Tuần 6:
Kế hoạch bài dạy tuần 6
Thứ MÔN Tên bài
Thứ 2
Chào cờ.
Tập đọc.
Tập đọc – Kể chuyện.
Toán .
Đạo đức.
Sinh hoạt đầu tuần.
Bài tập làm văn.
Bài tập làm văn.
Luyện tập.
Tự làm lấy việc của mình.
Thứ 3
Tập đọc (Học thuộc lòng).
Toán.
Chính tả.
TNXH.
Thể dục.
Ngày khai trường.
Chia số có hai chữ sô cho số có một chữ số.
Nghe – viết: bài tập làm văn.
Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Ôn đi vượt chướng ngại vật.
Thứ 4
Luyện từ và câu.
Toán.
Kỹ thuật.
Hát.
Từ ngữ về trường học. Dấu phẩy.
Luyện tập.
Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ …
Ôn tập bài hát: Đếm sao ; Trò chơi âm nhạc.
Thư ù 5
Tập đọc.
Toán.
Thể dục.
Tập viết.
TNXH.
Nhớ lại buổi đầu đi học.
Phép chia hết và phép chia có dư.
Đi chuyển hướng sang trái , phải. Trò chơi.
Ôn chữ hoa D – Đ.
Cơ quan thần kinh.
Thư ù 6
Chính tả.
Toán.
Mỹ thuật.
Làm văn.
Sinh hoạt lớp.
Nghe viết : Nhớ lại buổi đầu đi học.
Luyện tập.
Vẽ tiếp họa tiết và màu vào hình vuông.
Kể lại buổi đầu em đi học.
Sinh hoạt lớp.
Thứ , ngày tháng năm 2004
Tập đọc – Kể chuyện.
Bài tập làm văn.
I/ Mục tiêu:
A. Tập đọc.
a) Kiến thức :
- Nắm được nghóa của các từ ngữ trong bài: khăn mùi soa, viết lia liạ, ngắn ngủn.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm đã nói thì cố
làm cho được điều muốn nói.
b) Kỹ năng : Rèn Hs
- Đọc trôi chảy cả bài.
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: làm văn, loay hoay, rửa bát đóa, ngắn
ngủn, vất vả.
- Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật. Biết đọc thầm nắm ý cơ bản.
c) Thái độ :
Giáo dục Hs hiểu lời nói phải đi đôi với hàng động.
B. Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện.
- Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện.
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động : Hát.
2. Bài cũ : Cuộc họp của những chữ viết.
- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Cuộc họp của chữ viết” và hỏi.
+ Chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?
+ Vai trò quan trọng của dấu chấm câu?
- Gv nhận xét.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó. Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
• Gv đọc mẫu bài văn.
- Giọng đọc nhân vật “ tôi” nhẹ nhàng, hồn nhiên.
- Giọng mẹ dòu dàng.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa.
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghóa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu.
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp, trực quan.
Học sinh đọc thầm theo Gv.
Hs xem tranh minh họa.
Hs đọc từng câu.
- Gv viết bảng : Liu – xi – a, Cô – li – a.
- Hs tiếp nối nhau đọc từng câu.
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.
- Gv lưu ý Hs đọc đúng các câu hỏi:
Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế
này?. Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết. Lạ thật, các
bạn viết gì mà nhiều thế?
- Gv mời Hs giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết lia lòa,
ngắn ngủn.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn.
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắn được cốt truyện, hiểu nội dung bài.
- Gv đưa ra câu hỏi:
- Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này là tên gì ?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
+ Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3.
+ Thấy các bạn viết nhiều Cô – li – alàm cách gì để viết bài
dài ra?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4.
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
+Vì sao khí mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu cô – li
–a ngạc nhiên?
+ Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lới mẹ?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng những câu văn dài, toàn bài
- GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4.
- Gv mời 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn
- Gv nhận xét.
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Dưạ vào các tranh minh họa kể lại câu chuyện.
a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu chuyện.
- Gv treo 4 tranh đã đánh số.
- Gv mời hs tự sắp xếp lại các tranh.
- Gv nhận xét: thứ tự đúng là : 3 – 4 – 2 – 1 .
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em.
Hai Hs đọc lại, cả lớp đọc
đồng thanh.
Hs đọc từng câu.
Hs đọc từng đoạn trước lớp.
Hs giải thích và đặt câu với từ
“ ngắn ngủn”.
Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
trong bài.
1 Hs đọc lại toàn truyện.
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng
giải.
Cả lớp đọc thầm.
Cô – li –a .
Em đã làm gì để giúp đo84
mẹ
Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới
giúp đỡ mẹ.
Hs đọc đoạn 3.
Cố nhớ lại những việc mình
làm và kể ra những việc mình
chư bao giờ làm.
Học sinh đọc đoạn 4.
Hs thảo luận nhóm đôi.
Hs đứng lên trả lới.
Hs nhận xét.
Lời nói phải đi đôi với việc
làm.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò
chơi.
Một vài Hs thi đua đọc diễn
cảm bài văn.
Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.
Hs nhận xét.
PP: Quan sát, thực hành, trò
chơi.
Hs quan sát.
- Gv mời vài Hs kể .
- từng cặp hs kể chuyện.
- Gv mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện.
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay.
Hs phát biểu.
Cả lớp nhận xét.
Hs kể chuyện.
Từng cặp hs kể chuyện.
Ba Hs lên thi kể chuyện.
Hs nhận xét.
5. Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bò bài: Ngày khai trường.
- Nhận xét bài học.
Bổ sung :
Thứ , ngày tháng năm 2004
Tập viết
Bài : Kim Đồng.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa D, Đ Viết tên riêng “Kim Đồng”
bằng chữ nhỏ. Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu
đúng.
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bò: * GV: Mẫu viết hoa D, Đ.
Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động : Hát.
2. Bài cũ :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước.
- Gv nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ D, Đ hoa.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
Đ.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát.
- Nêu cấu tạo chữ Đ?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng.
• Luyện viết chữ hoa.
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
K, D, Đ.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ.
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “K, D, Đ” vào bảng con.
• Hs luyện viết từ ứng dụng.
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Kim Đồng.
- Gv giới thiệu: Kim Đồng là một trong những đội viên
đầu tiên của đội TNTP HCM. Kim Đồng tên thật là Nông
Văn dền quê ở bản Nà Mạ huyện Hà Nam tỉnh Cao Bằng .
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.
• Luyện viết câu ứng dụng.
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
PP: Trực quan, vấn đáp.
Hs quan sát.
Hs nêu.
PP: Quan sát, thực hành.
Hs tìm.
Hs quan sát, lắng nghe.
Hs viết các chữ vào bảng con.
Hs đọc: tên riêng Kim Đồng
Một Hs nhắc lại.
Hs viết trên bảng con.
Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Con người phải chăm học mới
khôn ngoan, trưởng thành.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ D: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Đ vàø K: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Kim Đồng: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ.
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa
lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm.
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp.
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.
- Cho học sinh viết tên một đòa danh có chữ cái đầu câu là
Đ. Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc.
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ: Dao.
PP: Thực hành, trò chơi.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, để vở.
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi.
Đại diện 2 dãy lên tham gia.
Hs nhận xét.
5. Tổng kết – dặn dò .
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
- Chuẩn bò bài: Ê - Đê.
- Nhận xét tiết học.
Bổ sung :
Thứ , ngày tháng năm 2004
Chính tả
Nghe – viết : Bài tập làm văn.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “ Bài tập làm văn” .
- Biết viết tên riêng người nước ngoài.
b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo. Phân biệt một số tiếng có
âm đầu dễ lẫn.
c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ .
II/ Chuẩn bò:
* GV: Bảng lớp viết BT2.
Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3.
* HS: VBT, bút.
II/ Các hoạt động:
1. Khởi động : Hát.
2. Bài cũ : Mùa thu của em.
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn .
- Gv mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ.
- Gv nhận xét bài cũ
3. Giới thiệu và nêu vấn đề .
Giới thiệu bài + ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bò.
- Gv đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm tắt truyện Bài
tập làm văn.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết.
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét. Gv hỏi:
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai: làm
văn, Cô – li – a, lúng túng, ngạc nhiên.
• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.
- Gv đọc thong thả từng cụm từ.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
• Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp Hs điền đúng chữ vào ô trống chữ s/x
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe.
1- 2 Hs đọc đoạn viết.
Cô – li – a
Viết hoa
Hs viết ra nháp.
Học sinh nêu tư thế ngồi.
Học sinh viết vào vở.
Học sinh soát lại bài.
Hs tự chữ lỗi.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
vào các câu trong bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV mời 3 Hs lên bảng làm.
-
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): khoeo chân.
Câu b): người lẻo khoẻo.
Câu c): ngoéo tay.
+ Bài tập 3 :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv mời 1 Hs lên bảng điền từ.
- Gv nhận xét, sửa chữa.
Câu a:
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm.
Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời.
Câu b:
Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ.
Tổ quốc tôi. Chưa đẹp bao giờ!
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển.
Xanh trời, xanh của những ước mơ.
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài.
Ba Hs lên bảng làm bài.
Cả lớp làm bài vào nháp.
Hs nhận xét.
Cả lớp làm vào vào VBT.
Hs đọc yêu cầu của bài.
Hs lên bảng điền.
Cả lớp sửa bài vào VBT.
5. Tổng kết – dặn dò .
- Về xem và tập viết lại từ khó.
- Chuẩn bò bài: Ngày khai trường.
- Nhận xét tiết học.
Bổ sung :
Thứ , ngày tháng năm 2004.
Tập đọc.
Ngày khai trường.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu nội dung và ý nghóa của bài thơ: Niềm vui sướng của Hs trong
ngày khai trường.
- Hiểu được các từ ngữ trong bài : tay bắt mặt mừng, gióng giả.
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa
các khổ thơ.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thích ngày khai trường.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động : Hát.
2. Bài cũ : Bài tập làm văn.
- GV kiểm tra 4 Hs kể 4 đoạn trong câu chuyện Bài tập làm văn.
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế naò?
+ Vì sao Cô – li –a thấy khó viết bài tập làm văn?
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô – li – a làm cách gì để viết bài dài ra?
- GV nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề .
Giới thiệu bài + ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động .
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhòp
các dòng, khổ thơ.
• Gv đọc bài thơ.
Giọng hồn nhiên, vui tươi, diễn tả niềm vui hớn hở của các
bạn nhỏ trong ngày khai trường.
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghóa từ.
- Gv mời đọc từng dòng thơ.
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài thơ.
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs giải nghó các từ mới: tay bắt mặt mừng,
gióng giả.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực
hành.
Học sinh lắng nghe.
Hs đọc từng dòng thơ.
Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc 2
dòng thơ.
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp.
Hs giải thích và đặt câu với
những từ.
Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 khổ
thơ.
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
SGK.
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng 2 khổ thơ đầu và trả lời các
câu hỏi:
+ Ngày khai trường có gì vui?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng 3, 4 khổ thơ cuối:
+ Ngày khai trường có gì mới lạ?
- Gv chia lớp thành 2 nhóm. Thảo luậm câu hỏi:
+ Tiếng trống khai trường muốn nói điều gì với em?
- Gv nhận xét, chốt lại chốt lại:
. Tiếng trống giục em vào lớp.
. Tiếng trống nói với em năm học đã đến
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp.
- Gv xoá dần từ dòng , từng khổ thơ.
- Gv mời 5 Hs đại diện 5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ.
- Gv nhận xét đội thắng cuộc.
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ .
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng
giải.
Một Hs đọc khổ 1:
Hs được gặp nhau, mặc quần áo
mới, gặp thầy cô ……
Hs đọc khổ 3, 4.
Trong ngày khai trường bạn nào
cũng lớn lên, các thầy cô như trẻ
lại, sân trường vàng nắng mới, lá
cờ bay như reo.
Hs thảo luận.
Đại diện hai nhóm phát biểu.
Hs nhận xét.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ.
5 Hs đọc 5 khổ thơ.
Hs nhận xét.
Hs đại diện 3 Hs đọc thuộc cả bài
thơ.
Hs nhận xét.
5. Tổng kết – dặn dò .
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bò bài:Nhớ lại buổi đầu đi học.
- Nhận xét bài cũ.
Bổ sung :
Thứ , ngày tháng năm 2004
Luyện từ và câu
Từ ngữ về trường học, dấu phẩy.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ.
- Ôn tập về dấu phẩy.
b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ : Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Bảng lớp viết BT1.
Bảng phụ viết BT2.
* HS: Xem trước bài học, VBT.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động : Hát.
2. Bài cũ :
- Gv đọc 2 Hs làm BT2 và BT3.
- Gv nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề .
Giới thiệu bài + ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động .
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải đúng ô chữ.
. Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv chỉ bảng ,nhắc lại từng bước thực hiện .
+ Bước 1:Dựa theo lời gợi y,ù các em phải đoán đó là từ gì?
+ Bước 2:Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang, mỗi ô
trống ghi một chữ cái.
+ Bước 3:Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang,
em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột là từ nào.
- Gv cho Hs trao đổi theo cặp.
- Gv dán lên bảng lớp 3 phiếu, mời 3 nhóm Hs, mỗi nhóm 10
em thi tiếp sức. Mỗi em điền thật nhanh một từ.
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc.
1. Lên lớp.
2. Diễu hành.
3. Sách giáo khoa.
4. Thời khóa biểu.
5. Cha mẹ.
6. Ra chơi.
7. Học giỏi.
8. Lười học.
9. Giảng bài.
PP:Trực quan, thảo luận, giảng
giải, thực hành.
Hs đọc yêu cầu của đề bài.
Hs lắng nghe.
Hs thảo luận.
Hs lên bảng thi tiếp sức.
Hs nhận xét.
Hs làm vào VBT.
10. Thông minh.
11. Cô giáo.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết thêm dấu phẩy vào câu
đúng.
. Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài.
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ.
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò
giỏi.
c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 đều Bác Hồ dạy,
tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội.
PP: Thảo luận, thực hành.
Hs đọc yêu cầu của bài.
Ba Hs lên bảng làm bài.
Hs cả lớp nhận xét.
Hs chữa bài vào VBT.
5. Tổng kết – dặn dò .
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học.
- Nhận xét tiết học.
Bổ sung :
Thứ , ngày tháng năm 2004
Tập đọc.
Nhớ lại buổi đầu đi học.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài: Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà
văn Thanh Tònh về buổi đầu tiên đến trường.
- Hiểu các từ : buổi đầu, nao nức, mơn man, nảy nở quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng.
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đọc trôi chảy ccảø bài, đọc đúng các từ dễ phát âm sai.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu q những kỉ niệm đẹp.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động : Hát.
2. Bài cũ : Ngày khai trường.
- GV gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “ Mùa thu của em ” và trả lời các câu hỏi:
+ Ngày khai trường có gì vui?
+ Ngày khai trường có gì mới lạ?
+ Tiếng trống khai trường muốn nói với em điều gì?
- Gv nhận xét.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề .
Giới thiệu bài + ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động .
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng giữa câu
câu văn dài.
• Gv đọc toàn bài.
- Gv đọc hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Cho Hs quan sát tranh minh hoạ trong SGK.
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghóa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu.
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.
- Bài này chia làm 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).
- Gv giúp Hs hiểu nghóa các từ: náo nức, mơn man, bỡ ngỡ, ngập
ngừng.
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài.
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
PP: Quan sát, giảng giải,
thực hành.
Học sinh lắng nghe.
Hs đọc từng câu.
Hs đọc từng đoạn trước lớp.
3 Hs đọc 3 đoạn.
Hs giải thích nghóa và đặt
câu với các từ đó.
Ba nhóm tiếp nối nhau đọc
đồng thanh đoạn văn.
Một Hs đọc lại toàn bài.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại,
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong SGK.
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 1 và trả lời các câu hỏi:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựa trường?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2.
- Gv cho Hs thảo luận theo cặp.
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật có
sự thay đổi lớn?
- Gv chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em và với
gia đình của mỗi em đều là ngày quan trọng. Vì vậy ai cũng hồi
hộp, khó có thể quên kỉ niệmcủa ngày đến trường đầu tiên.
- Gv mời Hs đọc đoạn còn lại.
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bở ngỡ, rụt rè của đám học trò
mới tựa trường?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng một đoạn văn.
- Mục tiêu: Giúp các em học thuộc lòng đoạn văn.
- Gv chọn đọc 1 đoạn văn (đã viết trên bảng phụ).
- Gv hướng dẫn Hs đọc diễn cảm đoạn văn với giọng hồi tưởng
nhẹ nhàng, đầy cảm xúc, nhấn giọng ở những từ gợi cảm.
- Ba bốn Hs đọc đoạn văn
- Gv yêu cầu mỗi em học thuộc 1 đoạn mình thích nhất.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp thi đua học thuộc lòng đoạn văn.
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.
quan sát.
1 Hs đọc. Cả lớp đọc thầm.
Lá ngoài đường rụng nhiều
vào cuối thu.
Hs đọc
Hs thảo luận.
Đại diện các cặp lên trình
bày ý kiến của nhóm mình.
Hs nhận xét.
Hs đọc đoạn còn lại.
Chỉ dám đi từng bước nhẹ ;
như con chim nhìn quãng
trời rộng muốn bay nhưng
lại ngập ngừng e sợ.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi.
Hs lắng nghe.
Hs đọc lại đoạn văn.
Hs học cả lớp thuộc một
đoạn văn.
Hai nhóm thi đua đọc hai
đoạn văn
5. Tổng kết – dặn dò .
- Về luyện đọc thêm ở nhà.
- Chuẩn bò bài :Trận bóng dưới lòng đường.
- Nhận xét bài cũ.
Bổ sung :
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét