Thiết kế trang Web quản lý Công chức – Tiền lương
- Khi một trang ASP được trình duyệt Web yêu cầu, đầu tiên Web server sẽ
duyệt tuần tự trang ASP này và chỉ thực hiện dịch những câu lệnh kịch bản ASP, kết
quả trả về cho trình duyệt dưới dạng một trang HTML.
II.2. Mô hình ứng dụng cơ sở dữ liệu trên Web qua công nghệ ASP:
- Thao tác giữa client và server trong một ứng dụng Web có thể được thể hiện
khái quát như sau:
a. Web server:
Là nơi tiếp nhận và trả lời các yêu cầu của người dùng Web (client), đồng thời
cũng thực hiện việc kết nối đến hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) trên Database server
theo yêu cầu truy cập dữ liệu của trang ASP. ADO cung cấp giao diện lập trình cho
người phát triển xây dựng các lệnh truy cập cơ sở dữ liệu. Các lệnh này được chuyển
đến cho hệ DBMS để thi hành thông qua các thành phần OLEDB (và ODBC). Kết quả
truy vấn dữ liệu sẽ được Web server đưa ra hiển thị trên trình duyệt.
b. Database server:
Là nơi diễn ra việc thực thi các thao tác trên cơ sở dữ liệu như truy vấn, cập
nhật, cũng như đảm bảo tính tồn vẹn dữ liệu của hệ DBMS.
c. Browser:
Giao diện với người dùng là nơi tiếp nhận yêu cầu của người dùng, cũng như
hiển thị kết quả yêu cầu. Ngồi, ra trình duyệt còn là nơi kiểm tra sơ bộ tính hợp lệ của
dữ liệu trước khi chuyển đến cho Web server.
II.3. Cấu trúc và cách tạo trang ASP:
- Trang ASP đơn giản là trang văn bản với phần mở rộng .asp, gồm có ba phần:
+ Văn bản (Text)
+ Thẻ HTML
+ Các đoạn kịch bản ASP
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Liêm Trang - 5 -
Web server
DB server
Client
Trình duyệt
Web
ASP
A
D
O
O
L
E
D
P
O
D
B
C
DBMS
SQL
server
Thiết kế trang Web quản lý Công chức – Tiền lương
- Sử dụng trang HTML có sẵn để tạo trang ASP bằng cách thêm vào các lệnh
kịch bản ASP cần thiết và đổi phần mở rộng của tên tập tin thành .asp.
- Khi thêm một đoạn kịch bản vào trang HTML để đánh dấu nơi kịch bản ASP
bắt đầu và kết thúc, dùng cặp lệnh <% … %>.
- Những lệnh nằm giữa <% … %> phải sử dụng ngôn ngữ viết kịch bản chính
thức quy định cho trang đó. VBScript là ngôn ngữ mặc định của ASP. Nếu muốn sử
dụng một ngôn ngữ khác (như JavaScript chẳng hạn) thì cần phải định nghĩa ngôn ngữ
tại đầu mỗi trang ASP như sau:
%@LANGUAGE = tên ngôn ngữ %.
- Các biến không cần khai báo mà tự xác định khi gán giá trị cho nó.
- Muốn in ra các biến trong Web, sử dụng mã sau: <%=s %>
- Để làm việc với hệ thống tập tin, thao tác với cơ sở dữ liệu, cần phải sử dụng
các đối tượng ActiveX của ASP.
II.4. Các đối tượng và thành phần xây dựng sẵn của ASP:
1. Các đối tượng (object) của ASP:
Đối tượng là những đoạn chương trình có khả năng thực hiện một số công việc
cơ bản nào dó. Mỗi đối tượng là một kết hợp giữa lập trình và dữ liệu. Các đối tượng
ASP cho phép giao tiếp, tương tác với cả máy chủ (Web server) lẫn trình duyệt
(Browser).
Có 6 đối tượng cơ bản trong ASP:
♦ Request: cho phép lấy thông tin thông qua một yêu cầu HTTP. Những thông
tin này gồm có các tham số của Form khi được Submit bằng phương thức POST hay
GET, hoặc các tham số được chia cùng với trang ASP trong lời gọi đến trang đó. Dùng
đối tượng Request để chia sẻ thông tin qua lại giữa các trang ASP trong một ứng dụng
với nhau.
♦ Response: gửi thông tin tới người dùng, là đại diện cho phần thông tin do
server trả về cho trình duyệt Web.
♦ Application: giúp điều khiển các đặc tính liên quan đến việc khởi động và
khai thác ứng dụng cũng như việc lưu trữ thông tin có thể được truy nhập bởi các ứng
dụng nói chung. Nói cách khác đối tượng Application dùng để chia sẻ thông tin giữa
các người dùng trong cùng một ứng dụng, chẳng hạn đếm số lần truy cập đến ứng dụng
của các người dùng.
♦ Server: cung cấp phương tiện truy cập đến những phương thức và thuộc tính
trên server. Thường sử dụng phương thức Server.CreateObject để khởi tạo phiên bản
của một đối tượng ActiveX trên trang ASP.
♦ Session: dùng lưu trữ thông tin cần thiết trong phiên làm việc của người dùng
đã truy nhập vào trang Web. Những thông tin lưu trữ trong phiên làm việc không bị mất
đi khi người dùng di chuyển qua các trang của ứng dụng.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Liêm Trang - 6 -
Thiết kế trang Web quản lý Công chức – Tiền lương
♦ ObjectContext: dùng để chấp thuận hay huỷ bỏ một giao dịch do một kịch
bản ASP khởi tạo.
SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG ASP TRONG ỨNG DỤNG ASP
Cú pháp của các đối tượng:
Cú pháp của các đối tượng không phụ thuộc vào ngôn ngữ kịch bản mà người
lập trình sử dụng.
Để truy xuất thông tin của một đối tượng ta dùng các phương thức (method) và
các thuộc tính (property).
Sử dụng các phương thức:
Một phương thức (method) là một procedure hoạt động trên một đối tượng nào
đó. Cú pháp tổng quát của method là:
Object.Method [parameters]
parameter : là các thông số của method.
Sử dụng các thuộc tính:
Một thuộc tính là một tính chất được đặt tên của một đối tượng. Chúng định
nghĩa các tính chất của đối tượng như kích thước, màu, vị trí trên màn hình hay thể
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Liêm Trang - 7 -
Ứng dụng ASP
Đối tượng Application
Đối tượng Application
Đối tượng Session (1 user )
Internet Information Server I/O: Đối tượng Request và Response
Đối tượng Session (1 user )
Đọc thông tin từ Application Cập nhật thông tin cho Application
Liên lạc qua IIS, chia sẻ thông tin giữa các người sử dụng
Quản lý quá trình và tài nguyên của ứng dụng
Liên lạc với Browser qua Internet
Thiết kế trang Web quản lý Công chức – Tiền lương
hiện các trạng thái của đối tượng như được phép (enable) hay không được phép
(disable). Cú pháp tổng quát của property là:
Object.Property [parameters]
Parameter: là các thông số của Property.
Parameter thường là các biến, dữ liệu, chuỗi ký tự, hoặc là một URL.
a. Đối tượng Request:
- Các tập hợp (Collection) của đối tượng Request: Đối tượng Request cung cấp
5 collection cho phép truy xuất tất cả các loại thông tin về yêu cầu của Browser đối
với Server.
۰ QueryString: Tập hợp này nhận tất cả giá trị trong chuỗi truy vấn, đó là giá
trị được gởi lên theo sau dấu chấm hỏi (?) trong câu lệnh request.
Cú pháp: Request.QueryString (Tên biến)[(chỉ mục)].Count
۰ Form: Nhận các giá trị của các thành phần trong Form được gởi bằng
phương thức POST thông qua một HTTP request.
Cú pháp: Request.Form (element)[(index) | .Count]
Trong đó:
Element: Tên của một thành phần trong Form.
Index: Tham số tuỳ chọn cho phép chúng ta truy cập một trong những giá trị
của một tham số (parameter).
۰ Cookie: Là một tập tin lưu trên máy của client dưới dạng một tập tin nhỏ.
Cookie được trình duyệt của client gởi kèm trong HTTP request.
Cú pháp: Request.Cookies (cookie)[(key)|.attribute]
Trong đó:
Cookie: Chỉ định cookie để nhận giá trị.
Key: Tham số tuỳ chọn dùng để nhận các khoản mục có trong cookie.
Attribute: Chỉ định thông tin về bản thân cookie. Tham số thuộc tính này có
thể là Name hay HasKeys.
۰ ServerVariable: Nhận các giá trị của các biến môi trường.
۰ ClientCertificate: Nhận certificate fields từ yêu cầu của Trình duyệt Web.
Cú pháp: Request.ClientCertificate (Key [SubField])
- Thuộc tính (property) của đối tượng Request: Đối tượng Request chỉ có 1
thuộc tính cung cấp thông tin về số byte dữ liệu mà người dùng chuyển lên trình chủ.
۰ TotalByte: Trả lại tổng số byte trong đối tượng Request được gửi lên từ
trình khách.
- Phương thức (method) của đối tượng Request: Đối tượng Request chỉ có một
phương thức cho phép truy xuất tồn bộ nội dung của yêu cầu của người dùng được
POST lên server qua phân đoạn <FORM> của một trang Web.
۰ BinaryRead (count): nhận count byte dữ liệu từ yêu cầu client khi dữ liệu
được gởi đến server là một phần của request POST. Nó trả về một mảng Variant.
Cú pháp tổng quát khi sử dụng đối tượng Request:
Request.CollectionName(variable)
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Liêm Trang - 8 -
Thiết kế trang Web quản lý Công chức – Tiền lương
Variable: là tên biến trong Collection muốn truy xuất thông tin. Cũng có thể sử
dụng cú pháp:
Request (variable)
Khi đó thứ tự tìm kiếm sẽ tuân theo danh sách các Collection trên và khi gặp
biến đầu tiên trùng tên thì trả về giá trị của biến đó. Vì thế nếu có nhiều hơn một biến
với cùng một tên trong các Collection khác nhau thì nên sử dụng dạng cú pháp tổng
quát.
Sau đây là một số ứng dụng của đối tượng Request:
Lấy thông tin từ FORM
HTML Form là cách thức thông thường để trao đổi thông tin giữa Webserver
và user. HTML Form cung cấp nhiều cách nhập thông tin của user như: text box,
radio button, check box, submit, reset, password, … và hai phương thức gửi thông tin
là POST hoặc GET.
Sử dụng QueryString
QueryString Collection chứa tồn bộ thông tin được gửi tới từ Form bằng
phương thức GET. Các giá trị gởi từ Form chứa trong một chuỗi truy vấn (query
string) và được add vào URL (bắt đầu từ dấu chấm hỏi (?) trở về sau là phần query
string được thêm vào).
Ví dụ:
<FORM NAME=”frmDetails” ACTION=”getDetails.asp”
METHOD=”GET”>
Name: <INPUT TYPE=TEXT NAME=“txtName”>
Age: <INPUT TYPE=TEXT NAME=“txtAddress”>
<INPUT TYPE=SUBMIT>
</FORM>
Khi user nhập giá trị vào 2 hộp Name và Age sau đó nhấn Submit thì hộp
Address của trình duyệt sẽ có dạng như sau:
http://company/asptest/GetDetails.asp?txtName=Minh&txTAGe=30
Hạn chế của phương thức GET: Chiều dài tối đa của URL là 1000 ký tự, như
vậy nếu gởi một loạt thông tin từ Form, thông tin sẽ bị cắt bớt.
Sử dụng Form collection
Thay vì add thông tin gửi đi từ Form vào URL như một querystring, một
phương thức khác là POST, đặt thông tin gửi đi vào bên trong HTTP HEADER.
Ví dụ:
<FORM NAME=”frmDetails” ACTION=”getDetails.asp”
METHOD=”POST”>
Name: <INPUT TYPE=TEXT NAME=“txtName”>
Age: <INPUT TYPE=TEXT NAME=“txtAddress”>
<INPUT TYPE=SUBMIT>
</FORM>
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Liêm Trang - 9 -
Thiết kế trang Web quản lý Công chức – Tiền lương
Khi user nhập giá trị vào 2 hộp Name và Age sau đó nhấn Submit thì hộp
Address của trình duyệt sẽ có dạng như sau:
http://company/asptest/GetDetails.asp
Tại thời điểm này, các giá trị gửi từ Form không thể truy xuất bằng
QueryString Collection. Thay vào đó, Active Server Pages hiện thực một Form
Collection chứa tồn bộ thông tin gửi từ Form sử dụng phương thức POST.
b. Đối tượng Response:
- Các tập hợp của đối tượng Response: Đối tượng Response cung cấp loại đối
tượng tập hợp dùng để xác lập giá trị của bất kỳ cookie nào ta muốn đặt trên hệ thống
của trình khách client. Nó tương đương với tập Request.Cookies.
۰ Cookies: Một tập chứa giá trị của tất cả các cookie sẽ được gửi ngược lại
client trong đáp ứng hiện hành. Các thành phần của tập đều là giá trị chỉ ghi.
Cú pháp: Response.Cookies(cookie)[(key)|.attribute] = value
Cookie: Tên của cookie muốn tạo.
Key: Là tham số tuỳ chọn. Nếu giá trị này được thiết lập thì cookie này được
xem là cookie từ điển.
Attribute: Bao gồm những thông tin liên quan đến cookie.
- Các thuộc tính của đối tượng Response: Đối tượng Response cung cấp một số
thuộc tính mà chúng ta có thể đọc và xác lập theo yêu cầu:
۰ Buffer: Là một biến kiểu boolean. Nếu thuộc tính này là True thì Web
server chỉ trả kết quả cho client khi tất cả các kịch bản được xử lý hoặc phương thức
Response.Flush hay Response.End được gọi. Giá trị mặc định là False.
Cú pháp: Response.Buffer = [True, False]
۰ ContentType: Quy định dạng dữ liệu cho Web server trả về cho client. Giá
trị mặc định là Text/ HTML.
Cú pháp: Response.ContentType [ = ContentType ]
۰ ExpiresAbsolute #date[time]# : Chỉ định ngày và giờ tuyệt đối một trang sẽ
hết hạn và không còn hợp lệ nữa.
۰ Expires minutes: Chỉ định chiều dài thời gian tính bằng phút một trang còn
hợp lệ.
۰ IsClientConnected: Trả lại một chỉ định client có còn kết nối và tải trang từ
server xuống hay không? Có thể sử dụng để kết thúc quá trình (với phương thức
Response.End) nếu client di chuyển đến trang khác trước khi trang hiện hành được xử
lý xong.
۰ Status = “code message”: Chỉ định giá trị trạng thái và thông điệp sẽ được
gởi đến client trong các header HTTP của đáp ứng để một lỗi hay xử lý trang thành
công.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Liêm Trang - 10 -
Thiết kế trang Web quản lý Công chức – Tiền lương
- Các phương thức của đối tượng Response:
۰ AddHeader (tên, nội dung): Thêm một HTML header với một giá trị được
chỉ định. Phương thức này luôn luôn thêm mới một header vào Response. Nó sẽ
không thay thế những header có sẵn cùng tên với header mới.
۰ AppendToLog (“string”): Thêm một chuỗi vào cuối file Log của Web
server cho Request này.
۰ BinaryWrite (Array): Xuất thông tin ra output HTML dạng binary.
۰ Clear (): Huỷ bất cứ nội dung trang nào trong bộ đệm khi Response.Buffer
bằng True. Không huỷ các header HTTP. Có thể sử dụng để bỏ một trang chưa hồn
thành.
۰ End (): Dừng xử lý file .asp và trả về kết quả hiện tại.
۰ Flush (): Gởi thông tin trong bộ đệm IIS đến client nếu Response.Buffer =
True. Có thể sử dụng để gởi từng phần riêng của một trang dài đến client.
۰ Redirect (“URL”): Gởi một thông báo cho browser định hướng lại đến một
URL khác.
۰ WriteString (“string”): Ghi một biến ra HTML output như là một chuỗi.
c. Đối tượng Session:
- Các thuộc tính của đối tượng Session:
SessionID: trả về số định danh session cho user. Mỗi session sẽ được server
cho một số định danh duy nhất khi nó được tạo ra.
Timeout: chỉ thời gian sống của đối tượng session, giá trị này tính bằng phút.
Nếu người dùng không cập nhật hay yêu cầu một trang Web của ứng dụng trong
khoảng thời gian lớn hơn thời gian timeout thì phiên làm việc sẽ kết thúc. Giá trị mặc
định là 20 phút.
- Các phương thức của đối tượng Session:
Abandon: Dùng để huỷ đối tượng session và giải phóng tài nguyên. Web
server sẽ tự thực hiện phương thức này khi phiên làm việc hết hiệu lực (timeout).
Ví dụ: Ta có thể tạo các biến trong đối tượng Session để lưu thông tin cho mỗi
kết nối đến Server.
+ Session("Login"): Cho biết người yêu cầu truy xuất đến trang có login
chưa.
+ Session("Username"): Tên của Account tạo ra sesion hiện tại.
+ Session("SelectedTopic"): Tên chủ đề đang được chọn để thực hiện một
thao tác nào đó.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Liêm Trang - 11 -
Thiết kế trang Web quản lý Công chức – Tiền lương
Session_OnStart: Biến cố này xảy ra khi server tạo một phiên làm việc .
Server xử lý kịch bản này lúc thực thi yêu cầu một trang. Những đối tượng xây dựng
sẵn tồn tại trong biến cố này là: Application, ObjectContext, Request, Response,
Server và Session.
Session_OnEnd: Biến cố này xảy ra khi phiên làm việc bị huỷ bởi lệnh
Abadon hoặc timeout. Trong biến cố này chỉ có các đối tượng xây dựng sẵn:
Application, Server, Session của ASP là tồn tại.
Các thông tin lưu giữ trong Session được giữ nguyên trong suốt thời gian
session tồn tại và có giá trị trong cả tầm vực của session.
d. Đối tượng Application:
- Các phương thức của đối tượng Application:
۰ Contents: Chứa tất cả các item do chúng ta thiết lập trong đối tượng
Application mà không dùng tag <OBJECT>
Cú pháp: Application.Contents (Key)
Key: Tên thuộc tính (property) cần nhận về.
۰ Lock: Phương thức Lock ngăn chặn các client khác thay đổi giá trị của biến
dùng chung trong đối tượng Application, đảm bảo tại một thời điểm chỉ có một client
được phép thay đổi và truy xuất các biến của đối tượng này. Nếu phương thức
UnLock không được gọi thì server tự động thực hiện lệnh này khi xử lý xong các
script hoặc time out.
Cú pháp: Application.Lock
۰ UnLock: Phương thức UnLock cho phép client thay đổi giá trị của các biến
lưu trong đối tượng Application đã bị khóa trước kia.
Cú pháp: Application.UnLock
۰ Application_OnStart: Biến cố này xảy ra trước khi phiên làm việc (session)
đầu tiên được tạo, nghĩa là nó xảy ra trước biến cố Session_OnStart. Trong biến cố
này chỉ tồn tại đối tượng Application và Session.
۰ Application_OnEnd: Biến cố này xuất hiện khi thốt ứng dụng. Nó xảy ra
sau biến cố Session_OnEnd. Trong biến cố này chỉ tồn tại đối tượng Application và
Session.
e. Đối tượng Server:
- Thuộc tính của đối tượng Server:
۰ ScriptTimeOut: Thuộc tính quy định khoảng thời gian lớn nhất mà các
script còn được thực hiện. Giá trị mặc định là 90 giây. Giá trị TimeOut sẽ không hiệu
lực khi server thực hiện kịch bản.
Cú pháp: Server. ScriptTimeOut = NumSeconds
NumSecond: Thời gian tối đa kịch bản hết hiệu lực.
- Các phương thức của đối tượng Server:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Liêm Trang - 12 -
Thiết kế trang Web quản lý Công chức – Tiền lương
۰ CreateObject: Phương thức này tạo một phiên bản của thành phần ActiveX.
Những đối tượng được tạo bởi phương thức này sẽ giải phóng khi server thực hiện
xong các kịch bản. Phương thức này không dùng để tạo các đối tượng xây dựng sẵn
của ASP.
Cú pháp: Server.CreateObject (ProgID)
ProgID (program identifier): Kiểu đối tượng cần tạo.
۰ HTMLEncode : Phương thức này dùng để mã hóa một chuỗi.
Cú pháp: Server.HTMLEncode (string)
۰ MapPath: Phương thức này cho biết thông tin về đường dẫn vật lý của một
thư mục ảo trên Web server.
۰ URLEncode (string): Mã hóa một string thành dạng URL
۰ Execute (path): Thực thi trang .asp trong đường dẫn path.
f. Đối tượng ObjectContext:
- Các phương thức:
۰ SetComplete: Nếu tất cả thành phần có trong giao dịch gọi phương thức này
thì giao dịch sẽ kết thúc. Phương thức SetComplete bỏ qua bất kỳ lệnh SetAbort đã
được gọi trước đó.
Cú pháp: ObjectContext.SetComplete
۰ SetAbort: Phương thức này khai báo tất cả thao tác thực hiện trong giao dịch
sẽ không hồn thành và tài nguyên có thể không được cập nhật.
Cú pháp: ObjectContext.SetAbort
۰ OnTransactionCommit: Biến cố này xảy ra sau khi tất cả kịch bản giao tác
kết thúc. Web server sẽ xử lý hàm này nếu nó tồn tại.
۰ OnTransactionAbort: Tương tự như biến cố OnTransactionCommit.
2. Các thành phần của ASP
Thành phần ASP là điều khiển ActiveX ghép nối với ASP để đơn giản hóa các
thủ tục thông thường.
- Các thành phần ActiveX thông dụng:
۰ BrowserType (Browser capabilities object): Thành phần này cho phép xác
định trình duyệt của người dùng là gì và những tính năng nào được hỗ trợ bởi trình
duyệt đó như tên, phiên bản, khả năng hỗ trợ Frame, Table,…
۰ CDO (Collaboration Data Object): Liên kết chặt chẽ với IIS SMTP server.
CDO hỗ trợ chúng ta gửi và nhận mail.
۰ Database Access: Một trong những khả năng mạnh mà ASP có được là khả
năng thâm nhập vào các cơ sở dữ liệu. ASP thường làm việc với Access và hệ quản
trị cơ sở dữ liệu SQL. Thành phần này rất hữu ích, giúp chúng ta có thể kết nối vào
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Liêm Trang - 13 -
Thiết kế trang Web quản lý Công chức – Tiền lương
một cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng ActiveX Data Object để viết nội dung lên màn
hình trình duyệt và tạo lập hoặc cập nhật các tập tin cơ sở dữ liệu.
۰ File Access: Thành phần này chứa đựng các phương thức và thuộc tính có
thể sử dụng để truy cập tập tin trên máy tính. Thông qua thành phần này, chúng ta có
thể tạo ra một đối tượng là FileSystemObject, giúp thực hiện một số công việc như
tạo, đọc tập tin…
Ngồi ra còn có những thành phần cung cấp miễn phí hoặc mua từ các nhà phân
phối khác.
۰ ADO (ActiveX Data Object): Đối tượng truy cập dữ liệu. ADO cung cấp
giao diện lập trình quen thuộc với những thuộc tính và phương thức theo mô hình đối
tượng.
۰ AdRotator (AD Rotator Object): Luân phiên hiển thị dãy các hình ảnh cũng
như liên kết từ hình ảnh được hiển thị đến một URL. Thông tin về hình ảnh và liên
kết tương ứng được lưu trữ trong tập tin văn bản (text).
۰ Page Counter: Đếm và hiển thị số lần trang Web được yêu cầu.
۰ MyInfo, Status, System, Tools Object: các thông tin về Web site
II.5. File cấu hình khởi động global.asa:
- Ứng dụng Web là một tập các trang Web, asp và html trong một thư mục
Web và các thư mục con.
- Tập tin global.asa xác định khởi đầu và kết thúc của một ứng dụng Web
cũng như của các phiên làm việc (session) thuộc từng người dùng đối với ứng dụng.
- ASP cung cấp file cấu hình global.asa, nơi có thể đặt các đoạn mã script xử
lý sự kiện hay triệu gọi các hàm, thủ tục, biến mang tính tồn cục. File global.asa được
đặt trong thư mục gốc của ứng dụng. Mỗi ứng dụng Web chỉ được phép có duy nhất
một file global.asa. Khi lần đầu tiên trang ASP của ứng dụng được yêu cầu, trình chủ
IIS sẽ đọc và nạp thông tin trong file global.asa, phát sinh và xử lý các sự kiện được
cài đặt trong file global.asa sau đó chuyển giao quyền xử lý lại cho trang ASP.
File global.asa cho phép cài đặt và xử lý các sự kiện sau:
۰ Application_OnStart: Sự kiện này phát sinh khi người dùng đầu tiên triệu
gọi bất kì trang nào trong ứng dụng Web. Khi trình chủ IIS khởi động lại hoặc khi nội
dung file global.asa bị hiệu chỉnh thì sự kiện này sẽ được phát sinh trở lại. Sau khi sự
kiện này kết thúc quá trình xử lý, trình chủ IIS sẽ bắt đầu thực thi đến sự kiện
Session_OnStart chuẩn bị cho phiên kết nối. Các biến Application thường được khởi
tạo bên trong sự kiện này.
۰ Session_OnStart: Sự kiện này phát sinh mỗi khi có một người dùng mới yêu
cầu trang ASP của ứng dụng Web lần đầu tiên.
۰ Session_OnEnd: Sự kiện này được gọi khi phiên làm việc Session của người
dùng chấm dứt. Phiên làm việc đuợc xem là chấm dứt khi nó hết hạn mặc định cho
thời gian hết hạn của Session là 20 phút.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Liêm Trang - 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét