Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
sản tàI chính( tiền mặt gửi ngân hàng, các tín phiếu, các chứng khoán) là
cơ sở để ra các biện pháp quản l ý vốn kinh doanh của doanh nghiệp một
cách có hiệu quả.
- Phải thể hiện đợc mục đích sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh
tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại. vấn đề này sẽ định hớng cho quá trình
quản lý kinh tế nói chung, quản lý vốn doanh nghiệp nói riêng.
Từ bốn vấn đề nói trên, nói tóm lại có thể quan niệm về vốn là phần
thu nhậ quốc dân dới dạng tàI sản vật chất và tài chính đợc cá nhân. các
doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa
hoá lợi ích.
2. Đặc trng của vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần có t liệu lao động, đối tợng lao
động và sức lao động, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp
các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ. Để tạo ra các yếu tố phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một
lợng vốn nhất định ban đầu, Có vốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành sản
xuất kinh doanh, cũng nh trả tiền lơng cho lao động sản xuất, sau khi tiến
hành tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp dành một phần doanh thu để bù đắp
giá trị tài sản cố định đã hao mòn, bù đắp chi phí vật t đã tiêu hao và một
phần để lập quỹ dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Nh vậy có thể thấy các t liệu lao động và đối tợng lao động mà doanh
nghiệp đầu t cho mua sắm cho hoạt động sản xuất kinh doanh là hinh thái
hiện vật của vốn sản xuất kinh doanh. Vốn bằng tiền là tiền đề cần thiết cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy vốn sản xuất kinh doanh
mang đặc trng cơ bản sau:
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định có nghĩa là vốn
đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh
nghiệp.
- Vốn phải vận động sinh lời đạt đợc mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
5
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
- Vốn có giá trị về mặt thời gian than gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh, vốn luôn biến động và chuyển hoá hình thái vật chất theo thời
gian và không gian theo công thức
T-H-SX-H-T
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải đợc quản lý chặt chẽ.
- Vốn phải đợc quan niệm nh một hàng hoá đặc biệt có thể mua bán hoặc
bán bản quyền sử dụng vốn trên thị trờng tạo nên sự giao lu sôi động trên
thị trờng vốn, thị trờng tài chính. Nh vậy vốn bắt đầu là hình thái tiền tệ
chuyển sang hình thái vật t hàng hoá là t liệu lao động và đối tựợng lao
động trải qua quá tìinh sản xuất tạo ra sản phẩm lao vụ hoặc dịch vụ vốn
sang ìinh thaí hoá sản phẩm. Khi tiêu thụ sản phẩm lao vụ dịch vụ xong vốn
lại trở về iifnh thái tiền tệ. Do sự luân chuyển vốn không ngừng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thờng tồn tại đới nhiều hình thức khác nhau trong lĩnh vực
sản xuất và lu thông
3.Cơ cấu của vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động là yếu tố quan
trọng, doanh nghiệp cần có t liệu lao động và đối tợng lao động. T liệu lao
động lại đợc chia thành hai bộ phận là tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lu
động (TSLĐ)
Tài sản cố định
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn và có thời gian sử dụng qua
nhiều kỳ sản xuất kinh doanh. Nh vậy, cơ sở để nhận biết các t liệu lao
động là TSCĐ phải dựa vào hai tiêu chuản đó là về mặt giá trị và thời gian
sử dụng.
TSCĐ của doanh nghiệp có đặc điểm là thâm nhập vào nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị của
nó đợc chuyển dần vào giá trị của sản phẩm và giá trị của nó vẫn đợc giữ
nguyên trong thời gian hữu dụng.
Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật nh hiện nay, khi mà khao học
kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì khái niệm về TSCĐ cũng
đợc mở rông ra, bao gồm cả TSCĐ không có hình thái vật chất, loại này là
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
6
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn
trên và thờng gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp, chhi phí bằng phát minh
sáng chế
Khi mà nên kinh tế thị trờng ngày càng phát triển thì tỉ trọng của những
TSCĐ vô hình này càng lớn.
Tài sản lu động
TSLĐ khác với TSCĐ ở chỗ tái sản xuất và mức độ chuyển dịch giá trị của
chúng vào sản phẩm. TSLĐ không tham gia nhièu lần nh TSCĐ mà chỉ
tham gia một làn vào quá trình sản xuất, do đó toàn bộ giá trị của nó đợc
chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm. Tính chất này làm cho việc tính
toán vào giá thành đợc thuận lợi hơn, đa toàn bộ giá trị nguyên vật liệu đã
đợc sử dụng vào chi phhí sản xuất kinh doanh mà không cần phải khấu hao
từng phần. Do chhỉ thanm gia vào một quá trình sản xuất nên tốc độ di
chuyển của TSLĐ nhanh hơn, không phải mấy năm, mấy chục năm nh máy
móc thiết bị, nhà cửa thuộc tài sản cố định, thông thờng hạn tối đa là một
năm. Một đặc diểm khác nữa là TSLĐ phải trải qua nh iêu khâu, nhiều giai
đoạn, ở nhiều bộ phận quản lý khác nhau, nên việc đảm bảo đầy đủ và cân
đối các bộ phận vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với yeu caauf thờng
xuyên liên tục của quá trình sảnn xuất kinh doanh TSLĐ có quan hệ chặt
chẽ với đầu vào, đầu ra với việc liên doanh liên kết cả hai đầu.
Cơ cấu vốn
Là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng vốn lu động và vốn
cố định theo một tỉ lệ nà đó.
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của sản xuất kinh doanh
ứng ra hình thành TSCĐ của doanh nghiệp. Vốn cố định là một khoản đầu
t ứng ra trớc để mua sắm TSCĐ có hình thái vật chất và TSCĐ không có
hình thái vật chất, còn vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ứng ra để mua sắm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu
thông nhằm phục vụ cho sản xuất.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động có hiệu quả, muốn nâng
cao khả năng sử dụng vốn đều phải xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp
lý. Tuy nhiên tuỳ từng loại hình doanh nghiệp khác nhau có một cơ cấu vốn
khác nhau. Nừu doanh nghiệp sản xuất thì tỷ lệ cố định sẽ lớn hơn so với
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
7
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
vốn lu động, còn đối với doanh nghiệp thơng mại thì cần số vốn lu động lớn
hơn. Nừu các doanh nghiệp thơng mại này không xác định đợc cơ cấu vốn
hợp lý, họ đầu t mua sắm TSCĐ quá nhiều dẫn đến vốn cố định lớn, điều
này cho lãng phí đầu t không có hiệu quả vì đầu t cho TSCĐ cần một lợng
vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu, tuy nhiên, nếu đây là doanh nghiệp sản
xuất thì cơ cấu vốn này là đợc bởi vì đầu t trang bị kỹ thuật sản xuất kinh
doanh sẽ tạo điều kiện giải phóng sức lao động, nâng cao chất lợng sản
phẩm do đó tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát
triển và tăng trởng.
4.Phân loại vốn
4.1. Căn cứ theo nguồn hình thành vốn
4.1.1. Vốn chủ sở hữu:
Là số tiền vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp, số vốn vay
này không phải là một khoản nợ. Doanh nghiệp không phải cam kết thanh
toán, không phải trả lãi suất. Vốn chủ sở hữu đợc xác định là phần còn lại
trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả tuỳ theop
loại hình doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu đợc hình thành theo các cách khác
nhau thông thờng nguồn vốn này bao gồm:
Vốn góp: là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập
doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đối với các công ty liên
doanh thid cần vốn góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổ
sung hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh.
Lãi cha phaan phối: là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận, là phần chênh
lệch giữa một bên là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt
động tài chính và từ hoạt động bất thờng khác và một bên là chi phí. Số lãi
này trong khhi cha phân phối cho các chủ đầu t, trích quỹ thì đợc sử dụng
trong kinh doanh vốn chủ sở hữu.
4.1.2. Vốn vay
Là khoản vốn đầu t ngoài vốn pháp định đợc hình thành từ nguồn đi vay,
đi chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất định doanh
nghiệp phải hoàn trả cho ngời cho vay cả gốc lẫn lãi. Vốn vay có thể sử
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
8
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
dụng hai nguồn chính: vay của các tổ chức tài chính và phát hành trái phiếu
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng
cao nhng để phục vụ sản xuất kinh doanh thì đây là một nguồn vốn huy
động lớn tuỳ thuộc vào khả năng thế chấp tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thông thờng một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để
đảm bảo cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp lý hai
nguồn vốn này phụ thuộc vào ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng nh
quyết định của ngời quản lý rtên cơ sở xem xét tình hình chung của nền
kinh tế cũng nh tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
4.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn.
4.2.1. Nguồn vốn thờng xuyên
Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lau dài mà doanh nghiệp có thể
sử dụng để đầu t vào TSCĐ và một bộ phận tài sản lu động tối thiểu cần
thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm
vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghệp.
4.2.2. Nguồn vốn tạm thời
Đây là nguồn vốn có thính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng
để đáp ứng tạm thời, bất thờng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này thờng gồm các khoản vay ngắn
hạn, các khoản chiếm dụng của bạn hàng. Theo cách phân loại này còn
giúp cho doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự
định về tổ nguồn vốn trong tơng lai trên cơ sở xác định về quy mô số lợng
vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn
đó, khai thác những nguồn tài chính tiềm tàng, tổ chức sử dụng vốn có hiệu
quả cao.
4.3. Căn cứ vào phạm vi nguồn hình thành
4.3.1. nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
9
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp
bao gồm khấu hao tài sản, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các
khoản thu từ nhợng bán, thanh lý tài sản cố định.
4.3.2. Nguồn vốn hình thành từ ngoài doanh nghiệp:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Nguồn tín dụng từ các khoản vay nợ có kỳ hạn mà các ngân hàng hay tổ
chức tín dụng cho doanh nghiệp vay và có nghĩa vụ hoàn trả các khoản
tiền vay nợ theo đúng kỳ hạn quy định.
- Nguồn vốn từ liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp gồm nguồn vốn
vay có đợc do doanh nghiệp liên doanh, liên kết từ các doanh nghiệp để
phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn thông qua việc phát hành trái
phiếu, cổ phiếu. Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này cho
phép các doanh nghiệp có thể thu hút số tiền rộng rãi nhàn rỗi trong xã
hội phục vụ cho huy độngvốn dài hạn của doanh nghiệp.
Dựa theo cách phân loại này cho phép các doanh nghiệp thấy đợc
những lợi thế giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động
nguồn vốn. Đồng thời do nhu cầu thờng xuyên cần vốn doanh nghiệp phải
tích cực huy động vốn, không trông chờ ỷ lại vào các nguồn vốn sẵn có.
Đối với các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có thể toàn quyền tự chủ
sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của doanh
nghiệp mà không phải trả chhi phí cho viẹc sử dụngvốn. Tuy nhiên, điều
này dễ dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả.
Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính
linh hoạt. Do doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên
doanh nghiệp phải cố gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chính vì thế,
doanh nghiệp có thể vay vốn từ bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bên
trong.
4.4. Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn
4.4.1. Vốn cố định:
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
10
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
Là một bộ phận vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định và tài sản đầu t
cơ bản mà điểm luân chuyển từng phần trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, hình thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết
thời hạn sử dụng.
4.4.2. Vốn lu động
Là bộ phận sản xuất kinh doanh ứng ra để mua sắm các t liệu lao động
nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
5. Các nguồnn huy động vốn
5.1. Tự cung ứng
Cung ứng vốn nội bộ là phơng thức tự cung cấp vốn của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp các phơng thức tự cung ứng vốn cụ thể là:
5.1.1. Khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định là những t liếu lao động tham gia vào nhiều quá trình sản
xuất. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển
dần giá trị vào giá thành sản phẩm. Hao mòn tài sản cố định là một quá
trình mang tính khác quan, phụ thuộc vào nhân tố nh chất lợng của bản thân
tài sản cố định, các yếu tố tự nhiên, cờng độ sử dụng tài sản cố định,
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định doanh nghiệp phải xác định độ hao
mòn của chúng để chuyển dần giá rtị hao mòn vào giá trị của sản phẩm đợc
sản sản xuất ra từ tài sản cố định đó. Việc xác định mức khấu hao tài sản cố
định phụ thuộc vào thực tiễn sử dụng tài sản cố đinh đó cũng nh ý muốn
chủ quan của con ngời. Đối với các doanh nghiệp nhà nớc trong qúa trình
khấu hao tài sản côs định phụ thuộc vào ý đồ của nhà nớc thông qua quy
định, chính sách cụ thể của cơ quan tài chính trong từng thời kỳ. Các doanh
nghiệp khác có thể tự lựa chọn thời hạn sử dụng và phơng pháp tính khấu
hao cụ thể. Trong chính sách tài chính cụ thể ở từng thời kỳ, doanh có thể
lựa chọn và điều chỉnh khấu hao tài sản cố định và coi đây là công cụ điều
chỉnh cơ cấu vốn bên trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần chú ý rằng việc
điều chỉnh khấu hao không thể diễn ra một cách tuỳ tiện, không có kế
hoạch mà phải dựa rtên các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn đã xác
định. Mặt khác, cần chú ý rằng điều chỉnh tăng khấu hao tài sản cố định sẽ
dãn đến tăng chi phí kinh doanh khấu hao tài sản cố định trong giá thành
sản phẩm nên luôn khống chế bởi giá bán sản phẩm.
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
11
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
5.1.2. Tích luỹ tái đầu t
Tích luỹ tái đầu t luôn đợc các doanh nghiệp coi là nguồn tự cung ứng tài
chính quan trọng vì nó có u điểm cơ bản sau:
- Doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động;
- Giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng;
- Giúp các doanh nghiệp tăng thêm tiềm lực tài chính làm giảm tỉ lệ
nợ/vốn;
- Càng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện
cha tạo đợc uy tín với các nhà cung ứng tài chính.
Quy mô tự cung ứng vốn tích luỹ tái đầu t tuỳ thuộc vào hai nhân tố chủ
yếu là tổng số lợi nhuận thu đợc trong từng thời kỳ kinh doanh cụ thể và
chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Tổng số lợi
nhuận cụ thể thu đợc trong từng thời kỳ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh,
chất lợng hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ
đó. Chính sách phân phối lợi nhuận trớc hết tuỳ thuộc vào từng loại hình
doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, toàn bộ lọi nhuận thu đợc sẽ phải đợc
sử dụng cho các khoản sau:
1. Nộp tiền sử dụng vốn ngân sách nhà nớc theo quy định;
2. Trả các khoản phạt quy định không đợc tính vào chi phí kinh doanh;
3. Lập các quỹ đặc biệt;
4. Chia lãi cho các đối tác liên doanh;
5. Phần còn lại sẽ đợc sử dụng để lập các quỹ doanh nghiệp. Theo qy định
hiện hành gồm các quỹ sau:
- Quỹ đầu t phát triển,
- Quỹ dự phòng tài chính(10%) và số d dài hạn nhỏ hơn 25% vốn lu động,
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc (5%) và số d không quá 6 tháng lơng,
- Quỹ khen thởng và phúc lợi với mức trích nhỏ hơn 2-3 tháng lơng.
Đối với các công ty cổ phần, toàn bộ lợi nhuận sau thuế sẽ đợc dùng
để trích lập quỹ dự trữ bắt buộc (5% lợi nhuận) cho đến khi số dự chữ bằng
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
12
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
sos d quỹ bằng 10% vốn điều lệ. Số còn lại tuỳ thuộc vào chính sách phân
phối cụ thể của công ty trong từng thời kỳ, chẳng hạn sử dụng để trích lập
quỹ:
1. Quỹ tái đầu t khoảng 15%-45%,
2. Quỹ nghiên cứu và phát triển 5%-10%,
3. Quỹ dự phòng rủi ro từ 0- 5%,
4. Quỹ khen thởng và phúc lợi xã hội tối thiểu 10% và
5. Số còn lại là tổ chức chia theo cổ phần
5.1.3. Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Phơng thức này tuy không làm tăng tổng số vốn sản xuất kinh doanh nhng
lại có tác dụng rất lón trong việc tăng vốn cho hoạt động cần thiết trên cơ sở
giảm vốn ở nơi không cần thiết. Do môi trờng kinh doanh luôn bién động,
nhiệm vụ kinh doanh thây đổi nên trong kinh doanh luôn diễn ra hiện tợng
thừa loại tài sản này nhng lại thiéu loại tài sản khác. Điểu chỉnh cơ cấu tài
sản chính là việc kịp thời có các giải pháp bán các loại tài sản d thừa, không
(cha) sử dụng đến; mặt khác, phải trên cơ sở thờng xuyên kiểm tra, tính
toán và xác định lại mức dự trữ tài sản lu đông trên cơ sở sử dụng mô hình
dự trx tối u nhằm giảm lợng lu kho tài sản lu động không cần thiết, đảm
bảo lợng lu kho mỗi loại tài sản lu động hợp lý.
Phơng thức tự cung ứng vốn có u điểm rất lớn là doanh nghiệp hoàn
toàn chủ động, không bị phụ thuộc vào bên ngoài; doanh nghiệp có thể toàn
quền sử dụng trong dài hạn với chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp. Mặt
khác, sự nỗ lực tự cung ứng luôn đợc coi là một yếu tố để ngời cấp vốn bên
ngoài xem xét khả năng cho vay vốn.
Tuy nhiên phơng thcs tự cung ứng vốn cũng có hạn chế là qu mô cung
ứng vốn nhỏ và nguồn bổ sung luôn có giới hạn.
5.2. Các phơng thức cung ứng từ bên ngoài
5.2.1. Cung ứng vốn từ ngân sách Nhà Nớc
Với hình thức cung ứng từ ngân sách Nhà Nớc doanh nghiệp sẽ nhận đợc l-
ợng vốn xác định từ ngân sách Nhà Nớc cấp. Thông thờng hình thức này
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
13
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
không đòi hỏi nhiều điều kiện ngặt nghèo đối với doanh nghiệp đợc cấp vốn
nh các hình thức vốn huy động khác nhau.
Tuy nhiên, càng ngày hình thức cung ứng vốn từ ngân sách Nhà Nớc đối
với các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp cả về quy mô vốn và phạm vi cung
cấp vốn. Hiện nay, đối với tợng đợc cung cấp vốn theo hình thức này thờng
phải là các doanh nghiệp Nhà Nớc xác định duy trì để đóng vai trò điều tiết
nền kinh tế; các dự án đầu t ở lĩnh vực sản xuất hàng hoá công cộng, hoạt
động công ích mà t nhân không muốn và không có khả năng đầu t; các dự
án lớn có tầm quan trọng đặc biệt do Nhà Nớc đầu t.
5.2.2. Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu
Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu là hình thức doanh nghiệp đợc cung
ứng trực tiếp từ thị trờng chứng khoán. Khi có cầu về vốn và lựa chọn hình
thức này, doanh nghiệp tính toán và phát hành cổ phiếu, bán trên thị trờng
chứng khoán. Hình thức cung ứng vốn này có đặc trng cơ bản là tăng vốn
không làm tăng nợ của doanh nghiệp bởi những ngời chủ sở hữu cổ phiếu
thành những cổ đông của doanh nghiệp. Vì lẽ này nhiều nhà quản trị học
coi hình thức gọi hình thức hùn vốn qua phát hành cổ phiếu là nguồn cung
ứng vốn nội bộ.
Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp đợc phép khai thác nguồn vốn
này mà chỉ những doanh nghiệp đợc phát hành cổ phiếu ( công ty cổ phần,
doanh nghiệp Nhà Nớc có quyn mô lớn).
Hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu có u điêm rất lớn là tập
hợp đợc lợng vốn ban đầu và dễ tăng vốn trong quá trình kinh doanh, quyền
sở hữu vốn tách khỏi quản trị một cách một cách tơng đối nên bộ máy quản
trị doanh nghiệp đợc toàn quyền sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn này.
Bên cạnh đó, hình thức gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu có hạn chế
là doanh nghiệp phải có nghĩa vụ khai háo thông tin tài chính theo luật
doanh nghiệp; khi tthừa vốn không hoặc cha sử dụng đến doanh nghiệp
không hoàn trả lại đợc vì vậy, khi có nhu cầu gọi hùn vốn qua phát hành cổ
phiếu đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán, cân nhắc. Mặt khác, hình thức
huy động vốn này có thể làm cổ tức giảm cho nên doanh nghiệp phải có
quy mô lớn hứa hẹn lợi nhuận cao mới dễ bán cổ phiếu trên thị trờng.
5.2.3. Vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trờng vốn
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét