Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
cứu đầy đủ, kỹ lỡng, đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt
những lợi thế nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ và kịp thời cho sản
xuất và tiêu dùng trong nớc.
Đối với ngời tham gia hoạt động xuất khẩu , trớc khi bớc vào nghiên cứu,
thực hiện các khâu nghiệp vụ phải nắm bắt đợc các thông tin về nhu cầu hàng
hoá , thị hiếu, tập quán tiêu dùng giá cả, xu hớng biến động của nó ở thị trờng nớc
ngoài. Những điều đó phải trở thành nếp thờng xuyên trong t duy mỗi nhà kinh
doanh Thơng mại Quốc tế.
2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề chuyển giao ý nghĩa để phát triển kinh tế và
thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đạI hoá đất nớc. Vai trò của xuất khẩu
thể hiện trên các mặt sau:
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp
hoá, hiện đạI hoá.
Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát triển thuận
lợi. Ví dụ khi phát triển nghành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ
cho việc phát triển nghành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc
nhuộm. Sự phát triển của nghành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất
khẩu ( gạo, dầu, thực vật, chè.v.v ) có thể sẽ kéo theo sự phát triển của
nghành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản
xuất phát triển và ổn định.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất, hay xuất khẩu chính là một phơng tiện quan trọng
tạo ra vốn, kỹ thuật và công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam
nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ phải tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thị trờng thế giới cả về chất lợng cũng nh giá cả. Cuộc cạnh
tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu
sản xuất luôn thích nghi đợc với thị trờng.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống của nhân dân. Tác động đó thể hiện trớc hết ở chỗ: sản
xuất hàng hoá xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc
và có thu nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập
khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày
một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của nớc ta.
3. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Nhìn nhận dới góc độ của một doanh nghiệp thì hoạt động xuất khẩu thực
chất là hoạt động bán hàng hay hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên
phạm vi quốc tế. Nó khác trong nớc ở chỗ: Bán ở những thị trờng khác nhau về
văn hoá, ngôn ngữ, luật pháp, chính sách, tập quán tín ngỡng Nhng cũng chính
về sự khác biệt đó mà mở ra cho doanh nghiệp một cơ hội phát triển kinh doanh
lớn hơn và lâu dài hơn.
Tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận quan trọng của hoạt động thơng mại
doanh nghiệp bởi hàng hoá đợc sản xuất ra, mua về phải đợc tiêu thụ, đó là điều
kiện quyết định sự tồn tại của một doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng, với việc gia tăng hàng hoá ngày càng nhiều trên thị trờng,
nhiều doanh nghiệp đã chuyển hớng từ sản xuất sang tiêu thụ. Những cố gắng này
càng ngày càng có ý nghĩa to lớn hơn trong việc thực hiện mục đích kinh doanh .
Từ đó, khái niệm marketing xuất hiện với nghĩa: mọi cố gắng của doanh
nghiệp đều hớng đến mục đích cần thiết là tiêu thụ sản phẩm.
Chính vì những lý do trên mà ta có thể khẳng định xuất khẩu đã đóng góp
một phần quan trọng vào sự phát triển của doanh nghiệp mà cụ thể là:
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có thêm rất nhiều cơ
hội để tiêu thụ sản phẩm của mình với khối lợng lớn và với các chủng
loại hàng hoá phong phú đa dạng khác nhau.
Nhờ có xuất khẩu mà doanh nghiệp luôn luôn sẵn sàng đổi mới và hoàn
thiện cơ cấu sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trờng và theo kịp sự
phát triển chung của thế giới.
Doanh nghiệp trong quá trình tiền hành hoạt động xuất khẩu có nhiều cơ
hội mở rộng quan hệ làm ăn buôn bán với nhiều đối tác nớc ngoài. Qua
đó sẽ tiếp thu đợc nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh , quản lý
doanh nghiệp của mình.
Nguồn ngoại tệ do xuất khẩu mang lại giúp doanh nghiệp có thêm
nguồn tài chính mạnh để tái đầu t vào quá trình sản xuất cả về chiều
6
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
rộng cũng nh chiều sâu.
Doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích cho xã hội nhiều hơn thông qua
sản xuất hàng xuất khẩu thu hút nhiều lao động tạo thu nhập ổn định,
đồng thời tạo ra thu nhập để nhập khẩu vật t, t liệu sản xuất, vật phẩm
tiêu dùng phục vụ cho sản xuất cũng nh đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của ngời dân.
II- Nội dung và hình thức xuất khẩu chủ yếu của doanh
nghiệp.
1- Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Cùng với quá trình phát triển lâu dài của mình, các hình thức kinh doanh
xuất khẩu ngày càng trở nên phong phú và đa dạng. Hầu hết các hình thức đều cố
gắng khai thác tối đa những lợi thế do xuất khẩu mang lại. Tuy nhiên trong điều
kiện nền kinh tế còn yếu nh nớc ta, các hình thức xuất khẩu của các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu còn nghèo nàn và cha sử dụng đợc các nguồn lực
trong nớc để xuất khẩu có hiệu quả cao nh các nớc khác trong khu vực.
Theo Nghị định 33/CP (19/ 4/ 1994) thì hoạt động xuất khẩu ở nớc ta bao
gồm các hình thức chủ yếu sau đây:
1.1- Xuất khẩu trực tiếp:
Là hình thức mà nhà xuất khẩu gặp trực tiếp hoặc quan hệ trực tiếp qua điện
tín để thoả thuận trực tiếp về hàng hoá, gía cả cũng nh các biện pháp giao dịch với
ngời nhập khẩu. Những nội dung này đợc thoả thuận một cách tự nguyện, không
ràng buộc với lần giao dịch trớc, việc mua không nhất thiết phải gắn liền với việc
bán. Các công việc chủ yếu của loại hình này là nhà xuất khẩu phải tìm hiểu thị tr-
ờng tiếp cận khách hàng, ngời nhập khẩu sẽ hỏi giá và đặt hàng, nhà xuất khẩu
chào giá, hai bên kết thúc quá trình hoàn giá và ký hợp đồng.
1.2. Xuất khẩu qua trung gian:
Khác với hình thức xuất khẩu trực tiếp, trong hoạt động xuất khẩu uỷ thác
tất cả mọi việc kiến lập quan hệ giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu cũng nh
việc qui định các điều kiện mua bán phải thông qua một ngời thứ 3 đợc gọi là ngời
nhận uỷ thác. Ngời nhận uỷ thác tiến hành hoạt động xuất khẩu với danh nghĩa
của mình nhng mọi chi phí đều do bên có hàng xuất khẩu, bên uỷ thác thanh toán.
Về bản chất chi phí trả cho bên nhận uỷ thác chính là tiền thù lao trả cho đại lý.
1.3. Buôn bán đối lu:
Đây là phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu phải kết hợp chặt chẽ với
nhập khẩu. Nhà xuất khẩu đồng thời là nhà nhập khẩu, mục đích để thu về hàng
hoá có giá trị tơng đơng với hàng xuất khẩu bởi vậy nó còn gọi là phơng thức đổi
hàng. Trong hoạt động xuất khẩu này yêu cầu cân bằng về mặt hàng, giá cả, tổng
giá trị và điều kiện giao hàng đợc đặc biệt chú ý.
1.4. Gia công quốc tế:
7
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Là phơng thức kinh doanh ngời đặt mua gia công ở nớc ngoài cung cấp máy
móc, thiết bị, nguyên phụ liệu theo mẫu hàng và định mức trớc.
Ngời nhận gia công làm theo yêu cầu của khách, toàn bộ sản phẩm làm ra
ngời nhận gia công sẽ giao lại toàn bộ cho ngời đặt gia công và để nhận tiền gia
công gọi là phí gia công.
Gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản
xuất, thị trờng nớc ngoài là nơi cung cấp nguyên vật liệu cũng chính là nơi tiêu thụ
mặt hàng đó, đồng thời nó có tác dụng là xuất khẩu lao động tại chỗ, trờng học về
kỹ thuật và quản lý và là quá trình tích luỹ vốn cho những nớc ít vốn.
1.5. Tạm nhập tái xuất:
Tái xuất là xuất khẩu trở lại nớc ngoài những hàng hoá đã đợc nhập khẩu
nhng cha qua dỡ bến ở nớc tái xuất.
Nớc xuất khẩu Nớc nhập khẩu
Nớc tái xuất
Nhiệm vụ này là nghiệp vụ giao dịch 3 bên.
Hình thức chuyển khẩu là hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang n-
ớc nhập khẩu không đi qua nớc tái xuất.
Tiền tệ
Nớc xuất khẩu Nớc nhập khẩu
Hàng hoá
2- Nội dung của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hởng của
nhiều nhân tố khác nhau. Hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâu
ràng buộc lẫn nhau và đòi hỏi nhà xuất khẩu phải hết sức thận trọng, linh
hoạt để nắm bắt đợc thời cơ, giảm rủi ro và thu đợc lợi nhuận cao nhất. Tuỳ
theo các loại hình xuất khẩu khác nhau mà số bớc thực hiện cũng nh các
hình thức tiến hành có những nét khác nhau. Song về cơ bản, nội dung của
hoạt động xuất khẩu thờng bao gồm những vấn đề chủ yếu sau đây:
2.1- Nghiên cứu thị trờng:
Nghiên cứu thị trờng là công việc cần thiết đầu tiên đối với bất cứ một nhà
kinh doanh nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên cứu thị trờng tốt
8
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
sẽ tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận động của từng
loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, hàng cung ứng, giá cả trên thị
trờng, qua đó giúp nhà kinh doanh giải quyết đợc các vấn đề của thực tiễn kinh
doanh cũng nh yêu cầu của thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng theo nghĩa rộng là quá trình điều tra để tìm
triển vọng bán hàng của một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể
cả phơng pháp để thực hiện mục tiêu đó. Hoặc cũng có thể hiểu đó là quá
trình thu nhập thông tin, số liệu về thị trờng, so sánh, phân tích số liệu đó và
rút ra kết luận. Những kết luận này sẽ giúp các nhà quản lý đa ra quyết định
đúng đắn để lập kế hoạch MARKETING Chính vì thế, nghiên cứu thị tr-
ờng là một hoạt động đóng vai trò ngày càng quan trọng giúp các nhà kinh
doanh đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động xuất khẩu của mình.
Có thể nói nghiên cứu thị trờng là một công việc khá phức tạp vì nó trải ra
trong một khoảng không gian rất rộng với sự khác biệt về lịch sử, điều kiện địa lý
tự nhiên và cả môi trờng văn hoá. Nó đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có khả năng
phân tích, giải thích đợc những hành vi, thái độ cơ bản trong kinh doanh và tiêu
dùng của thị trờng Chính vì thế, việc nghiên cứu thị trờng Quốc tế gắn liền với
chi phí cao và phải đầu t một lợng thời gian lớn.
Nghiên cứu thị trờng thờng đợc tiến hành theo hai phơng pháp chính:
- Phơng pháp nghiên cứu tại bàn: Là thu nhập các thông tin từ các nguồn tài
liệu đã đợc xuất bản công khai hay bán công khai, xử lý các thông tin đó. Đây
là phơng pháp phổ thông nhất vì nó đỡ tốn kém và phù hợp với khả năng của
những ngời xuất khẩu mới tham gia vào thị trờng thế giới. Tuy nhiên nó cũng
có hạn chế nh chậm và mức độ tin cậy không lớn.
- Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng: Là việc thu nhập thông tin chủ yếu
thông qua tiếp xúc với mọi ngời trên hiện trờng. Đây là một phơng pháp đem
lại những thông tin chính xác, thờng xuyên đợc xử lý giúp ngời xử dụng có
phản ứng linh hoạt hơn. Song đây cũng là một hoạt động tốn kém và không
phải ai cũng có đủ trình độ để làm đợc.
Việc nghiên cứu thị trờng có thể hiểu một cách đơn giản nhất là kiểm tìm
câu trả lời thoả đáng cho những câu hỏi mà doanh nghiệp xuất khẩu buộc phải
làm:
* Phân bố dân c trong địa bàn ra sao ?
* Mức thu nhập của dân c ?
* Trình độ văn hoá và nghề nghiệp phổ biến của dân c.
* Phong tục, tập quán của thị trờng.
* Yếu tố chính của thị trờng.
* Sản phẩm cùng chủng loại hoặc tơng tự nh sản phẩm của doanh nghiệp đã
9
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
xuất hiện trên thị trờng cha ?
* Phản ứng của ngời tiêu dùng với sản phẩm đó.
* Sức tiêu thụ những sản phẩm cùng chủng loại trên thị trờng ?
* Những khách hàng nào sẽ có nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp ?
* Ngời tiêu dùng muốn gì và cần gì ?
* Làm thế nào để thoả mãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng ?
* Sức mua của thị trờng với sản phẩm của doanh nghiệp.
* Phơng thức phân phối sản phẩm và mạng lới tiêu thụ nào sẽ phù hợp và
đạt hiệu quả nhất.
* Thời điểm nào sẽ đa sản phẩm ra thị trờng ?
Sau khi giải đáp đợc những câu hỏi trên, nhà xuất khẩu cần phải có kế
hoạch đa sản phẩm ra thị trờng một cách cụ thể, chu đáo.
Việc giải đáp những câu hỏi trên thờng không đồng nhất giữa những ngời đ-
ợc giao nhiệm vụ nghiên cứu, thăm dò và khảo sát thị trờng. Điều này cũng dễ
hiểu bởi trình độ nhận thức và khả năng của mỗi ngời khác nhau. Do đó, không
thể cử duy nhất một ngời đi tìm hiểu thị trờng mà phải cử nhiều ngời và trên cơ sở
đánh giá của mỗi ngời để tìm ra những ý kiến đồng nhất, những ý kiến xác đáng
nhất (trong những ý kiến đồng) sẽ đánh giá đợc thực chất nhu cầu, thị trờng và sức
mua của ngời tiêu dùng.
Một điều mà nhà xuất khẩu phải luôn ghi nhớ rằng nghiên cứu thị trờng
không có nghĩa là xác định nhu cầu, thị hiếu, sức mua Hiện nay tại thị trờng mà
phải cao hơn thế, xa hơn thế là tìm đợc khuynh hớng của thị trờng để sản phẩm
của doanh nghiệp luôn luôn hấp dẫn và thuyết phục ngời tiêu dùng.
Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thị trờng điều quan trọng hơn cả đối
với nhà sản xuất là tìm hiểu sự biến động giá cả trên thị trờng quốc tế của mặt
hàng xuất khẩu. Vì vậy, nhà xuất khẩu cần có đầy đủ thông tin về vấn đề này để
có những quyết định kịp thời. Bên cạnh đó, do hàng hoá xuất khẩu thờng phải đi
qua các nớc, các khu vực khác nhau, do đó sự thay đổi giá cả của hàng hoá chủ
yếu phụ thuộc vào các khoản chi phí sau:
* Giá trị hàng hoá đơn thuần.
* Bao bì.
* Thuế xuất khẩu.
* Chi phí vận chuyển, bảo quản.
* Chi phí bảo hiểm.
* Chi phí khác.
2.2 - Xây dựng chiến lợc và kế hoạch kinh doanh:
* Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị
trờng, đơn vị kinh doanh xây dựng và kế hoạch kinh doanh của mình. Việc xây
dựng bao gồm: Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, đa ra bức tranh tổng
quát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn.
* Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.
10
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
* Đề ra mục tiêu cụ thể nh: Bán sản phẩm ở thị trờng nào, bán bao nhiêu và
với giá bao nhiêu?
* Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt đợc mục tiêu đã đề ra.
* Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua một số các
chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ.
- Chỉ tiêu thời gian hoà vốn.
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi.
- Chỉ tiêu điểm hoà vốn.
2.3 - Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu.
2.3.1 - Tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ hoạt động từ đầu t, sản xuất cho
các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, vận
chuyển, bảo quản nhằm tạo ra hàng hoá có đầy đủ tiêu chuẩn cần thiết cho xuất
khẩu. Nh vậy công tác tạo nguồn cho xuất khẩu có thể đợc chia thành hai hoạt
động chính:
* Hoạt động sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Đối với doanh nghiệp sản xuất
hàng hoá xuất khẩu thì đây là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất.
* Những hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác tạo ra nguồn hàng cho
xuất khẩu, thờng do các tổ chức ngoại thơng làm chức năng trung gian.
Nh đã biết, phần lớn các hoạt động nghiệp vụ tổ chức thu mua tạo nguồn
hàng xuất khẩu chỉ làm tăng thêm chi phí thuộc chi phí lu thông chứ không làm
tăng thêm giá trị sử dụng của hàng hoá. Do vậy các nhà xuất khẩu cần nghiên cứu
để đơn giản hoá các nghiệp vụ nhằm tăng lợi nhuận cho mình.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, hệ thống các đại lý thu
mua hàng xuất khẩu đợc coi là nhân tố quan trọng mang tính quyết định trực tiếp
đến chất lợng của hàng xuất khẩu, đến tiến độ giao hàng, thực hiện hợp đồng, uy
tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Thực tế cho thấy một doanh nghiệp
xuất khẩu mạnh không phải chỉ vì dài vốn mà là do có hệ thống chân hàng mạnh,
hệ thống đại lý thu mua rộng khắp, hoạt động thờng xuyên, bám sát thị trờng.
11
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu là hệ thống các công
việc bao gồm:
2.3.1a - Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu:
Đây là việc nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trờng, đ-
ợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Trong đó nguồn
hàng thực tế là nguồn đã có và đang sẵn sàng đa vào lu thông. Nguồn hàng tiềm
năng là nguồn hàng cha xuất hiện, nó có thể có hoặc không xuất hiện trên thị tr-
ờng. Với nguồn hàng này, nhà xuất khẩu phải có đầu t, có đơn đặt hàng với nhà
sản xuất, và đây là nguồn hàng rất quan trọng trong xuất khẩu.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác định chủng loại mặt hàng,
kích cỡ, mẫu mã , công cụ, giá cả, thời vụ những đặc điểm, tính năng riêng của
từng mặt hàng. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải xác định đợc xem mặt hàng dự
định xuất khẩu có thể đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng nớc ngoài về những chỉ
tiêu kỹ thuật, kinh tế hay không ?
Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn phải xác định đợc giá cả
hàng hoá đó trong nớc, so sánh với giá quốc tế để dự tính đợc mức lãi sẽ thu đợc.
Bên cạnh đó, ngời làm công tác này cũng cần tìm hiểu chính sách quản lý của Nhà
nớc về mặt hàng đó nh thế nào ?
Tất cả những công việc trên sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế đợc rủi ro của thị
trờng, tiến hành khai thác ổn định nguồn hàng trong khoảng thời gian hợp lý, làm
cơ sở chắc chắn cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
2.3.1b - Tổ chức hệ thống thu mua hàng xuất khẩu.
Xây dựng một hệ thống thu mua thông qua đại lý và chi nhánh mình, doanh
nghiệp xuất khẩu sẽ tiết kiệm đợc chi phí thu mua, nâng cao năng xuất và hiệu quả
thu mua.
Hệ thống thu mua bao gồm mạng lới các đại lý, hệ thống kho tàng ở các địa
phơng, các khu vực có loại hàng thu mua. Chi phí này khá lớn, do vậy doanh
nghiệp phải có sự lựa chọn cân nhắc trớc khi chọn đại lý và xây dựng kho, đặc biệt
là những kho đòi hỏi phải trang bị những phơng tiện hiện đại, đắt tiền. Hệ thống
thu mua đồng thời phải gắn với các phơng án vận chuyển hàng hoá, với điều kiện
giao thông của các địa phơng.
Ngoài ra đầu t cho ngời sản xuất cũng là một cách làm chắc chắn, lâu dài để
đảm bảo có nguồn hàng ổn định trớc sự tranh mua trên thị trờng nội địa. Tuy vậy,
do yêu cầu của đầu t nên các doanh nghiệp phải có vốn lớn và cũng chứa đựng
nhiều rủi ro do sự biến động của thị trờng, nhất là khi giá cả trên thị trờng hạ
xuống dới mức kinh doanh có lãi. Trong việc này đòi hỏi các doanh nghiệp phải
có đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật cao, hiểu biết về sản phẩm, am hiểu tình
hình thị trờng. Điều này không phải bao giờ các nhà xuất khẩu cũng làm đợc bởi
ngày nay có nhiều sản phẩm thuộc loại kỹ thuật cao, phức tạp và rất đa dạng.
12
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
2.3.1c - Ký kết hợp đồng thu mua.
Phần lớn khối lợng hàng hoá đợc mua bán giữa các doanh nghiệp ngoại th-
ơng với các nhà sản xuất hoặc các chân hàng thông qua hợp đồng thu mua, đổi
hàng, gia công Do vậy việc ký kết hợp đồng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu. Dựa trên những thoả thuận và tự
nguyện, các bên ký kết hợp đồng làm cơ sở vững chắc đảm bảo cho các hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách bình thờng. Đây chính là cơ sở
pháp lý cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngời cung cấp hàng.
2.3.1d - Súc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu.
Sau khi đã ký kết hợp đồng với các chân hàng và các đơn vị sản xuất, nhà xuất
khẩu phải lập đợc kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc phải làm và
chỉ đạo các bộ phận làm việc theo kế hoạch. Cụ thể gồm những phần việc sau:
- Đa hệ thống kênh thu mua đã đợc thiết lập vào hoạt động.
- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ giao nhận hàng theo hợp đồng đã ký.
- Tổ chức hệ thống kho tàng tại điểm nút của các kênh.
- Tổ chức vận chuyển hàng theo các địa điểm đã qui định.
- Chuẩn bị đầy đủ tiền thanh toán.
Trong quá trình thu mua, nhà xuất khẩu phải ghi bảng biểu để theo dõi tiến
độ thực hiện kế hoạch thu mua nhằm kịp thời phát hiện ra những ách tắc để có
biện pháp xử lý kịp thời.
2.3.1e - Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho hàng xuất khẩu.
Phần lớn hàng hoá trớc khi xuất khẩu đều phải qua một hoặc một số kho để
đảm bảo, phân loại, đóng gói, nhờ làm thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất khẩu cần
chuẩn bị tốt các kho để tiếp nhận hàng xuất khẩu.
Công tác bảo quản hàng hoá trong kho là một nhiệm vụ quan trọng của chủ
kho hàng. Chủ kho hàng phải có trách nhiệm không để hàng h hỏng, đổ vỡ, mất
mát trừ khi những sự cố đó là do bất khả kháng gây ra.
Cuối cùng là công việc xuất kho hàng xuất khẩu. Trong công đoạn này cần
chú ý nhất là phải có đầy đủ các giấy tờ, hoá đơn hợp lệ.
2.3.2 - Đàm phám, ký kết hợp đồng xuất khẩu.
- Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng. Có nhiều
hình thức đàm phám khác nhau:
Đàm phám qua th tín: Đây là hình thức chủ yếu để giao dịch kinh doanh
giữa các nhà xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thờng là qua th từ,
Ngay cả khi hai bên có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì duy trì quan hệ qua th tín th-
ơng mại vânx là cần thiết. So với gặp gỡ trực tiếp thì giao dịch qua th tín tiết kiệm
đợc rất nhiều chi phí. Trong cùng một lúc có thể giao dịch đợc với nhiều khách
13
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
hàng ở nhiều nớc khác nhau. Mặt khác, ngời viết th tín cũng có điều kiện để cân
nhắc suy nghĩ, tranh thủ ý kiến của nhiều ngời và có thế khéo léo dấu kín đợc ý
định của mình. Tuy nhiên, giao dịch bằng th tín thờng mất rất nhiều thời gian và
do đó có thể bỏ lỡ mất thời cơ mua bán. Ngời ta có thể sử dụng điện tín để khắc
phục nhợc điểm này.
Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp: Gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao
đổi mọi điều kiện buôn bán là một hình thức đặc biệt quan trọng. Hình thức này
đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho
những đàm phán bằng th tín đã kéo dài quá lâu mà không có kết quả. Đàm phán
bằng gặp gỡ trực tiếp tuy hiệu quả hơn hình thức bằng th tín, điện tín, song đây
cũng là hình thức đàm phán khó khăn nhất, đòi hỏi ngời tiến hành đàm phám phải
giỏi nghiệp vụ, tự tin, phản ứng nhạy bén đủ tỉnh táo và bình tĩnh do xét ý đồ của
đối phơng.
- Mặc dù có sự khác nhau giữa các hình thức đàm phán song nhìn chung
các cuộc đàm phán đều tập trung giải quyết những nội dung sau:
Chào giá (phát giá): Là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàng
của mình là thời cơ đề nghị ký kết hợp đồng. Trong chào hàng, nhà xuất khẩu phải
nêu rõ tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng, điều kiện, cơ sở giao hàng, giá
cả
Hoàn giá (mặc cả): Trong trờng hợp ngời nhận đợc chào hàng không chấp
nhận hoàn toàn chào hàng đó mà muốn đa ra đề nghị mới thì đề nghị mới gọi là
hoàn giá. Mỗi lần giao dịch thờng phải trải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết
thúc.
Chấp nhận: Là sự đồng ý tất cả các điều kiện của chào hàng hoặc sau khi
đã hoàn giá, do cả hai phía cùng chấp nhận. Khi đó hợp đồng đợc thành lập.
Xác nhận: Sau khi hai bên mua bán đã thống nhất thoả thuận với nhau về
các điều kiện giao dịch, có ghi lại cẩn thận các điều khoản đã thoả thuận rồi gửi
cho bên kia. Đó là văn bản xác nhận thờng đợc lập thành 2 bản, bên xác nhận ký
trớc rồi gửi cho bên kia. Bên kia ký xong trả lại một bản và giữ lại một bản.
Sau khi hai bên tiến hành giao dịch đàm phán có kết quả sẽ tiến hành ký kết
hợp đồng kinh tế - Hợp đồng thơng mại Quốc tế. Nội dung của hợp đồng phải thể
hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền hạn của cả hai bên tham gia ký kết. Hợp đồng thể
hiện dới hình thức bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các đơn vị xuất khẩu
ở nớc ta .
- Một hợp đồng xuất khẩu hàng hoá thông thờng bao gồm những nội dung
sau:
+ Số hợp đồng.
+ Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng.
+ Tên, địa chỉ các bên ký kết.
+ Các điều khoản của hợp đồng, trong đó có các điều khoản chủ yếu là:
Điều 1: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng, bao bì, ký mã hiệu.
Điều 2: Giá cả (đơn giá, tổng giá trị).
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét