Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty ây dựng số 1 - Tổng công ty xây dựng Hà Nội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nên giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, phục vụ cho nhu cầu con ngời. Lợng
lao động tiêu hao trong quá trình sản xuất bao gồm 3 yếu tố sau:
- T liệu lao động.
- Đối tợng lao động .
- Sức lao động .
Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất, hình thành nên 3 loại chi
phí tơng ứng. Đó là chi phí về sử dụng t liệu lao động, chi phí về đối tợng lao
động và chi phí về sức lao động. Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, các chi phí
này đợc biểu hiện dới dạng giá trị , đợc gọi là chi phí sản xuất .
Nh vậy, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong một kỳ kinh
doanh nhất định.
Tơng tự, chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cấu thành nên sản
phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
Tuy nhiên, để hiểu đúng khái niệm trên ta cần phân biệt giữa chi phí và
chi tiêu. Chi phí là khái niệm có phạm vi rộng hơn chi tiêu.Khái niệm chi phí
gắn liền với kỳ hạch toán ,là những chi phí về lao động sống và lao động vật hoá
liên quan đến khối lợng sản xuất trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra
trong kỳ hạch toán. Nó không đồng nhất hoàn toàn với chi tiêu.
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật t tài sản, tiền vốn của
doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Chi tiêu có thể là chi phí nh
khi mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh nhng sẽ không
phải là chi phí nếu mua về nhập kho cha sử dụng ngay trong kỳ .
Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình tồn tại
và sản xuất của doanh nghiệp nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán, chi phí
sản xuất phải đợc tính toán, tập hợp theo từng thời kỳ hàng tháng, hàng quý,
hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Trong đơn vị xây lắp chi phí sản xuất bao
gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối
với từng loại cũng khác nhau. Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải theo dõi, dựa vào số liệu của từng
loại chi phí.
Bởi vậy, muốn tập hợp và quản lý tốt chi phí, tất yếu phải phân loại chi
phi sản xuất.
2. Phân loại chi phí sản xuất.
Trong quá trình sản xuất, việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố chi
phí là hết sức quan trọng. Khi các kế hoạch của doanh nghiệp đặt ra không đợc
thực hiện triệt để hoặc khi doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng của
vốn đầu t thì quản trị doanh nghiệp cần phải xác định đợc bộ phận nào không
hiệu quả, bộ phận nào cần mở rộng quy mô để có kế hoạch thu hẹp chi phí hay
tăng cờng các khoản chi phí này. Nh vậy để quản lý tốt, nâng cao hiệu quả sử
dụng chi phí, yêu cầu khách quan đặt ra là phải phân loại chi phí thành từng
nhóm riêng theo những tiêu thức nhất định. Mỗi cách phân loại đều đáp ứng đợc
ít nhiều cho mục đích quản lý và công tác kế toán. Vì vậy, các cách phân loại
này cùng song song tồn tại, hỗ trợ, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định
trong quản lý chi phí sản xuất. Sau đây là một số cách phân loại phổ biến.
a. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố .
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh,
chi phí đợc phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và
phân tích định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán
chi phí. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm các
yếu tố sau:
1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm nguyên vật chính (nh xi măng,
sắt, thép, ), vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lợng, động lực đợc sử dụng trong kỳ.
2. Chi phí nhân công : bao gồm tiền lơng (lơng chính, lơng phụ, phụ cấp
lơng) và các khoản tính theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ.
3. Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ánh tổng số giá trị khấu
hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nh nhà xởng,
máy thi công
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4. Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ chi phí đã trả hoặc phải trả
về khối lợng dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc ,
5.Chi phí khác bằng tiền .
Chi phí sản xuất theo yếu tố là chi phí ban đầu giản đơn, trong phạm vi
chi phí của doanh nghiệp không thể tiếp tục phân bổ nhỏ chi phí này. Hạch toán
các khoản chi phí này có tác dụng rất lớn trong công tác kế toán cũng nh công
tác quản lý chi phí. Đối với công tác kế toán , đây là cơ sở để tổ chức việc tập
hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí
sản xuất, đồng thời là cơ sở tính toán thu nhập quốc dân, đánh giá khái quát tình
hình tăng năng suất lao động .
b. Phân loại theo mối quan hệ của chi phí sản xuất và quá trình sản
xuất .
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất có thể chia ra thành chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp.
1. Chi phí trực tiếp:
Là những chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và tạo ra sản
phẩm. Những chi phí này có thể tập hợp cho từng công trình , hạng mục công
trình độc lập nh nguyên vật liệu, tiền lơng trực tiếp, khấu hao máy móc, thiết bị
sử dụng.
2. Chi phí gián tiếp :
Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý, do đó không
tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất và cũng không đợc trực tiếp cho từng
đối tợng cụ thể. Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tong tự nh chi phí trực tiếp
nhng những khoản này chi ra cho hoạt động quản lý doanh nghiệp xây lắp. Do
vậy, để hạch toán khoản chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối
tợng liên quan theo các tiêu thức thích hợp .
Cách thức phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa thực tiễn cao đối với
việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các
đối tợng liên quan cũng nh việc phân tích chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu t .
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
c. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục.
Phân loại chi phí sản xuất theo kkoản mục là căn cứ vào mục đích sử
dụng và đặc điểm phát sinh của từng khoản chi phí trong gía thành xây dựng cơ
bản.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phát
sinh trong kỳ đợc chia thành các khoản mục sau:
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
Là toàn bộ những chi phí về nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản
xuất để cấu thành nên thực thể của công trình xây lắp. Khoản mục này bao gồm
các loại nguyên vật liệu nh : gạch, đá, cát, các cấu kiện bê tông tấm lớn và các
phụ kiện khác. Giá trị của các loại vật liệu kể trên đợc xác định theo giá thực tế,
bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn và các khoản chi phí thu mua thực tế phát
sinh nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
2. Chi phí nhân công trực tiếp : Là toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ, phụ
cấp, tiền thởng của công nhân trực tiếp làm công tác sản xuất xây lắp , công
nhân vận chuyển vật liệu trên công trờng, công nhân tháo ghép cốp pha, dỡ dàn
giáo, tiền lao động phục vụ trực tiếp cho thi công .
3. Chi phí sử dụng máy thi công : Là các chi phí trực tiếp có liên quan đến
việc vận hành máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Bao gồm các khoản trích
khấu hao máy, tiền thuê máy tiền lơng công nhân điều khiển máy và chi phí
nhiên liệu, động lực chạy máy.
Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi
phí máy thi công chia làm 2 loại:
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí có liên quan đến việc lắp đặt, vận
chuyển, chạythử, máy thi công.
- Chi phí thờng xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử
dụng máy thi công bao gồm khấu hao máy móc thi công, tiền thuê máy, lơng
công nhân điều khiển, phục vụ máy, nhiên liệu, động lực dùng cho chạy máy,
phí tổn sửa chữa thờng xuyên và các chi phí khác không hạch toán và các chi
phí khác không hạch toán vào chi phí máy thi công nh khoản trích về BHXH,
BHYT, KPCĐ tính trên tiền lơng phải trả cho công nhân điều khiển máy.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4. Chi phí sản xuất chung : Là những khoản chi phí phát sinh phục vụ cho
sản xuất của đội và công trình xây dựng nhng không trực tiếp cấu thành nên
thực thể của công trình.
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố chi phí và thờng không xác
định trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể. Nội dung của chi phí sản xuất chung bao
gồm: Tiền lơng bộ phận quản lý đội, các khoản bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,
kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định, khấu hao tài sản cố định dùng cho
quản lý đội, chi phí hội họp, tiếp khách,dịch vụ mua ngoài khác nh điện thoại,
điện, nớc, Và các chi phí phát sinh phụ thuộc vào điều kiện thi công công trình
nh chi phí vận chuyển vật liệu ngoài cự ly quy định, chi phí chuẩn bị sân bãi để
vật liệu và mặt bằng thi công,
Với cánh phân loại này mỗi loại chi phí sẽ thể điều kiện khác nhau của
chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tợng gánh chịu chi phí. đồng
thời nó cũng tạo điều kiện để xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố khác
nhau và giá thành sản phẩm để phục vụ cho công tác kế hoạch hoá và tính giá
thành sản phẩm.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp phơng pháp, phơng pháp lập
dự toán trong xây dựng cơ bản là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây lắp nên
phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục trở thành phơng pháp đợc sử
dụng phổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp.
III. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm.
1. Khái niệm và bản chất giá thành .
Trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp chi phí chỉ là một mặt thể
hiện sự hao phí. Để đánh giá chất lợng sản xuất kinh doanh thì chi phí phải đợc
xêm trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất, đây là mặt cơ bản của quá
trình sản xuất. Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên khái niệm giá thành sản
phẩm .
Nh vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá chi ra để tiến hành sản xuất một khối lợng
sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành .
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá thành sản phẩm xây lắp là một bộ phận của giá trị sản phẩm xây lắp.
sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn công việc có thiết
kế và dự toán riêng, có thể là hạng mục công trình hoặc công trình toàn bộ. Giá
thành hạng mục công trình hoặc công trình toàn bộ là giá thành sản phẩm của
sản phẩm xây lắp .
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất l-
ợng hoạt động sản xuất, quản lý của doanh nghiệp; kết quả của sử dụng các loại
vật t, tài sản trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà
doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lợng sản phẩm
nhiêù nhất với mức chi phí thấp nhất. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính
toán, xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý trong quá trình sản xuất cũng nh tiêu thụ
sản phẩm, xác định giá thành của sản phẩm là việc làm cần thiết và có ý nghĩa
thiết thực cao. Tuy nhiên, yêu cầu của quản lý tại những thời điểm và phạm vi
khác nhau sẽ khác nhau. Do vậy, việc phân loại giá thành sẽ là cơ sở để quản trị
doanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành để phân loại thì giá
thành đợc chia làm 3 loại :
+ Giá thành dự toán: Giá thành dự toán là tổng số chi phí dự toán để hoàn
thành một khối lợng sản phẩm xây lắp nhất định.Giá dự toán dợc xác định trên
cơ sở các định mức chi phí theo thiết kế đợc duyệt và khung giá quy định áp
dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản do các cấp có thẩm quyền ban hành.
Zdt = Giá trị dự toán của công trình - Lợi nhuận định mức .
Trong đó, giá trị dự toán công trình là tổng cộng các khoỉan mục chi phí
dự toán và phần lợi nhuận định mức. Phần lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà n-
ớc quy định để tích luỹ cho xã hội do ngành xây dựng sáng tạo ra, đợc xác định
là tổng cộng các khoản chi phí dự toán nhân với một tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ này
đối với mỗi công trình có sự khác nhau.
+ Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xây dựng từ
những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ gía thành dự
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
toán bằng các biện phápquản lý kỹ thuật và tổ chức thi công, các định mức và
đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
Zkế hoạch = Zdt -Mức hạ giá thành dự toán.
đối với các doanh nghiệp không lập giá thành dự toán thì giá thành kế
hoạch đợc xác định khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trớc
và các định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến của ngành. Nó bao gồm các chi phí
gắn liền với quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc xác định trên cơ sở định
mức hao phí lao động, hao phí vật t và khung giá áp dụng theo kế hoạch. Do
vậy, bên cạnh giá thành kế hoạch, giá thành định mức cùng song song tồn tại và
dợc xây dựng trên cơ sở định mức hiện hành tại mỗi giai đoạn sản xuất. điều đó
có ý nghĩa to lớn giúp lãnh đạo doanh nghiệp kịp thời phát hiện sớm để phấn
đấu hạ giá thành.
+ Giá thành thực tế: Giá thành thực tế phản ánh toàn bộ các chi phí thực
tế để hoàn thành, bàn giao khối lợng công tác xây lắp mà doanh nghiệp nhận
thầu. Giá thành này bao gồm các chi phí theo định mức, vợt định mức và các
khoản chi phí phát sinh không có định mức ( nh chi phí do thiệt hại về sản phẩm
hỏng, thiệt hại về ngng sản xuất).
Giá thành thực tế là các khoản chi phí thực tế theo khoản mục quy định
thống nhất cho phép tính vào giá thành. Nó đợc xác định vào cuối thời kỳ kinh
doanh. Việc so sánh giá thành thực tế với dự toán cho phép đánh giá trình độ
quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp so với doanh nghiệp xây lắp khác.
Nếu so sánh giá thực tế với giá kế hoạch, ta có thể đánh giá hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất
và trình độ quản lý. Từ đó,đa ra những ý kiến đóng góp cho quản trị doanh
nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiện nay, trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp, giá thành thực tế đợc báo
cáo theo 2 chỉ tiêu:
Giá thành thực tế khối lợng công tác xây lắp: Là toàn bộ chi phí
thực tế bỏ ra để tiến hành sản xuất một khối lợng công tác xây lắp nhất định th-
ờng là một quý. Chỉ tiêu này đợc xác định vào cuối thời kỳ đó và có tác dụng
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phản ánh kịp thời mức độ giá thành trong thi công để có biện pháp giảm chi phí,
hạ giá thành.
Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành: Bao
gồm toàn bộ các chi phí thực tế bỏ ra để tiến hành thi công công trình, hạng
mục công trình kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu t.
Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng 2 chỉ tiêu tính giá thành sau:
+Giá đấu thầu xây lắp: Là một loại giá thành dự toán mà chủ đầu t đa ra
để các đơn vị xây lắp làm căn cứ xác định giá thành của mình với nguyên tắc:
Giá đấu thầu công tác xây lắp nhỏ hơn hoặc bằng giá thành dự toán. Có nh vậy
chủ đầu t mới tiết kiệm đợc vốn đầu t và hạ thấp chi phí về lao động.
+ Giá hợp đồng xây lắp: Là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp
đồng kinh tế đợc ký kết giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu t sau khi thoả thuận giao
nhận thầu. Đó là giá thành của tổ chức xây lắp thắng thầu và đợc chủ đầu t thoả
thuận ký hợp đồng giao nhận thầu. Về nguyên tắc, giá hợp đồng xây lắp phải
nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu công tác xây lắp.
Việc kết hợp áp dụng 2 loại giá thành nêu trên là yếu tố quan trọng trong
việc hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng. Nó thể hiện tính cạnh
tranh lành mạnh giữa các tổ chức xây lắp trong cơ chế thi trờng. Ngoài ra, các tổ
chức xây lắp có thể tạo đợc thế chủ động trong việc định giá sản phẩm cũng nh
trong tổ chức kinh doanh. Đó là yếu tố cơ bản để phát triển hoạt động của tổ
chức này.
IV. Nội dung của công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
1. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất.
a. Đối tợng hạch toán và xác định đối tợng hạch toán cho chi phí sản
xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp là phạm vi
giới hạn trong công tác tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp, nhằm phục
vụ cho việc thông tin kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm. Giới hạn tập
hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí, có thể là đối tợng chịu chi phí. Thực
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chất của việc đối tợng tập hợp chi phí là xác định nơi gây ra chi phí và đối tợng
chịu chi phí.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong các ngành sản xuất
nói chung và trong kinh doanh xây lắp nói riêng thờng căn cứ vào:
- Đặc điểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm (việc sản xuất
sản phẩm là giản đơn hay phức tạp ).
- Loại hình sản xuất sản phẩm ( sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng
loạt).
- Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý (hay yêu cầu quản lý).
- Đối tợng tính giá thành .
- Trình độ nhân viên kế toán.
Trong kinh doanh xây lắp, với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ
và loại hình sản xuất đơn chiếc, quá trình sản xuất thờng đợc phân chia thành
nhiều khu vực, bộ phận thi công, các hạng mục khác nhau. Trong đó, mỗi bộ
phận lại có phơng án tổ chức sản xuất khác nhau, mỗi hạng mục công trình có
thiết kế,cấu tạo vật chất và giá thành dự toán riêng. Do vậy, tuỳ thuộc vào từng
công trình cụ thể, trình độ quản lý của từng doanh nghiệp nhất định, đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm có thể là:
+ Hạng mục công trình .
+ Đơn đặt hàng.
+ Giai đoạn công việc hoàn thành.
+ Bộ phận thi công.
Trên thực tế, các doanh nghiệp xây lắp hiện nay thờng tập hợp chi phí
theo công trình hoặc hạng mục công trình .
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần
thiết và quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định
đúng đối tợng hạch toán, tập hợp chính xác các khoản chi phí phát sinh phù hợp
với đặc điểm tổ chức và sản xuất của doanh nghiệp mới giúp cho tổ chức tốt
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
công tác kế toán chi phí. Từ khâu hạch toán ban đầu đến tổ chức tài khoản, tổng
hợp số liệu và ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đều phải luôn luôn bám sát đối tợng
tập hợp chi phí đã xác định.
Hạch toán chi phí sản xuất đúng đối tợng sẽ có tác dụng phục vụ tốt cho
việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và
hạch toán trên toàn Công ty, đảm bảo cho công tác tính giá thành đợc kịp thời
và chính xác.
b. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí trong phạm vi
giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí.
Trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí, kế toán sẽ lựa chọn phơng pháp
hạch toán chi phí thích ứng. Trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp có những
phơng pháp hạch toán (tập hợp) chi phí sản xuất sau:
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo công trình và hạng mục công trình
Khi đối tợng hạch toán chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ công trình
hay từng hạng mục công trình, hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh liên quan
đến công trình, hạng mục công trình nào, kế toán tập hợp chi phí phát sinh cho
công trình, hạng mục công trình đó. Các khoản chi phí đó đợc phân chia theo
khoản mục tính giá thành. Giá thành thực tế của đối tợng đó chính là tổng số chi
phí đợc tập hợp cho từng đối tợng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành.
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng.
Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp xác định đối tợng tập hợp chi phí là đơn
đặt hàng riêng biệt, các chi phí phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ đợc
tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó.Khi đơn đặt hàng hoàn thành tổng số
chi phí phát sinh theo đơn kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành
thực tế của đơn đặt hàng đó.
_ Phơng pháp hạch toán chi phí theo khối lợng công việc hoàn thành.
Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất
định đợc tập hợp cho đối tợng chịu phí.Giá thành thực tế của khối lợng công tác
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét