiền tệ. Ngân hàng chỉ bán " giá trị sử dụng của tiền"
chứ không bán tiền nên khi hết thời hạn sử dụng theo nh cam kết, tiền sẽ
quay về giữ nguyên giá trị của nó. Phần chênh lệch theo thoả thuận, nếu có,
là giá bán của quyền sử dụng khoản cho vay trong thời gian nhất định. Giá
bán quyền sử dụng tiền tệ thờng rất nhỏ so với giá trị khoản cho vay, nên sự
bù đắp rủi ro xẩy ra là quá ít ỏi. Từ đó có thể thấy rằng, quan hệ tín dụng
buộc phải có lòng tin. Trong những trờng hợp thiếu lòng tin thì quan hệ tín
dụng khó có thể đợc tạo lập.
3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân.
Trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc,
nhu cầu về vốn rất lớn. Cùng một thời điểm có nhiều chủ thể có vốn nhàn
rỗi, trong khi đó có những chủ thể khác lại thiếu vốn để tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh. Chủ thể có vốn nhàn rỗi thì mong muốn nó có khả năng
sinh lời nhng họ lại không biết tiến hành hoạt động kinh doanh hay không có
phơng án kinh doanh hiệu quả, còn những chủ thể biết cách kinh doanh hay
có các kế hoạch kinh doanh hiệu quả thì lại không có vốn. Từ yêu cầu đó,
tín dụng Ngân hàng ra đời và đã giải quyết thoả đáng những yêu cầu đó
thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay. Hoạt động tín dụng Ngân
Chu Thị Liễu - 7 - Lớp : K3TC2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp
hàng xuất hiện là điều hết sức cần thiết và có vai trò to lớn trong việc phục
vụ phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia.
3.1 Tín dụng Ngân hàng ra đời đã đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái
sản xuất đồng thời đầu t vốn phát triển kinh tế.
Vốn sản xuất kinh doanh vận động liên tục và biểu hiện các hình thái
khác nhau, qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất theo chu kì tuần hoàn
và luân chuyển vốn, điểm xuất phát và kết thúc của một vòng tuần hoàn này
thể hiện dới dạng tiền tệ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động kinh doanh
liên tục đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất phải đồng thời tồn tại ở cả 3 giai đoạn
là dự trữ - sản xuất - lu thông. Do đó, dù không mong muốn thì hiện tợng
thừa, thiếu vốn tạm thời vẫn thờng xảy ra. Đây là hiện tợng tuy mang tính
chất tạm thời, nhng thờng xuyên xảy ra và phổ biến trong nền kinh tế mọi
quốc gia. Hiện tợng đó đã làm nảy sinh yêu cầu bức xúc là điều hoà vốn.
NNTM với vai trò trung gian tín dụng đã đứng ra tập trung và phân phối lại
vốn tiền tệ, điều hoà cung cầu về vốn trong các đơn vị sản xuất kinh doanh,
đã góp phần tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián
đoạn.
Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng vốn kịp thời cho các đơn vị
sản xuất kinh doanh mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển
thông qua việc đầu t và các dự án mang tần cỡ quốc gia, các khu công nghiệp
chế biến, khu đô thị mới
3.2 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung
sản xuất.
Nguồn vốn của Ngân hàng hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
trong đó nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của
Ngân hàng. Nguồn vốn huy động là nguồn tiền tệ Ngân hàng huy động đợc
từ mọi tầng lớp dân c trong xã hội và bằng các hình thức huy động vốn khác
Chu Thị Liễu - 8 - Lớp : K3TC2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp
nhau, nguồn tiền tệ trong dân c đợc tích tụ tập trung vào các NHTM và phân
phối lại cho các đơn vị sản xuất kinh doanh có nhu cầu sử dụng vốn bằng các
hình thức cho vay, góp vốn liên doanh
Hiện nay hoạt động kinh doanh của các đơn vị gặp nhiều khó khăn;
hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ đợc còn tồn đọng nhiều, hàng hoá nớc
ngoài tràn vào thị trờng trong nớc ngày càng nhiều với chất lợng mẫu mã hơn
hẳn hàng nội địa mà giá cả lại hợp lý. Trớc tình hình này, yêu cầu các doanh
nghiệp phải thay đổi cung cách sản xuất, cơ chế quản lý, chất lợng sản phẩm,
cải tiến công nghệ, hiện đại hoá máy móc thiết bị. Để tiến hành đợc các hoạt
động này cần phải có vốn mà vốn của doanh nghiệp thì không kham nổi cần
phải tìm nguồn vốn khác. Đó chính là nguồn vốn tín dụng Ngân hàng. Ngày
nay, nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng thờng chiếm tỷ trọng không nhỏ
trong tổng nguồn vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Việc ngân hàng
cấp tín dụng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh sẽ giúp họ rút ngắn đợc thời
gian tích luỹ vốn từ đó nhanh chóng đầu t mở rộng sản xuất góp phần đẩy
nhanh tốc độ tập trung vốn cho nền kinh tế.
Tuy nhiên, trong quá trình đầu t của Ngân hàng không phải là giải đều
cho tất các đơn vị có nhu cầu vốn mà chỉ đầu t vào các đơn vị hoạt động
kinh doanh có hiệu quả. Việc đầu t có chọn lọc này sẽ giúp cho Ngân hàng
tránh đợc rủi ro tín dụng từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền
kinh tế.
3.3 Thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân chuyển tiền tệ.
Quá trình tạo lập vốn và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tín dụng Ngân
hàng đã tạo ra mối quan hệ lu thông hàng hoá và lu thông tiền tệ trong khu
vực.
Khối lợng tiền cung ứng cho nền kinh tế đi qua quỹ nghiệp vụ NHTM
vì thế tín dụng Ngân hàng là công cụ trực tiếp tác động vào hoạt động sản
Chu Thị Liễu - 9 - Lớp : K3TC2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp
xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế và nó còn ảnh hởng
trực tiếp đến đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Bằng chính sách thu
hút và nghệ thuật kinh doanh Ngân hàng sẽ tiếp nhận một khối lợng tiền mặt
không nhỏ và đem phân phối cho nền kinh tế. Khối lợng tiền mặt do ngân
hàng cung ứng sẽ đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho các đơn vị phục vụ sản xuất
kinh doanh hay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân.
Bằng hoạt động tín dụng NHTM có thể gia tăng hoặc thu hẹp khối l-
ợng tiền trong lu thông góp phần điều tiết khối lợng tiền trong nền kinh tế,
góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát.
3.4 Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế.
Tín dụng Ngân hàng là có tính thời hạn và tính hoàn trả, tức là sau khi
hết thời hạn vay ngời vay phải trả cho ngời cho vay cả gốc và lãi.
Đối với các đơn vị sử dụng vốn tín dụng của Ngân hàng, ngoài việc đ-
ợc cung ứng vốn một cách đầu đủ, kịp thời, còn đợc Ngân hàng hỗ trợ trong
quá trình sử dụng vốn thông qua những ý kiến đóng góp khi lập các phơng
án hay các dự án hoặc chọn đối tác kinh doanh. Sở dĩ Ngân hàng thực hiện
đợc việc này là vì Ngân hàng có quan hệ rất rộng lớn với các khách hàng nên
Ngân hàng có thể biết đợc đơn vị nào hoạt động kinh doanh có hiệu quả và
đơn vị nào kinh doanh không có hiệu quả. Khi sử dụng vốn vay của Ngân
hàng, khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời
gian nhất định. Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp, cá nhân có vay vốn của
ngân hàng phải nỗ lực trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và phải
tìm cách để sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, giảm chi phí tối đa, tăng
nhanh vòng quay của vốn đảm bảo kinh doanh có lãi.
Việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng khác hẳn với sử dụng vốn Ngân
sách cấp ở chỗ, khi sử dụng vốn của ngân sách Nhà nớc nớc cấp, đơn vị sử
dụng không phải hoàn trả hoặc chỉ phải nộp một tỷ lệ nhỏ về sử dụng vốn
Chu Thị Liễu - 10 - Lớp : K3TC2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp
cho ngân sách Nhà Nớc. Còn việc sử dụng vốn tín dụng, việc phải trả lãi tín
dụng là bắt buộc.
Ngoài các đặc điểm đã đợc nêu ở trên, tín dụng Ngân hàng còn giúp
cho các đơn vị sử dụng vốn vay của Ngân hàng có ý thức ngày càng cao hơn,
quản lý đồng vốn hiệu quả hơn. Nh vậy, thông qua hoạt động tín dụng Ngân
hàng giúp cho quá trình hạch toán kinh tế thêm vững chắc hơn.
3.5 Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện để phát triển quan hệ kinh tế
với nớc ngoài.
Tín dụng Ngân hàng trong điều kiện hiện nay ngày càng phát triển và
sự phát triển kinh tế của một nớc luôn gắn liền với thị trờng thế giới, nền
kinh tế đóng đã nhờng bớc cho nền kinh tế mở vì vậy tín dụng Ngân
hàng đã trở thành một trong những phơng tiện nối liền nền kinh tế các nớc
lại với nhau. Tín dụng Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hoà
nhập nền kinh tế một nớc với nền kinh tế thế giới và nghiệp vụ tín dụng
Ngân hàng đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thơng không ngừng đợc mở rộng.
Thông qua quá trình nhận và cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của các n-
ớc cấp tín dụng cũng nh các tổ chức tín dụng, cùng với việc tham gia trực
tiếp vào quan hệ thanh toán quốc tế nh L/C, tín dụng Ngân hàng còn làm
tăng mối quan hệ giữa các nớc với nhau đồng thời thúc đẩy tăng trởng kinh
tế.
Tóm lại:
Nh phân tích ở trên, vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng là lý do tất
yếu giải thích tại sao tín dụng Ngân hàng lại tham gia phần lớn vào cơ cấu
nguồn vốn kinh doanh của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Đồng thời nói lên
rằng trong quá trình chuyển sang kinh tế thi trờng ở nớc ta vốn tín dụng là
quan trọng là cần thiết đối các đơn vị sản xuất kinh doanh. Sự ra đời và phát
triển của tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của kế toán
Chu Thị Liễu - 11 - Lớp : K3TC2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp
ngân hàng; vì vậy khi nghiên cứu kế toán ngân hàng chúng ta không thể
không đề cập đến tín dụng ngân hàng.
II. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán ngân hàng.
Hạch toán kế toán là khoa học quản lý nghiên cứu quá trình tái sản
xuất xã hội thông qua sự hình thành và vận động của tài sản trong nền kinh
tế quốc dân.
Đối tợng hạch toán kế toán nói chung và kế toán ngân hàng nói riêng
đều là vốn cũng nh sự vận động của nó trong sản xuất xã hội.
Hạch toán kế toán ngân hàng đợc xây dựng trên cơ sở cơ chế nghiệp
vụ ngân hàng và vận dụng các nguyên tắc, hệ thống các phơng pháp của lý
thuyết hạch toán kế toán, Nó vừa có đặc điểm chung của hạch toán kế toán,
vừa có những đặc điểm riêng phù hợp với đặc điểm kinh doanh đặc biệt của
ngân hàng (kinh doanh tiền tệ). Nghiên cứu kế toán ngân hàng cũng chính là
nghiên cứu vốn và sự vận động của vốn, đồng thời thấy rõ đợc tầm quan
trọng của kế toán ngân hàng nói chung và kế toán cho vay nói riêng.
1. Vai trò của kế toán ngân hàng.
Kế toán ngân hàng là công cụ ghi chép phản ánh bằng con số về huy
động vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh tại các đơn vị Ngân hàng trên
cơ sở đó cung cấp thông tin và quản lý an toàn tài sản.
Vai trò của kế toán ngân hàng thể hiện chủ yếu ở các điểm sau:
- Cung cấp thông tin tổng hợp phục vụ quản lý nền kinh tế, cung cấp
thông tin hoàn chỉnh đầy đủ cho ngời lãnh đạo ra quyết định điều hành hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng. Cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý
Nhà Nớc về tiền tệ, tổ chức thống kê, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch chung
cho cả nền kinh tế.
- Bảo vệ an toàn tài sản của bản thân Ngân hàng đồng thời bảo vệ tài
sản của toàn xã hội. Do vậy kế toán ngân hàng phải ghi chép toàn bộ các
Chu Thị Liễu - 12 - Lớp : K3TC2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp
hoạt động kinh tế phát sinh, kiểm soát chặt chẽ từng loại tài sản tránh mất
mát, thiếu hụt.
- Đáp ứng yêu cầu chỉ đạo quản trị lãnh đạo Ngân hàng. Các số liệu do
kế toán ngân hàng cung cấp là bằng chứng tốt nhất của các tổ chức kinh tế và
Ngân hàng.
- Căn cứ vào tài liệu kế toán ngân hàng các nhà lãnh đạo quản trị biết
đợc những mặt đợc và mặt còn tồn tại từ đó chỉ đạo và quản trị Ngân hàng
hiệu quả. Số liệu kế toán cung cấp còn là căn cứ cho việc hoạch định chính
sách tiền tệ quốc gia và chỉ đạo hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.
2. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Để phát huy đầy đủ vai trò của mình, kế toán ngân hàng cần phải thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Kế toán ngân hàng cần phải ghi chép đầy đủ chính xác kịp thời mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn của
Ngân hành theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà Nớc và các thể lệ
chế độ kế toán ngân hàng, trên cơ sở đó bảo vệ an toàn tài sản của Ngân
hàng và của toàn xã hội có tài sản bảo quản tại Ngân hàng.
- Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng
phơng pháp kế toán và theo chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin một
cách đầy đủ chính xác kịp thời phục vụ quá trình lãnh đạo, thực thi chính
sách quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Kế toán ngân hàng giám sát quá trình sử dụng tài sản (vốn) nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trớc các
nghiệp vụ bên nợ, bên có ở từng đơn vị ngân hàng cũng nh toàn hệ thống.
Góp phần tăng cờng kỉ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Chu Thị Liễu - 13 - Lớp : K3TC2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khoá luận tốt nghiệp
- Tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa học văn minh,
giúp đỡ khách hàng nhằm nắm đợc những nội dung cơ bản của kỹ thuật
nghiệp vụ kế toán ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán cho
vay nói riêng góp phần thực hiện chiến lợc khách hàng của Ngân hàng.
III. Vai trò và nhiện vụ của kế toán cho vay.
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng là
một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất, nó là hoạt động kinh doanh chủ chốt
để tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng, giúp cho Ngân hàng có đợc khoản thu
nhập đáng kể để bù đắp mọi chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của
Ngân hàng. Tín dụng ngân hàng nhằm bổ sung vốn cho cho các đơn vị sản
xuất kinh doanh. Xét về mặt kinh tế thì toàn bộ số tiền của Ngân hàng cho
khách vay đựoc phản ánh là số nợ mà ngời vay nhận nợ vay của Ngân hàng
và phải hoàn trả trong kỳ hạn nhất định gồm cả gốc và lãi. Xét về tính pháp
lý của những khoản nợ vay này đợc thể hiện trên toàn bộ chứng từ kế toán
cho vay đã đợc pháp luận thừa nhận.
Kế toán cho vay là công cụ tính toán ghi chép một cách đầy đủ, chính
xác các khoản cho vay, thu nợ theo dõi d nợ tín dụng ngân hàng trên cơ sở
đó bảo vệ an toàn tài sản vốn cho vay của Ngân hàng và cung cấp các thông
tin cần thiết để phục vụ việc quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng ngân
hàng. Qua đó góp phần nâng cao chất lợng nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và
nguồn thu nhập của Ngân hàng.
1. Vai trò của kế toán cho vay.
Kế toán cho vay có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ổn định kinh
doanh của Ngân hàng. Việc kế toán cho vay phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính
xác diễn biến tình hình sử dụng vốn, sẽ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng đề
ra các chiến lợc kinh doanh đạt hiệu quả. Sở dĩ kế toán cho vay có vai trò
Chu Thị Liễu - 14 - Lớp : K3TC2

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét