Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm nâng cao Hiệu quả sử dụng Vốn cố định tại Công ty Tư vấn Xây dựng Dân dụng Việt Nam

Chuyên Đề Thực Tập tốt nghiệp Phạm Hồng Nguyên
thành sau quá trình thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp
nớc, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu
tàu, cầu cảng
2, Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác,
dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
3, Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vận tải
gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và
các phơng tiện, thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện, đờng ống
nớc, băng tải
4, Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản
lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút ẩm, hút
bụi, chống mối mọt.
5, Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây
lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây
xanh súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn ngựa, trâu bò
6, Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác cha liệt
kê vào 5 loại trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định hữu hình cho tới
khi đa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của tài sản
cố định các chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử, lãi tiền vay đầu t
cho tài sản cố định khi cha bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng; thuế và lệ
phí trớc bạ (nếu có)
Đối với tài sản cố định loại đầu t xây dựng thì nguyên giá là giá thực tế của
công trình xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài) theo quy định tại điều lệ quản lý
đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trớc bạ (nếu
có). Đối với tài sản cố định là súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm, vờn cây lâu
năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế, hợp lý, hợp lệ đã chi ra cho con
súc vật, mảnh vờn cây từ lúc hình thành cho tới khi đa vào khai thác, sử dụng theo
quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên
quan và lệ phí trớc bạ (nếu có).
5
Chuyên Đề Thực Tập tốt nghiệp Phạm Hồng Nguyên
Đối với tài sản cố định loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến thì nguyên giá tài
sản cố định loại đợc cấp, điều chuyển đến bao gồm: giá trị còn lại trên sổ kết toán
của tài sản cố định ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá
thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang; chi phí sửa chữa, chi phí vận
chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản
phải chi ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng.
Riêng nguyên giá tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc trong Doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều
chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài sản cố định
căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ
sơ của tài sản cố định đó để xác định các chỉ tiêu nguyên giá, số khấu hao luỹ kế,
giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định và phản ánh vào số kế toán. Các
chi phí có liên quan đến việc điều chuyển tài khoản giữa các đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch
toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Đối với tài sản cố định loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận góp vốn liên
doanh, nhận lại vốn góp do phát hiện thừa thì nguyên giá bao gồm: giá trị theo
đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang, sửa chữa tài sản cố
định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)
mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng.
1.2.1(2) Tài sản cố định vô hình.
Khái niệm: Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có
hình thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực
tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp nh chi phí thành lập
Doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phát minh, sáng
chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công
nghệ
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình.
Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2- Có giá trị từ 5000.000 đồng trở lên, thì đợc coi là tài sản cố định và
nếu không hình thành tài sản cố định hữu hình thì đợc coi là tài sản cố định
6
Chuyên Đề Thực Tập tốt nghiệp Phạm Hồng Nguyên
vô hình.
Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 2 tiêu chuẩn nêu trên thì
đợc hạch toán thẳng hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của Doanh
nghiệp.
Các loại tài sản cố định vô hình và nguyên giá của chúng:
1, Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên
quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất (gồm
cả tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần (nếu có); chi phí cho đền bù giải
phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng (nếu có); lệ phí trớc bạ (nếu có) nhng không
bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất).
Trờng hợp Doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ nhiều năm
thì các chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong (các) kỳ, không
hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định.
2, Chi phí thành lập Doanh nghiệp
Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã đợc những ngời tham gia
thành lập Doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị khai sinh ra
Doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò lập dự án
đầu t thành lập Doanh nghiệp; chi phí thẩm định dự án, họp thành lập nếu các
chi phí này đợc những ngời tham gia thành lập Doanh nghiệp xem xét, đồng ý coi
nh một phần vốn góp của mỗi ngời và đợc ghi trong vốn điều lệ của Doanh nghiệp.
3, Chi phí nghiên cứu phát triển.
Là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện các công
việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi
ích lâu dài cho Doanh nghiệp.
4, Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua
bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ là toàn bộ các chi phí thực tế
Doanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí cho sản
xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của Nhà nớc) đợc
Nhà nớc cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, bản quyền nhãn
hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và các cá nhân mà
các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp.
7
Chuyên Đề Thực Tập tốt nghiệp Phạm Hồng Nguyên
5, Chi phí về lợi thế kinh doanh.
Là khoản chi cho phần chênh lệch Doanh nghiệp phải trả thêm (Chênh lệch
phải trả thêm = Giá mua - Giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế). Ngoài giá
trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định, tài sản lu động), khi
Doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một Doanh nghiệp khác. Lợi thế
này đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uy tín với bạn
hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động, về tài điều hành và tổ chức
của Ban quản lý Doanh nghiệp đó
Trong thực tế phần vốn đầu t cho tài sản cố định vô hình trong tổng số đầu t
của Doanh nghiệp nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh
của Doanh nghiệp. Nhng việc đánh giá các tài sản bất động vô hình cũng rất phức
tạp. Tài sản cố định hữu hình có thể tham khảo giá cả trên thị trờng của chúng một
cách tơng đối khách quan, trong khi đó đối với tài sản cố định vô hình thờng khó
khăn hơn và mang nhiều tính chủ quan. Số lợng các tài sản cố định vô hình không
khấu hao cũng rất lớn.
Nh vậy cách phân loại này có thể cho ta thấy một cách tổng quát các hình
thái của tài sản cố định, từ đó có những bp, phơng thức quản lý thích hợp.
1.2.2. Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng gồm:
1.2.2 (1) Tài sản cố định đang sử dụng
Đây là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm. Trong Doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố định đã
đa vào sử dụng so với toàn bộ tài sản cố định hiện có càng lớn thì hiệu quả sử
dụng tài sản cố định càng cao.
1.2.2 (2) Tài sản cố định cha sử dụng.
Đây là những tài sản Doanh nghiệp do những nguyên nhân chủ quan, khách
quan cha thể đa vào sử dụng nh: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng thiết kế
cha đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạy thử
1.2.2 (3) Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh toán
Đây là những tài sản đã h hỏng, không sử dụng đợc hoặc còn sử dụng đợc nh-
ng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ đợi để giải quyết. Nh vậy có thể thấy rằng
cách phân loại này giúp ngời quản lý tổng quát tình hình và tiềm năng sử dụng tài
sản, thực trạng về tài sản cố định trong Doanh nghiệp.
8
Chuyên Đề Thực Tập tốt nghiệp Phạm Hồng Nguyên
1.2.3. Phân loại tài sản cố định theo tính chất, công dụng kinh tế.
1.2.3 (1) Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố
định do Doanh nghiệp sử dụng nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
1.2.3 (2) Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh
quốc phòng: là những tài sản cố định do Doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các
mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong Doanh nghiệp.
1.2.3 (3) Tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nớc: là những
tài sản cố định Doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ
Nhà nớc theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
Nói chung tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp, Doanh nghiệp tự
phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của Doanh nghiệp theo từng nhóm cho
phù hợp.
1.2.4. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Cách phân loại này giúp ngời sử dụng tài sản cố định phân biệt tài sản cố
định nào thuộc quyền sở hữu của đơn vị mình trích khấu hao, tài sản cố định nào
đi thuê ngoài không tính trích khấu hao nhng phải có trách nhiệm thanh toán tiền
đi thuê và hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng thuê giữa 2 bên. Tài sản cố định
sẽ đợc phân ra là:
1.2.4 (1) Tài sản cố định tự có:
Là những tài sản cố định đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có, tự
bổ sung, nguồn do Nhà nớc đi vay, do liên doanh, liên kết.
1.2.4 (2) Tài sản cố định đi thuê:
Trong loại này bao gồm 2 loại:
Tài sản cố định thuê hoạt động : tài sản cố định này đợc thuê tính theo thời
gian sử dụng hoặc khối lợng công việc không đủ điều kiện và không
mang tính chất thuê vốn.
Tài sản cố định thuê tài chính : đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phản
ánh giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ tài sản cố định đi thuê
tài chính của đơn vị.
Cách phân loại giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tính và phân
bổ chính xác số khấu hao cho các đối tợng sử dụng, giúp cho công tác hạch toán
tài sản cố định biết đợc hiệu quả sử dụng. Đối với những tài sản cố định chờ xử lý
9
Chuyên Đề Thực Tập tốt nghiệp Phạm Hồng Nguyên
phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
1.2.5. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành gồm:
1.2.5 (1) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp
1.2.5 (2) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đi vay
1.2.5 (3) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị.
1.2.5 (4) Tài sản cố định nhận góp liên doanh, liên kết từ các đơn vị tham gia.
1.2.6. Phân loại tài sản cố định theo cách khác.
Toàn bộ tài sản cố định đợc phân thành các loại sau:
1.2.6 (1) Tài sản cố định cố định tài chính: là các khoản đầu t dài hạn, đầu t
vào chứng khoán và các giấy tờ có giá trị khác. Các loại tài sản này đợc Doanh
nghiệp mua và giữ lâu dài nhằm mục đích thu hút và các mục đích khác nh chiếm
u thế quản lý, hoặc đảm bảo an toàn cho Doanh nghiệp.
1.2.6 (2) Tài sản cố định phi tài chính: bao gồm các tài sản cố định cố định
khác phục vụ cho lợi ích của Doanh nghiệp nhng không đợc chuyển nhợng trên thị
trờng tài chính.
Trong nền kinh tế thị trờng để thuận lợi cho việc hạch toán ngời ta thờng
phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu t. Theo
cách phân loại này, tài sản cố định của Doanh nghiệp đợc chia làm 4 loại sau:
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định tài chính
1.3. Đánh giá tài sản cố định
Ngoài việc phân loại tài sản cố định phân tích kết cấu, đánh giá tài sản cố
định, là một công việc hết sức quan trọng. Thực chất, việc đánh giá tài sản cố định
là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản. Tài sản cố định đợc đánh giá ban đầu và
có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định
phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do vậy, việc ghi sổ phải đảm
bảo phản ánh đợc cả 3 chỉ tiêu về giá trị tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao
mòn và giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
10
Chuyên Đề Thực Tập tốt nghiệp Phạm Hồng Nguyên
Tuy nhiên, tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể từng cách thức hình
thành, nguyên giá của tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau.
1.3 (1) Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá
Nguyên giá tài sản cố định, bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây
dựng, mua sắm tài sản cố định kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử trớc khi
dùng. Tơng ứng với mỗi loại đợc hình thành từ những nguồn khác nhau ta có thể
xác định đợc nguyên giá của chúng nh đã đề cập đến trong phần 1.2.1.1 và 1.2.1.2
Tuy nhiên giá tài sản cố định phản ánh thực tế số vốn đã bỏ ra để mua sắm
hoặc xây dựng tài sản cố định, là cơ sở để tính khấu hao và lập bảng cân đối tài
sản cố định. Những hạn chế của nó là ở chỗ: không phản ánh đợc trạng thái kỹ
thuật của tài sản cố định. Mặt khác giá ban đầu này thờng xuyên biến động nên
định kỳ phát triển phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định theo mặt
bằng giá cả thị trờng.
1.3 (2) Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của tài sản cố định thể hiện giá trị tài sản cố định hiện có của
Doanh nghiệp. Việc đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại thực chất là xác
định chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng tài
sản cố định để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây dựng tài sản cố định. Giá
trị còn lại của tài sản cố định đợc xác định dựa trên cơ sở nguyên giá và giá trị hao
mòn.
1.3 (3) Đánh giá lại tài sản cố định.
Ngoài việc đánh giá của tài sản cố định lần đầu nh đã nêu trên, do tiến bộ
khoa học kỹ thuật, do sự biến động về giá cả nên tài sản cố định cũng đợc đánh
giá lại. Giá trị đánh giá lại (giá trị khôi phục của tài sản cố định) đợc xác định trên
cơ sở nguyên giá tài sản cố định ở thời điểm hệ số trợt giá và hao mòn vô hình
(nếu có) cụ thể:
NGL = NGO x HT + HMVH
NGL : Giá trị đánh giá lại
NGO : Giá trị đánh giá lần đầu
HT : Hệ số trợt giá
HMVH : Hệ số hao mòn vô hình
Tất nhiên quá trình đánh giá lại tài sản cố định trên đây chỉ áp dụng đối với
11
Chuyên Đề Thực Tập tốt nghiệp Phạm Hồng Nguyên
tài sản cố định của Doanh nghiệp. Khi đó, giá trị còn lại của tài sản cố định sau
khi đánh giá lại đợc xác định trên cơ sở giá trị đánh giá lại và hệ số hao mòn của
tài sản cố định đó:
GcL = NGL x (1 -MkH)
Với GcL là giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi đánh giá lại
MkH là mức khấu hao luỹ kế của tài sản cố định đến thời điểm đánh giá lại.
1.4 Nguồn hình thành vốn cố định.
Đầu t vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ
sung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của
Doanh nghiệp. Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu t nh
vậy là rất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử dụng
vốn cố định sau này. Về đại thể thì ngời ta có thể chia ra làm 2 loại nguồn tài trợ
chính.
Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân Doanh
nghiệp nh vốn ban đầu, lợi nhuận để lại hay nói khác đi là những nguồn
thuộc sở hữu của Doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà Doanh nghiệp huy động từ
bên ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình nh vốn vay, phát
hành trái phiếu, cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động.
Tuy nhiên, để làm rõ tính chất này cũng nh đặc điểm của từng nguồn vốn
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chế độ quản lý thích hợp tài sản cố định, ngời
ta thờng chia các nguồn vốn nh sau:
1.4 (1) Nguồn vốn bên trong Doanh nghiệp:
Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp
Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp đợc cấp phát cho các
Doanh nghiệp Nhà nớc. Ngân sách chỉ cấp một bộ
phận vốn ban đầu khi các Doanh nghiệp này mới bắt
đầu hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, Doanh
nghiệp phải bảo toàn vốn do Nhà nớc cấp. Ngoài ra
các Doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần
kinh tế cũng có thể chọn đợc nguồn tài trợ từ phía
Nhà nớc trong một số trờng hợp cần thiết, những
12
Chuyên Đề Thực Tập tốt nghiệp Phạm Hồng Nguyên
khoản tài trợ này thờng không lớn và cũng không
phải thờng xuyên do đó trong một vài trờng hợp hết
sức khó khăn, Doanh nghiệp mới tìm đến nguồn tài
trợ này. Bên cạnh đó, Nhà nớc cũng xem xét trợ cấp
cho các Doanh nghiệp nằm trong danh mục u tiên.
Hình thức hỗ trợ có thể đợc diễn ra dới dạng cấp vốn
bằng tiền, bằng tài sản, hoặc u tiên giảm thuế, miễn
phí
Vốn tự có của Doanh nghiệp:
Đối với các Doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có
là vốn do các Doanh nghiệp, chủ Doanh nghiệp, chủ
đầu t bỏ ra để đầu t và mở rộng hoạt động kinh doanh
của Doanh nghiệp. Số vốn tự có nếu là vốn dùng để
đầu t thì phải đạt đợc một tỷ lệ bắt buộc trong tổng
vốn đầu t và nếu là vốn tự có của Công ty, Doanh
nghiệp t nhân thì không đợc thấp hơn vốn pháp định.
Những Doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có
còn đợc hình thành từ một phần lợi nhuận bổ sung, để
mở rộng hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy từ tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là
một con đờng tốt. Rất nhiều Công ty coi trọng chính
sách tái đầu t từ số lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự
đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng. Tuy nhiên với
các Công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận có liên
quan đến một số khía cạnh khá nhạy cảm. Bởi khi
Công ty để lại lợi nhuận trong năm cho tái đầu t tức là
không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần. Các
cổ đông không đợc nhận tiền lãi cổ phần nhng bù lại
họ có quyền sở hữu số vốn tăng lên của Công ty. Tuy
nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do
cổ đông chỉ đợc nhận một phần nhỏ cổ phiếu và do đó
giá cổ phiếu có thể bị giảm sút.
Vốn cổ phần
13
Chuyên Đề Thực Tập tốt nghiệp Phạm Hồng Nguyên
Nguồn vốn này hình thành do những ngời sáng lập Công ty cổ phần phát
hành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trờng mà có đợc nguồn vốn nhất
định. Trong quá trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của Doanh nghiệp, các nhà
lãnh đạo có thể sẽ tăng lợng cổ phiếu phát hành trên thị trờng thu hút lợng tiền
nhàn rỗi phục vụ cho mục tiêu kinh doanh. Đặc biệt để tài trợ cho các dự án đầu t
dài hạn, thì nguồn vốn cổ phấn rất quan trọng. Nó có thể kêu gọi vốn đầu t với
khối lợng lớn, mặt khác, nó cũng khá linh hoạt trong việc trao đổi trên thị trờng
vốn. Tận dụng các cơ hội đầu t để đợc cả hai giá là ngời đầu t và Doanh nghiệp
phát hành chấp nhận. Tuy nhiên, việc phát hành cổ phiếu thêm trong quá trình
hoạt động đòi hỏi các nhà quản lý tài chính phải cực kỳ thận trọng và tỷ mỷ trong
việc đánh giá các nhân tố có liên quan nh: uy tín của Công ty, lãi suất thị trờng,
mức lạm phát, tỷ lệ cổ tức, tình hình tài chính Công ty gần đây. Để đa ra thời điểm
phát hành tối u nhất, có lợi nhất trong Công ty.
1.4 (2) Nguồn vốn bên ngoài của Doanh nghiệp.
Vốn vay
Mỗi Doanh nghiệp dới các hình thức khác nhau tuỳ
theo quy định của luật pháp mà có thể vay vốn từ các
đối tợng sau: Nhà nớc, Ngân hàng, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội, dân c trong và ngoài nớc dới các hình
thức nh tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại, vốn
chiếm dụng, phát hành các loại chứng khoán của
Doanh nghiệp với các kỳ hạn khác nhau. Nguồn vốn
huy động này chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
hiệu quả kinh doanh, khả năng trả nợ, lãi suất vay, số
lợng vốn đầu t có. Tỷ lệ lãi vay càng cao sẽ tạo điều
kiện cho phía Doanh nghiệp huy động vốn càng nhiều
nhng lại ảnh hởng đến lợi tức cùng với khả năng
thanh toán vốn vay và lãi suất tiền đi vay.
Vốn liên doanh
Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các
Doanh nghiệp hoặc chủ Doanh nghiệp ở trong nớc và
nớc ngoài để hình thành một Doanh nghiệp mới. Mức
độ vốn góp giữa các Doanh nghiệp với nhau tuỳ thuộc
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét