Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

KT thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở XN may X19

Luận văn tốt nghiệp
Thành phẩm là kết qủa của một quá trình lao động sáng tạo của toàn thể
cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, là tài sản của một doanh nghiệp, là cơ
sở tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mọi sự tổn thất về thành phẩm đều làm
ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này không
chỉ ảnh hởng đến hợp đồng kinh tế đợc ký kết, làm ảnh hởng đến kết qủa sản
xuất kinh doanh của đơn vị khác mà ảnh hởng trực tiếp đến việc thu hồi vốn,
đến đời sống của ngời lao động. Chính vì vậy mà yêu cầu quản lý chặt chẽ
thành phẩm song song với việc quản lý giám sát thờng xuyên về mặt số lợng
chất lợng, giá trị, doanh nghiệp phải tăng cờng công tác hạch toán thành phẩm
góp phần hoàn thiện nâng cao chất lợng cụ thể:
- ở kho phải quản lý sự vận động của từng loại thành phẩm hàng hoá
trong quá trình nhập xuất tồn kho thành phẩm, phát hiện kịp thời tình hình thừa
thiếu thành phẩm từ đó có biện pháp xử lý thích hợp.
- Phân biệt lợng hàng tồn kho cần thiết trong từng trờng hợp hàng hoá tồn
đọng trong kho không tiêu thụ đợc đề phòng biện pháp giải quyết tránh ứ đọng
vốn.
- Bên cạnh đó doanh nghiệp quản lý chặt chẽ, làm tốt công tác kiểm tra
chất lợng, thành phẩm có chế độ bảo quản riêng đối với từng loại thành phẩm
kịp thời phát hiện những thành phẩm kém phẩm chất tránh trờng hợp đa ra thị
trờng sản phẩm không có chất lợng.
Cùng với việc thờng xuyên tăng cờng chất lợng thành phẩm, doanh
nghiệp còn phải thờng xuyên cải tiến mẫu mã mặt hàng, đa dạng hoá chủng loại
để đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Muốn đợc nh vậy
doanh nghiệp phải dự đoán nhanh nhạy, chuẩn xác thị hiếu ngời tiêu dùng trong
từng thời kỳ, tung ra đúng lúc những sản phẩm mà thị trờng cần và đáp ứng đủ,
phát hiện kịp thời những sản phẩm kém chất lợng để loại bỏ khỏi qúa trình sản
xuất, tránh ứ đọng vốn và sử dụng vốn không có hiệu qủa
Bên cạnh việc quản lý thành phẩm về mặt số lợng chất lợng thì doanh
nghiệp cũng cần phải thờng xuyên tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ
Luận văn tốt nghiệp
kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình hiện có, sự biến động của từng loại thành
phẩm về mặt giá trị.
1.1.2 Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm
Sản phẩm sản xuất ra muốn thoả mãn ngời tiêu dùng phải thông qua tiêu
thụ. Tiêu thụ thành phẩm hay còn gọi là bán hàng, là quá trình trao đổi để thực
hiện giá trị của hàng, tức là để chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái
hiện vật sang hình thái giá trị (hàng tiền). Ngoài thành phẩm là bộ phận chủ
yếu, hàng đem tiêu thụ có thể lầ hàng hoá, vật t hay lao vụ dịch vụ cung cấp cho
khách hàng Hàng cung cấp để thoả mãn nhu cầu đơn vị khác hoặc của các cá
nhân trong và ngoài doanh nghiệp đợc gọi là tiêu thụ ngoài. Trờng hợp thành
phẩm, hàng hoá lao vụ dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một tổng
công ty, một tập đoàn đ ợc gọi là tiêu thụ nội bộ.
Hàng hoá đem tiêu thụ có thể là thành phẩm hàng hóa, dịch vụ Thậm
chí có thể là bán thành phẩm. Qúa trình tiêu thụ luôn gắn với những hình thức
nhất định, có thể là tiêu thụ trực tiếp, hàng đổi hàng bán trả góp, ký gửi . Qúa
trình tiêu thụ kết thúc khi doanh nghiệp nhận đợc tiền về số hàng đã cung cấp
thông qua một số hình thức đã thanh toán nh tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, trả
góp .
Số tiền doanh nghiệp thu về số lợng hàng hóa cung cấp gọi là doanh thu,
hay nói cách khác doanh thu bán hàng là giá trị sản phẩm, hàng hoá dịch vụ mà
doanh nghiệp đã bán cung cấp cho khách hàng, là giá trị hàng hoá d ghi trên
hoá đơn, chứng từ liên quan hoặc sự thoả thuận giữa doanh nghiệp và khách
hàng. Do việc áp dụng phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán khác
nhau nên khi xác định doanh thu cũng khác nhau có thể là doanh thu tiền ngay
hoặc là doanh thu cha thu đợc tiền ngay. Trong quá trình tiêu thụ có thể phát
sinh những khoản làm giảm doanh thu nh chiết khấu bán hàng, hàng hoá bán bị
trả lại, giảm giá hàng bán, thuế doanh thu Doanh thu bán hàng trừ đi các
khoản trên là doanh thu thuần.
Luận văn tốt nghiệp
Đối với doanh nghiệp sản xuất, hoạt động của doanh nghiệp rất đa dạng
do đó thu nhập cũng từ nhiều nguồn khác nhau: từ hoạt động sản xuất, từ hoạt
động khác. Kết qủa kinh doanh có thể là lãi lỗ do đó quá trình hoạt động sản
xuất trong đó có tiêu thụ thành phẩm luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp các mặt hoạt
động của doanh nghiệp và không chỉ liên quan đến lợi ích của doanh nghiệp
cũng nh của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp mà còn liên quan đến
Nhà Nớc và bên đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng đối với doanh nghiệp sản xuất cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tiêu thụ thành phẩm, vì vậy yêu cầu
quản lý thờng đặt ra là:
- Doanh nghiệp phải nắm bắt theo dõi sự vận động của từng loại thành
phẩm, hàng hoá trong quá trình nhập xuất tồn thành phẩm, ghi chép kịp thời
tránh mất mát h hỏng trong quá trình tiêu thụ.
- Quản lý theo dõi từng phơng thức bán hàng từng khách hàng, yêu cầu
thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh mất mát ứ đọng vốn, bị chiếm
dụng vốn. Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp với thị trờng,
từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh chóng quá trình tiêu thụ. Đồng thời làm
công tác thăm dò, nghiên cứu thị trờng, mở rộng quan hệ buôn bán trong và
ngoài nớc.
- Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo
xác định đợc kết qủa cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phát sinh và giám đốc
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nớc.
Nếu thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đáp ứng đảm bảo cho doanh nghiệp
nhanh chóng thu hồi vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng, nâng cao doanh
lợi cho bản thân doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất .
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất.
Trong bất kỳ xã hội nào thì mục đích sản xuất là sản phẩm hoàn thành,
sản phẩm sản xuất ngày càng nhiều, giá thành hạ thì ngày càng đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của xã hội.
Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất
và tiêu thụ. Thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm nói riêng sẽ giúp cho giám đốc doanh nghiệp và các cơ
quan cấp trên đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp về
sản xuất, giá thành, tiêu thụ lợi nhuận. Từ đó phát hiện đợc những thiếu sót ở
từng khâu lập cũng nh thực hiện kế hoạch, có đợc các biện phát đảm bảo duy trì
sự cân đối thờng xuyên giữa các yếu tố đầu vào sản xuất đầu ra.
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám đốc chặt
chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm hàng hoá trên
các mặt hiện vật cũng nh giá trị.
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép
đầy đủ, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,
doanh nghiệp bán hàng cũng nh chi phí và thu nhập hoạt động khác.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp,
phản ánh, giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc việc thực hiện nghĩa
vụ với Nhà Nớc.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và
phân phối kết quả.
Nhiệm vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
phải luôn gắn liền với nhau, thực hiện tốt nhiệm vụ này sẽ là tiền đề cho nhiệm
vụ kia thực hiện và ngợc lại .
1.2.2. Tổ chức công tác kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.1. Đánh giá thành phẩm
Về nguyên tắc thành phẩm phải đợc đánh giấ theo giá trị giá vốn thực tế.
Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế . Trị giá thành phẩm phẩm phản ánh trong
kế toán tổng hợp phải đợc đánh giá theo nguyên tắc giá thực tế hay giá vốn thực
tế. Gía thực tế của thành phẩm đợc hình thành cùngvới vận động vốn, của thành
phẩm và hàng hoá và đợc xác định căn cứ vào từng nguồn nhập cụ thể:
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh gía theo giá thành
công xởng.( giá thành thực tế ) bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi
phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm do doanh nghiệp thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá
thành sản xuất thực tế. Thuê gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu đem gia
công, chi phí thuê gia công và các chi phí khác liên quan đến quá trìng gia công
( chi phí vận chuyển nguyên vật liệu)
- Hàng hoá mua ngoài đợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế bao gồm giá
mua và chi phí thu mua
Nếu hàng hoá mua vào phải qua sơ chế thì giá vốn thực tế của hàng nhập
kho còn bao gồm cả chi phí gia công chế biến .
- Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải đánh giá theo giá thực tế vì
thành phẩm nhập kho theo nhiều nguồn khác nhau, theo từng lần nhập với mức
giá khác nhau do đó có thể sử dụng các cách sau để đánh giá thành phẩm xuất
kho:
+ Tính theo giá thực tế đích danh.
+ Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền của thành phẩm tồn đầu kỳ
và thành phẩm nhập trong kỳ. Tuỳ theo phơng pháp này giá thực tế thành phẩm
xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng thành phẩm xuất kho đợc tính trên cơ sở l-
ợng thành phẩm xuất trong kỳ và đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ.
Giá thực tế thành phẩm xuất trong kỳ = số lợng thành phẩm sản xuất
trong kỳ x Đơn giá bình quân.
Luận văn tốt nghiệp
Đơn giá bình quân =
Trị giá thực tế thành
phẩm tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế thành
phẩm nhập trong kỳ
Số lợng thành phẩm
tồn đầu kỳ
+
Số lợng thành phẩm
nhập trong kỳ
+ Tính theo đơn giá nhập trớc xuất trớc
+ Tính theo đơn giá nhập sau xuất sau
1.2.2.2. Kế toán thành phẩm :
1.2.2.2.1 Chứng từ và hạch toán chi tiết thành phẩm.
Mỗi nghiệp vụ biến nghiệp vụ biến động của thành phẩm thành phẩm đều
phải đợc ghi chép, phản ánh vào chứng từ bán đều phù hợp và theo đúng nội
dung đã quy định các chứng từ chủ yếu bao gồm: phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, biên bản kiểm kê.
Trên cơ sở chứng từ kế toán về sự biến đồng của thành phẩm để phẩm loại ,
tổng hợp và ghi vào sổ kế toán thích hợp.
- Kế toán chi tiết thành phẩm:
Phơng pháp ghi thẻ song song:
Sơ đồ 1:
Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
(1)
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ kế toán chi
tiết
Bảng kê tổng hợp.
N - X - T
o
(1)
(2)
(2)
(4)
(3)
Luận văn tốt nghiệp
+ ở kho : Việc ghi chép tình hình Nhập Xuất Tồn kho hàng ngày
do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất thành phẩm thủ kho phải kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp của các chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập , thực
xuất vào chứng từ và thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ và thẻ kho.
Cuối ngày tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng
từ nhập, xuất đã đợc phân loại theo từng thứ thành phẩm cho phòng kế toán.
+ ở phòng kế toán : kế toán sử dụng số kế toán chi tiết thành phẩm để
ghi chép tình hình Nhập Xuất Tồn cho thành phẩm theo chỉ tiêu hiện vật
và giá trị. Chỉ tiêu hiện vật đợc kế toán ghi chép theo từng thời điểm nhập, xuất
thành phẩm, cuối tháng kế toán tổng cộng số thành phẩm nhập, xuất kho do kế
toán tính giá trị thành phẩm chuyển sang để ghi vào cột giá trị.
Cuối tháng cộng sổ chi tiết thành phẩm và kiểm tra đối chiếu thẻ kh.
Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán
chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập , xuất, tồn kho thành phẩm
theo từng nhóm, loại thành phẩm.
* Ưu điểm: Ghi chép đơn giản dễ kiểm tra, đối chiếu
* Nhợc điểm: Việc ghi giữâ kho và phòng kế toán còn trùng lập về số l-
ợng. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy
hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
* Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít
chủng loại thành phẩm, khối lợng các nghiệp vụ chứng từ nhập , xuất ít , khối l-
ợng thờng xuyên và trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế.
Phơng pháp ghi sổ số d (Sơ đồ 2):
+ ở kho : sử dụng thẻ kho. Ngoài thẻ kho , thủ kho sử dụng số d đẻ phản
ánh số tồn kho vào cuối kỳ theo chỉ tiêu hiện vật
+ ở phòng kế toán : định kỳ, kế toán mở bảng kê luỹ kế nhập, xuất theo
chỉ tiêu giá trị. Cuối kỳ căn cứ vào các bảng kê luỹ kế nhập xuất để mở bảng kê
tổng hợp nhập xuất tồn và sử dụng số liệu để ghi số d và đối chiếu vào sổ kế
toán khác.
Luận văn tốt nghiệp
* Ưu điểm: Giảm bớt đợc khối lợng ghi chép , tránh sự trùng lặp.
* Nhợc điểm: Việc cung cấp thông tin bị hạn chế , khi phát hiện ghi chép
lầm lẫn khó phát hiện ra nguyên nhân.
* áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có chủng loại khá lớn, nhập
xuất, thờng xuyên công việc không đều vào cuối kỳ, và trình độ chuyên môn kế
toán ca.
Sơ đồ 2:
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển :
Sơ đồ3 :
* Ưu điểm: Giảm bớt khối lợng ghi chép và tránh bớt trùng lắp. Công
việc thờng dồn vào cuối kỳ cung cấp thông tin cho quản trị kịp thời.
* Nhợc điểm: còn trùng lập.
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế
nhập
Bảng luỹ kế
xuất
Bảng kê tổng
hợp N - X - T
Sổ số dư
(1)
(1)
(2)
(2)
(3)
(3)
(4) (4)
(6)
(5)
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
(1)
(1)
(2)
(2)
(4)
(3)
(3)
Luận văn tốt nghiệp
* Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp có chủng loại vật t hàng hoá thờng lớn
, tình hình nhập xuất thờng xuyên.
1.2.2.2.2.Kế toán tổng hợp thành phẩm:
Phơng pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu về thành phẩm đợc
tiến hành tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp,
tuỳ thuộc vào số lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà doanh nghiệp có thể
vận dụng theo một trong hai phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kê khai
thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- TK155 : Thành phẩm, TK này đợc dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động của các loại sản phẩm của doanh nghiệp.
- TK157: Hàng gửi đi bán, TK này đợc dùng để phản ánh trị giá của
thành phẩm , hàng hoá đã gửi hoặc chuyển cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý,
ký gửi trị giá của lao vụ , dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngòi đặt hàng nh-
ng cha đợc chấp nhận thành toán.
Hàng hoá, thành phẩm phản ánh trên TK này vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp.
TK 632: Giá vốn hàng bán , đợc dùng để phản ánh trị gía vống của thành
phẩm, lao vụ, dịch xuất bán trong kỳ.
Trình tự kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu về thành phẩm theo ph-
ơng pháp nh sau :
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Sơ đồ 4:
TK 154
TK 155
TK 632
TK 911
TK 157
TK 338
TK 138
(1)
(2)
(3)
(4a)
(4b)
(5)
(6)
Kết chuyển
cuối kỳ
Luận văn tốt nghiệp
(1): Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê gia công chế
biến
(2): Xuất kho thành phẩm để giao bán cho khách hàng hoặc sản xuất sản phẩm
để trả lơng cho nhân viên
(3): Trị giá thực tế thành phẩm xuất gửi đi bán hoặc xuất cho cơ sở nhận bán đại
lý, ký gửi.
(4): Trờng hợp kiểm kê thừa, thiếu thành phẩm.
(5): sản phẩm sản xuất xong không nhập kho mà giao bán hoặc gửi đi bán ngay
(6): Đối với thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ gửi đi bán nay mới xác định
tiêu thụ, kế toán ghi sổ trị giá vốn của số hàng đó.
Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ.
Sơ đồ 5:
(1): Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
(2): Giá thành của sản phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành.
(3): Kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ.
TK 155, 157
TK 632
TK 911
TK 631
(1)
(2)
Kết chuyển
cuối kỳ
(3)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét