Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Phân tích lợi nhuận và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Thép Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cơ sở hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài do nhà đầu t
nớc ngoài đầu t 100% vốn tại Việt Nam.
b - Hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh là một hoạt động đặc thù của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ mà thị trờng có nhu cầu, trong khả
năng nguồn lực hiện có của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận cao nhất, nâng cao
thu nhập của ngời lao động, tích luỹ để đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng,
góp phần tăng thu nhập quốc dân và thúc đẩy nền kinh tế đất nớc phát triển. Để
sản xuất hàng hoá và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải mua nguyên nhiên liệu,
các bộ phận, linh kiện rời hay bán thành phẩm của các doanh nghiệp khác ở trong
và ngoài nớc. Nh vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại phải có mối quan hệ tơng hỗ
với các thành viên khác trong nền kinh tế.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Chủ yếu giải quyết các vấn đề ssau đây:
- Chiến lợc đầu t:
- Nguồn vốn đầu t cho kinh doanh;
- Sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp;
- Phân tích, đánh giá, kiểm tra các hoạt động tài chính để đảm bảo trạng thái
cân bằng tài chính.
- Quản lý hoạt động tài chính ngắn hạn để đa ra các quyết định thu chi cho phù
hợp.
Các hoạt động trên nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận cao nhất, sản xuất kinh
doanh không ngừng tăng trởng và phát triển.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
c- Thực trạng doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay
Trong thời kỳ nền kinh tế nớc ta đợc vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập
trung, các xí nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc chiếm địa vị thống trị trên hầu hết các
lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ. Các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong điều
kiện đợc bao cấp của Nhà nớc nh:
- Mua vật t theo giá hạ;
- Đợc cấp vốn, trang bị máy móc thiết bị và vay vốn theo lãi suất thấp;
- Đợc trả lơng không đầy đủ cho ngời lao động, phần còn lại đợc Nhà nớc bao
cấp ngoài lơng;
- Đợc bao tiêu sản phẩm
Do vậy, trên sổ sách lợi nhuận và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nớc
có thể có hoặc có thể rất lớn. Nhng nếu tính đủ chi phí nh tính đủ nguyên giá tài
sản cố định và khấu hao tài sản đủ tỷ lệ quy định; Tính đủ giá nguyên vật liệu,
động lực, ngoại tệ nhập khẩu; Tính đủ tiền lơng không bao cấp bằng hiện vật bằng
bù lỗ bên ngoài của Ngân sách Nhà nớc thì thực chất đó là lãi giả, lỗ thật. Ngợc
lại, cũng có trờng hợp đơn vị đợc Nhà nớc bù lỗ, song trên thực tế thì có lãi vì việc
bù lỗ không căn cứ vào hoạt động xác thực của doanh nghiệp mà căn cứ vào định
mức đợc duyệt.
Thực hiện đờng lối cải cách kinh tế, Đảng và Nhà nớc đổi mới cơ chế, chính
sách, tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc tạo điều kiện để các doanh
nghiệp Nhà nớc hoạt động có hiệu qủa. Doanh nghiệp Nhà nớc là một bộ phận
quan trọng của nền kinh tế Nhà nớc, phải giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
nhiều thành phần. Đó là chủ trơng nhất quán của Đảng và Nhà nớc trong sự nghiệp
đổi mới kinh tế đất nớc theo quy định hớng xã hội chủ nghĩa.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Từ cuối năm 1994 Nhà nớc tiếp tục đổi mới khu vực kinh tế Nhà nớc, các doanh
nghiệp Nhà nớc đã tổ chức, sắp xếp lại theo quy mô lớn trên cơ sở tập trung để tạo
tiền đề tích tụ trong hoạt động kinh doanh. Thủ tớng Chính phủ đã thành lập 17
Tổng công ty Nhà nớc hoạt động theo mô hình tập đoàn kinh doanh lớn theo
Quyết định 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ (gọi tắt là Tổng công
ty 91) và uỷ quyền cho các Bộ, uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng quyết định thành lập 76 Tổng công ty Nhà nớc hoạt động theo mô hình
Quyết định 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ (gọi tắt là Tổng công
ty 90).
Các Tổng công ty 91 và Tổng công ty 90 đợc thành lập đã nắm trọn các ngành
kinh tế kỹ thuật trọng yếu của quốc gia nh: hàng không, hàng hải, bu chính viễn
thông, xi măng, sắt thép, xăng dầu, than, điện Sau khi đ ợc sắp xếp lại, hiệu quả
hoạt động của Doanh nghiệp Nhà nớc đã từng bớc đợc nâng lên rõ rệt. Tuy nhiên
đối với những Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, Nhà n-
ớc xét thấy thực sự không cần phải giữ lại thì thực hiện cổ phần hoá, bán đấu giá,
khoán, cho thuê hoặc giải thể.
1.1.2- Lợi nhuận và nguồn hình thành lợi nhuận
1.1.2.1- Lợi nhuận
a. Các quan điểm về lợi nhuận :
Từ trớc tới nay, có rất nhiều các quan điểm khác nhau về lợi nhuận. Ta có thể
thấy đợc điều này qua các quan điểm về lợi nhuận sau :
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp: là khoản chênh lệch giữa thu nhập về tiêu thụ hàng
hoá và dịch vụ với chi phí đã bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó. Việc tính toán thu nhập
hay chi phí đã chi ra là theo giá cả của thị trờng mà giá cả thị trờng do quan hệ
cung cầu hàng hoá và dịch vụ quyết định.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Lợi nhuận: là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động SXKD, là chỉ tiêu
chất lợng tổng hợp đánh giá hiệu qủa kinh tế các hoạt động SXKD của doanh
nghiệp.
+ Thu nhập của doanh nghiệp hay chính là doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ trừ
đi toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí về tiền thuê lao động, tiền lơng, tiền thuê nhà
cửa, tiền mua vật t ) thuế hàng hoá và các thứ thuế khác hầu nh còn lại đợc gọi
là lợi nhuận. Có thể biểu diễn qua biểu sau :
Biểu 1 : Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, thuế và lợi nhuận.

Doanh thu bán hàng và dịch vụ
Lãi gộp
Chi phí biến đổi Chi phí cố định Lợi nhuận trớc thuế
Tổng chi phí sản xuất Thuế
Lợi nhuận
thuần túy
b- Các loại lợi nhuận của doanh nghiệp :
Trong doanh nghiệp, có nhiều loại hình lợi nhuận khác nhau, ta có thể khái quát
thành các loại lợi nhuận sau :
+ Lợi nhuận trớc thuế.
+ Lợi nhuận sau thuế.
1.1.2.2- Các nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp :
Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp rất phong
phú và đa dạng, do đó lợi nhuận đạt đợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp cũng hình thành từ nhiều nguồn khác nhau.
Thứ nhất: Lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ là
khoản chênh lệch giữa doanh thu về tiêu thụ và chi phí của khối lợng sản phẩm
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng hoá lao vụ thuộc các hoạt động sản xuất kinh doanh chính phụ của doanh
nghiệp.
Thứ hai : Lợi nhuận của các hoạt động liên doanh liên kết là số chênh lệch giữa
thu nhập phân chia từ kết qủa hoạt động liên doanh liên kết với chi phí của doanh
nghiệp đã chi ra để tham gia liên doanh.
Thứ ba: Lợi nhuận thu đợc từ các nghiệp vụ tài chính là chênh lệch giữa các
khoản thu chi thuộc các nghiệp vụ tài chính trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ t : Lợi nhuận do các hoạt động sản xuất kinh doanh khác mang lại là lợi nhuận
thu đợc do kết quả của hoạt động kinh tế khác ngoài các hoạt động kinh tế trên.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ
một doanh nghiệp nào. Vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị tr-
ờng doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều quyết định là doanh
nghiệp đó phải tạo ra lợi nhuận. Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn
bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh
nghiệp. Việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho
tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc.
Lợi nhuận của quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp là chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu qủa của qúa trình kinh
doanh, của tất cả các mặt hoạt động trong quá trình kinh doanh ấy, nó phản ánh cả
về mặt lợng và mặt chất của quá trình kinh doanh, của hoạt động kinh doanh.
Công việc kinh doanh tốt sẽ đem lại lợi nhuận nhiều từ đó lợi nhuận có khả năng
tiếp tục quá trình kinh doanh có chất lợng và hiệu quả hơn. Trong trờng hợp ngợc
lại doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả dẫn đến thua lỗ nếu kéo dài có thể dẫn đến
phá sản.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2- Phơng pháp xác định lợi nhuận và phân phối lợi
nhuận của doanh nghiệp
1.2.1- Các phơng pháp xác định lợi nhuận của Doanh nghiệp
Nh ta đã biết lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh số lợng và chất lợng của các mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào tổng mức tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá và chi phí đã chi ra để đạt đợc kết quả đó.
Ta có thể xác định đợc lợi nhuận theo công thức sau:
Tổng lợi
nhuận trớc
thuế
=
Tổng doanh
thu
-
Tổng chi phí sản
xuất kinh doanh
Hay :
Tổng lợi
nhuận trớc
thuế
=
Tổng doanh
thu
-
Chi phí cố
định
+
Chi phí
biến đổi
- Tổng doanh thu: là tổng số tiền thu đợc về bán hàng hoá và dịch vụ.
- Chi phí cố định: là những khoản chi phí không thay đổi theo khối lợng công việc
hoàn thành, không thay đổi khi sản lợng thay đổi nh khấu hao tài sản cố định, tiền
thuê đất, máy móc thiết bị, phơng tiện kinh doanh, tiền lơng, bảo hiểm xã hội của
cán bộ công nhân viên (lao động gián tiếp trong doanh nghiệp ).
- Chi phí biến đổi: là những chi phí tăng hoặc giảm cùng với sự tăng hoặc giảm
của sản lợng nh tiền mua nguyên vật liệu, tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí biến đổi nói chung tỷ lệ với khối lợng hàng hoá sản xuất hay mua vào để
bán.
Tổng lợi
nhuận sau
thuế
=
Tổng
doanh thu
-
Tổng chi phí sản
xuất kinh doanh
+
Chi phí
biến đổi
Các khoản thuế phải nộp bao gồm :
- Thuế doanh thu = Tổng doanh thu x tỷ lệ thuế doanh thu phải nộp
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Thuế tài
nguyên (nếu có)
=
Giá thành khối lợng
sản phẩm
x
Tỷ lệ thuế tài nguyên
phải nộp
- Thuế xuất nhập
khẩu
(nếu có)
=
Doanh thu xuất nhập
khẩu
x
Tỷ lệ thuế
xuất nhập khẩu
- Thuế vốn =
Vốn sản xuất do
ngân sách nhà nớc
cấp
x
Tỷ lệ thuế
vốn phải nộp
Ngoài ra doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh
khác không mang tính chất tiêu thụ hàng hoá.
Lợi nhuận từ các hoạt
động kinh doanh khác
= Tổng thu nhập - Tổng chi phí bỏ ra
Nh vậy ta có thể xác định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp nh sau :
Tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp
=
Tổng lợi nhuận từ
sản xuất kinh
doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
khác
Khi đã tính toán đợc tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp ta còn phải xác định
số thuế lợi tức doanh nghiệp phải nộp.
Thuế lợi tức phải
nộp
=
Tổng số lợi
nhuận
x
Tỷ lệ thuế lợi tức phải
nộp
Số lợi nhuận còn lại sau khi đã trừ đi thuế lợi tức đợc gọi là lợi nhuận thuần túy
của doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết: Toàn bộ doanh thu, giá thành toàn bộ và thuế đều đợc xác
định dựa trên cơ sở khối lợng sản phẩm tiêu thụ, giá bán đơn vị, giá thành đơn vị
và mức thuế đơn vị sản phẩm tiêu thụ. Do đó tổng lợi nhuận tiêu thụ còn có thể đ-
ợc tính theo công thức sau :
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ln = [ (Qi x Gi ) - ( Zi + Ti )]
ln : Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Qi : Sản lợng hàng hoá tiêu thụ
Gi : Giá bán hàng hoá loại i
Zi : Giá thành hàng hoá loại i
Ti : Thuế hàng hoá loại i tiêu thụ
n : Số loại hàng hoá
m : Số loại thuế
Qua công thức xác định lợi nhuận trên ta có thể thấy rõ đợc sự ảnh hởng của
từng nhân tố sản lợng tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng, giá thành sản phẩm và các loại
thuế đến tổng số lợi nhuận đạt đợc của doanh nghiệp. Ta có thể xét sự ảnh hởng
của các nhân tố trên qua việc phân tích dới đây:
a- Nhân tố sản lợng sản phẩm tiêu thụ:
Trong trờng hợp các nhân tố khác không biến động (nhân tố về giá cả, giá
thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ, thuế ) thì sản lợng tiêu thụ
tăng giảm bao nhiêu lần tổng số lợi nhuận tiêu thụ cũng tăng giảm bấy nhiêu.
Nhân tố này đợc coi là nhân tố chủ quan của doanh nghiệp trong công tác quản lý
kinh doan nói chung và quản lý tiêu thụ nói riêng. Việc tăng sản lợng tiêu thụ
phản ánh kết quả tích cực của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu chuẩn bị
tiêu thụ và tiêu thụ sản phẩm.
b- Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ:
12
n m m
i=li=li=l
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ có liên quan đến việc xác định chính
sách sản phẩm, cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp. Mỗi loại mặt hàng có tỷ trọng
mức lãi lỗ khác nhau do đó nếu tăng tỷ trọng những mặt hàng có mức lãi cao,
giảm tỷ trọng tiêu thụ những mặt hàng có mức lãi thấp thì mặc dù tổng sản lợng
tiêu thụ có thể không đổi nhng tổng số lợi nhuận có thể vẫn tăng.
Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ lại chịu ảnh hởng của nhu cầu thị trờng.
Về ý muốn chủ quan thì doanh nghiệp nào cũng muốn tiêu thụ nhiều những mặt
hàng mang lại lợi nhuạan cao song ý muốn đó phải đặt trong mối quan hệ cung
cầu trên thị trờng và những nhân tố khách quan tác động.
c- Nhân tố giá bán sản phẩm:
Trong điều kiện bình thờng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bình
thờng, giá bán sản phẩm do doanh nghiệp xác định. Trong trờng hợp này giá bán
sản phẩm thay đổi thờng do chất lợng sản phẩm thay đổi. Do việc thay đổi này
mang tính chất chủ quan, tức là phản ánh kết quả chủ quan của doanh nghiệp
trong quản lý sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý chất lợng nói riêng. Khi
giá bán sản phẩm tăng sẽ làm tổng số lợi nhuận tiêu thụ. Từ phân tích trên có thể
suy ra rằng việc cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác việc thay đổi giá bán cũng do tác động của
quan hệ cung cầu, của cạnh tranh đây là tác động của yếu tố khách quan.
d- Nhân tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ:
Giá thành toàn bộ sản phẩm là tập hợp toàn bộ các khoản mục chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm cao hay
thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng lao động, vật t kỹ thuật, tiền vốn
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu nh sản lợng sản xuất,
giá cả, mức thuế không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ là nhân tố tích cực ảnh
hởng đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
e- Nhân tố thuế nộp ngân sách:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ảnh hởng của thuế đối với lợi nhuận là không theo cùng một tỷ lệ. Việc tăng
giảm thuế là do yếu tố khách quan quyết định (chính sách, luật định của nhà nớc).
Với mức thuế càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm nhng doanh
nghiệp vẫn phải có nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ cho nhà nớc.
1.2.2- Chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp :
Lợi nhuận tạo ra sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh một phần đợc trích nộp
vào ngân sách nhà nớc, một phần để lại doanh nghiệp.
Phần trích nộp vào ngân sách nhà nớc biểu hiện ở hình thức nộp thuế lợi tức đối
với bất kỳ một doanh nghiệp nào (tỷ lệ nộp thuế lợi tức đối với các doanh nghiệp
sản xuất thờng là 25% và 45% đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ).
Phần để lại doanh nghiệp đợc trích vào 3 qũy đó là qũy khuyến khích phát triển
sản xuất, qũy phúc lợi và qũy khen thởng theo các tỷ lệ sau:
- Qũy khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh > 35%.
- Qũy phúc lợi và khen thởng < 65%.
Việc trích lợi nhuận vào qũy khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh giúp
cho doanh nghiệp có tích lũy tạo khả năng tái sản xuất mở rộng nhằm phát triển
quy mô sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ có khả năng đầu
t đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến chất lợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh
tranh từ đó có điều kiện tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn, đạt lợi nhuận cao
hơn.
Còn phần trích vào qũy phúc lợi và qũy khen thởng nhằm mục tiêu tạo ra công
cụ khuyến khích ngời lao động không ngừng nâng cao tay nghề và trình độ, tăng
năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của ngời lao
động, là động lực giúp cho ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét