Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh An Giang




 



Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh tỉnh An Giang được thành lập và đi
vào hoạt động với mục tiêu chính là tạo thêm điều kiện giúp các hộ dân có điều kiện ổn
định sản xuất, xây dựng cuộc sống văn minh, hiện đại. Chính vì thế, nên khóa luận tập
trung nghiên cứu về tình hình cho vay hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh An Giang trên cơ sở đó sẽ đánh giá tình hình cho vay và đưa ra một
số giải pháp góp phần nâng cao chất lương hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
Trước hết luận văn được nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về tín dụng, các chỉ
số đánh giá hiệu quả hoạt động,…và được thực hiện tại ngân hàng phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh An Giang. Dữ liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm dữ liệu
thứ cấp (sách, báo, internet…) và sơ cấp (quan sát, lấy số liệu trực tiếp ở ngân hàng).
Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh được sử dụng để nhận xét và đánh giá hiệu
quả hoạt động tại ngân hàng qua ba năm 2006 – 2008.
Sau đó sẽ giới thiệu sơ lược về ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An
Giang về quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ và những hoạt động kinh doanh
chủ yếu của ngân hàng để có cái nhìn khái quát hơn về hoạt động tín dụng tại ngân
hàng.
Tiếp theo sẽ tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động cho
vay hộ gia đình, cá nhân của ngân hàng qua ba năm 2006 – 2008. Trên cơ sở phân tích
các chỉ tiêu: DSCV, DSTN, Dư nợ, NQH từ đó thấy được thuận lợi, khó khăn trong
hoạt động cho vay hộ gia đình, cá nhân và nguyên nhân tăng giảm của nó. Đồng thời đề
ra các giải pháp để khắc phục những tốn tại, hạn chế và phát huy hơn nữa những thế
mạnh của ngân hàng trong những năm tiếp theo. Cuối cùng, sẽ đưa ra kết luận và kiến
nghị.


MỤC LỤC


Danh mục biểu bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục sơ đồ
Danh mục hình ảnh
Danh mục viết tắt

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
U
1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Khái niệm hộ gia đình: 3
2.2 Khái quát chung về tín dụng: 3
2.2.1 Khái niệm về tín dụng 3
2.2.2 Vai trò của tín dụng 3
2.2.3 Chức năng của tín dụng 4
2.2.4 Nguyên tắc tín dụng 5
2.2.5 Các loại hình tín dụng 5
2.3 Đặc điểm tín dụng hộ gia đình, cá nhân: 7
2.4 Vấn đề về đảm bảo tín dụng: 7
2.4.1 Khái niệm về đảm bảo tín dụng 7
2.4.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng: 7
2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân 8
2.5.1 Hệ số thu nợ: 8
2.5.2 Vòng quay vốn tín dụng: 8
2.5.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: 9
2.5.4 Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động: 9
2.6 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích hoạt dộng tín dụng 9
2.6.1 Doanh số cho vay: 9
2.6.2 Doanh số thu nợ: 9
2.6.3 Dư nợ: 9
2.6.4 Nợ quá hạn: 9
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI
NHÁNH AN GIANG 10
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL 10
3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL 10
3.1.2 Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang 10
3.2 Cơ cấu tổ chức: 12
3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: 12
3.3.1 Giám đốc: 12
3.3.2 Phòng hành chánh: 12
3.3.3 Phòng kinh doanh: 13
3.3.4 Phòng hỗ trợ kinh doanh: 13
3.3.5 Phòng quản lý rủi ro: 13
3.3.6 Phòng kế toán – ngân quỹ: 14
3.3.7 Phòng kiểm tra nội bộ: 14
3.4 Thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong năm 2008 15
3.4.1 Thuận lợi 15
3.4.2 Khó khăn 15
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2006-2008 16
3.6 Phương hướng nhiệm vụ năm 2009 17
3.7 Quy định cho vay của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang 18
3.7.1 Đối tượng cho vay: 18
3.7.2 Điều kiện tín dụng 18
3.7.3 Phương thức cho vay 19
3.7.4 Loại cho vay và thời hạn cho vay 19
3.7.5 Lãi suất cho vay 20
3.7.6 Quy trình tín dụng 21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG 23
4.1 Tình hình tổng nguồn vốn tại ngân hàng 23
4.2 Phân tích thực trạng cho vay hộ gia đình, cá nhân 24
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay hộ gia đình, cá nhân 24
4.2.2 Phân tích doanh số cho vay hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn 25
4.2.3 Phân tích doanh số cho vay hộ gia đình, cá nhân theo thể loại 26
4.3 Phân tích thực trạng thu nợ hộ gia đình, cá nhân 28
4.3.1 Phân tích doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân 28
4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn 29
4.3.3 Phân tích doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân theo thể loại 30
4.4 Phân tích thực trạng dư nợ hộ gia đình, cá nhân 32
4.4.1 Phân tích dư nợ hộ gia đình, cá nhân 32
4.4.2 Phân tích dư nợ hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn 33
4.4.3 Phân tích dư nợ hộ gia đình, cá nhân theo thể loại 34
4.5 Phân tích thực trạng nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân 36
4.6 Đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ gia đình, cá nhân 38
4.6.1 Hệ số thu nợ 38
4.6.2 Vòng quay vốn tín dụng 39
4.6.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 39
4.6.4 Dư nợ trên vốn huy động 40
4.7 Đánh giá những thành công và tồn tại chủ yếu trong hoạt động tín dụng hộ gia
đình, cá nhân 41
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG 43
5.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn: 43
5.2 Không ngừng mở rộng qui mô tín dụng hộ gia đình, cá nhân 44
5.2.1 Nâng cao doanh số cho vay 44
5.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ dành cho hộ gia đình, cá nhân 44
5.2.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển hạ tầng kỹ thuật, trang
thiết bị cho hoạt động ngân hàng 45
5.3 Xử lý triệt để, kiên quyết các khoản nợ quá hạn 45
5.4 Nâng cao chất lượng đào tạo, tuyển dụng, đãi ngộ đội ngũ cán bộ tín dụng tại
ngân hàng 46
5.4.1 Công tác đào tạo 46
5.4.2 Tuyển dụng 46
5.4.3 Thực hiện chính sách đãi ngộ, thu hút và giữ chân nhân viên giỏi một cách
thỏa đáng 47
5.4.4 Hoàn thiện cung cách phục vụ khách hàng, nâng cao khả năng giao tiếp của
cán bộ nhân viên 47
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
6.1 Kết luận 49
6.2 Kiến nghị 50
6.2.1 Đối với cơ quan Nhà Nước: 50
6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước: 50
6.2.3 Đối với Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL: 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………….52



























DANH MỤC BIỂU BẢNG


Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006 – 2008 16
Bảng 4.1. Tình hình tổng nguồn vốn qua 3 năm 2006 – 2008 23
Bảng 4.2. DSCV hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 24
Bảng 4.3. DSCV hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thời hạn…………….25
Bảng 4.4. DSCV hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thể loại 26
Bảng 4.5. DSTN hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 28
Bảng 4.6. DSTN hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thời hạn 29
Bảng 4.7. DSTN hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thể loại …………… 30
Bảng 4.8. Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 32
Bảng 4.9 .Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thời hạn 33
Bảng 4.10. Dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 theo thể loại 34
Bảng 4.11. Nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 - 2008 36
Bảng 4.12. Hệ số thu nợ từ năm 2006 – 2008 38
Bảng 4.13. Vòng quay vốn tín dụng từ năm 2006 – 2008 39
Bảng 4.14. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ từ năm 2006 – 2008 39
Bảng 4.15. Dư nợ trên vốn huy động từ năm 2006 – 2008 40








DANH MỤC BIỂU ĐỒ



Biểu đồ 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006 – 2008 16
Biểu đồ 4.3. DSCV hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn từ năm 2006 – 2008 25
Biểu đồ 4.4. Tỷ trọng DSCV hộ gia đình, cá nhân theo thể loại từ năm 2006 – 2008 27
Biểu đồ 4.6. DSTN hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn từ năm 2006 – 2008 29
Biểu đồ 4.7. Tỷ trọng DSTN hộ gia đình, cá nhân theo thể loại từ năm 2006 – 2008 31
Biểu đồ 4.9. Dư nợ hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn từ năm 2006 – 2008 33
Biểu đồ 4.10. Tỷ trọng dư nợ hộ gia đình, cá nhân theo thể loại từ năm 2006 – 2008 . 35
Biểu đồ 4.11. Nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân từ năm 2006 – 2008 37

DANH MỤC SƠ ĐỒ


Sơ đồ 3.2. Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang 14
Sơ đồ 3.3. Mô tả quy trình tín dụng 21


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1: Trụ sở hiện tại và trụ sở mới của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An
Giang ……………………………………………………………………………………11
Hình 3.2: Vị trí các PGD và chi nhánh tỉnh của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL… 12





DANH MỤC VIẾT TẮT




VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
CBTD
DSCV
DSTN
ĐBSCL
HCM
HGĐ
MHB
NHNN
NHTM
PTN
PGD
STĐ
TD
TCTD
TCKT
XDSCN

Cán bộ tín dụng
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Đồng Bằng Sông Cửu Long
Hồ Chí Minh
Hộ gia đình
Mekong Housing Bank
Ngân Hàng Nhà Nước
Ngân Hàng Thương Mại
Phát triển nhà
Phòng giao dịch
Số tuyệt đối
Tiêu dùng
Tổ chức tín dụng
Tổ chức kinh tế
Xây dựng, sửa chữa nhà


Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân GVHD: TS.Bùi Thanh Quang
tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành động lực quan trọng thúc
đẩy phát triển kinh tế. Hệ thống các ngân hàng ở nước ta đã có những bước phát triển
mọi mặt về qui mô, số lượng lẫn chất lượng. Cùng với sự xuất hiện của hệ thống các
ngân hàng thương mại nhà nước thì ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu
Long chi nhánh An Giang là một ngân hàng trẻ và là một trong những ngân hàng có tốc
độ phát triển nhanh và đạt được nhiều thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động.
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động từ lĩnh vực tín
dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận nhiều nhất nhưng đồng thời cũng là hoạt động
mang nhiều rủi ro nhất. Để đảm bảo hoạt động kinh doanh được an toàn, hiệu quả đòi
hỏi các khâu của hoạt động cho vay phải có chính sách phù hợp nhằm đảm bảo cho
ngân hàng thu hồi được cả vốn và lãi đúng thời hạn và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.
Đặc biệt, trong những năm trở lại đây tình hình thiếu vốn sản xuất kinh doanh, mở rộng
đầu tư đã gây nhiều khó khăn đối với hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống ở các tỉnh
ĐBSCL. Vì thế với vai trò là trung gian tài chính thì ngân hàng đã góp phần kích thích
đẩy mạnh đầu tư trong dân cư, nâng cao đời sống người dân,…
Qua thời gian học tập, rèn luyện ở trường đại học An Giang, được tiếp cận với
thực tiễn sinh động thực tế tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang.
Trong thời gian thực tập được tiếp xúc trực tiếp với các hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và kết hợp với những kiến thức chuyên môn mà thầy cô đã dạy ở trường lớp. Từ
đó, em nhận thấy rằng việc tìm hiểu và phân tích hoạt động cho vay hộ gia đình, cá
nhân tại ngân hàng là hết sức cần thiết. Nhằm giúp cho ngân hàng phát triển nhà
ĐBSCL có cách nhìn khái quát hơn về tình hình cho vay và đảm bảo sử dụng vốn một
cách linh động hiệu quả chính vì thế nên đề tài : “Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia
đình, cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang” được chọn
làm đề tài nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu tìm hiểu tình hình hoạt động của ngân hàng
phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang, trên cơ sở tập trung phân tích, đánh giá tình
hình hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân qua ba năm 2006-2008. Cuối cùng,
đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba
năm 2006-2008.
Trao đổi, tham khảo ý kiến với cán bộ tín dụng tại ngân hàng.
Tham khảo thông tin, tài liệu của ngân hàng, sách, báo, internet,…


SVTH: Lâm Mỹ Thanh _DH6TC1 Trang 1
Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân GVHD: TS.Bùi Thanh Quang
tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang


Phương pháp phân tích:
Chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, biểu đồ,… để nhận xét
và đánh giá hiệu quả tín dụng thực tế tại ngân hàng.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang,
đề tài chủ yếu tập trung phân tích tình hình hoạt động tín dụng chung của ngân hàng,
trong đó đi sâu nghiên cứu và phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân trong
ba năm 2006-2008.
Nội dung nghiên cứu đề tài gồm 6 chương, nhưng quá trình phân tích tập trung chủ
yếu vào 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh
An Giang
Chương 4: Thực trạng hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại Ngân hàng PTN
ĐBSCL Chi nhánh An Giang.
Chương 5: Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại ngân
hàng.



















SVTH: Lâm Mỹ Thanh _DH6TC1 Trang 2
Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân GVHD: TS.Bùi Thanh Quang
tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Khái niệm hộ gia đình:
Hộ gia đình bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung. Những
người này có thể có hoặc không có quỹ thu, chi chung, có thể có hoặc không có mối
quan hệ ruột thịt. Trong một nhà hay một căn hộ có thể có một hoặc nhiều hộ, mỗi hộ
được coi là một đơn vị điều tra.
1

Hoặc:
Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt
động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các
lĩnh vực này.
2

2.2 Khái quát chung về tín dụng:
2.2.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật
hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với
một lượng lớn hơn. Khái niệm trên thể hiện ở ba đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong
ba đặc điểm sau thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
+ Một, có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này
sang người khác.
+ Hai, sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
+ Ba, khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải
kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
2.2.2 Vai trò của tín dụng
Nói đến vai trò của tín dụng nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đối với
nền kinh tế - xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm hai mặt tích cực và tiêu cực:
 Về mặt tiêu cực:
Nếu tín dụng tràn lan không kiểm soát thì không những không làm cho nền kinh
tế phát triển mà còn làm cho lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đời sống kinh tế - xã hội.
 Về mặt tích cực, tín dụng có vai trò sau đây:
Cung ứng vốn cho nền kinh tế để thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa. Trong
quá trình sản xuất để duy trì sự hoạt động liên tục, đòi hỏi vốn của các xí nghiệp phải
đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: Dự trữ - sản xuất - lưu thông, chính vì thế mà hiện

1

Đọc từ: http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/an_pham/dan_so_tphcm_01_04_1999/mot_so_khai_niem_trong_tong_dtds_1999
2

Bộ luật dân sự. Năm 2006. Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội.


SVTH: Lâm Mỹ Thanh _DH6TC1 Trang 3

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét