- Đã đợc chế tạo xong ở bớc công nghệ cuối cùng.
- Đã đợc kiểm tra và xác nhận là đảm bảo các tiêu chuẩn quy định
- Đảm bảo đúng mục đích sử dụng.
1.2.2. Đánh giá thành phẩm.
Đánh giá thành phẩm là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất
định. Trong kế toán có thể sử dụng hai cách đánh giá đối với thành phẩm (hàng hoá):
đánh giá theo giá thực tế và đánh giá theo giá hạch toán.
1 1.2.2.1. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế.
2 a. Đánh giá thành phẩm nhập kho
Trị giá thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đợc đánh giá theo
nguyên tắc giá thực tế (đối với hàng hoá còn gọi là giá vốn thực tế). Giá thực tế của
thành phẩm nhập đợc xác định phù hợp với từng nguồn nhập. Cụ thể:
* Đối với thành phẩm mua ngoài:
-áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng pháp khấu trừ thì giá thực tế
của thành phẩm bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn (cha có thuế GTGT) cộng (+)
với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ )
- áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá thực tế của thành
phẩm gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán (có thuế GTGT) cộng (+) thuế
nhập khẩu (nếu có) cộng (+) chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc dỡ ).
* Đối với thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra:
Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá theo giá thành thực tế
công xởng của thành phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
* Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công nhập kho:
Thành phẩm thuê ngoài gia công nhập kho đợc đánh giá theo giá thành thực tế
gia công, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đem gia công), chi phí thuê gia
công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến qúa trình gia công.
* Đối với trờng hợp nhận góp vốn liên doanh:Giá thực tế là giá do hai bên (hội đồng
liên doanh) thỏa thuận.
* Trờng hợp đợc biếu, tặng: Giá nhập kho là giá của thành phẩm tính theo giá thị tr-
ờng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ này.
b. Đánh giá thành phẩm xuất kho:
5
Đối với thành phẩm xuất kho cũng đợc đánh giá theo giá thành thực tế. Tuỳ
theo đặc điểm của thành phẩm, tình hình quản lý của từng loại để lựa chọn phơng
pháp hạch toán cho phù hợp. Có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau đây:
* Tính theo đơn giá mua thực tế tồn đầu kỳ:
Đơn giá của thành Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ
=
phẩm tồn đầu kỳ Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
Trị giá thành phẩm xuất kho = Số lợngTP xuất kho x Đơn giá TP tồn đầu kỳ
* Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền:
Giá thực tế thành phẩm xuất kho = Số lợng TP xuất kho x Đơn giá bình quân gia
quyền
* Tính theo phơng pháp nhập trớc- Xuất trớc
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng thành phẩm nào nhập trớc sẽ xuất trớc.
Xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế từng lần, từng lô hàng
xuất.
* Tính giá theo phơng pháp nhập sau- Xuất trớc
Theo phơng pháp này, thành phẩm mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên. Điều
kiện áp dụng phơng pháp này là trong điều kiện lạm phát, sẽ đảm bảo nguyên tắc
thận trọng.
* Tính theo phơng pháp giá đích danh.
Theo phơng pháp này, thành phẩm đợc xác định theo đơn chiếc hoặc theo từng
lô và giữ nguyên từ khi nhập cho đến khi xuất dùng. Khi xuất thành phẩm nào, tính
theo giá đích danh của thành phẩm đó.
* Tính theo phơng pháp giá cân đối:
Căn cứ vào số lợng tồn cuối kỳ và đơn giá mua lần cuối cùng để tích trị giá
mua hàng tồn kho cuối kỳ, sau đó tính trị giá thành phẩm xuất kho theo công thức:
6
Đơn giá bình
quân gia quyền
Trị giá TP
tồn ĐK
Trị giá TP
nhập trong kỳ
Số lợngTP
tồn ĐK
Số lợng TP nhập
trong kỳ
+
+
=
Trị giá xuất
kho
Trị giá TP tồn
đầu kỳ
Trị giá TP nhập
trong kỳ
Trị giá TP tồn
cuối kỳ
+
_
=
Trị giá hàng tồn cuối kỳ= Giá lần nhập cuối cùng x Số lợng hàng tồn kho
1.2.2.2 Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán.
Theo phơng pháp này, doanh nghiệp phải sử dụng giá hạch toán để ghi hàng
ngày nhập- xuất thành phẩm . Giá hạch toán là giá doanh nghiệp tự định ra và ổn
định trong một thời gian dài. Khi nhập- xuất kho hàng ngày đợc thực hiện theo giá
hạch toán. Đến cuối kỳ kế toán phải tính đợc giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp.
Muốn tính đợc giá thực tế phải tính đợc hệ số giá (H):
Giá thực tế TP xuất kho= Giá hạch toán TP xuất kho x H
1.2.3 Kế toán chi tiết thành phẩm.
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc ghi chép, phản ánh tình hình hiện có, sự
biến động của từng loại thành phẩm một cách chi tiết, cụ thể, tỷ mỉ trên cả hai mặt:
hiện vật và giá trị.
Việc kế toán chi tiết thành phẩm đợc thực hiện ở kho thành phẩm và ở phòng
kế toán. Doanh nghiệp có thể vận dụng các phơng pháp kế toán chi tiêt sau đây:
1.2.3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song.
Nội dung của phơng pháp này:
* ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất, tồn kho do thủ kho tiến hành trên thẻ
kho theo chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho mở cho từng thứ thành phẩm.
* ở phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết thành phẩm để ghi chép hàng ngày tình hình
biến động và tồn kho theo chỉ tiêu số lợng và số tiền.
7
Giá thực tế TP
tồn đầukỳ
Giá thực tế TP
nhập trongkỳ
Giá hạch toán TP
tồn đầukỳ
Giá hạch toán TP
nhập trongkỳ
+
+
=
H
Trình tự hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song theo
sơ đồ sau:
Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp ít chủng loại thành phẩm, các nghiệp vụ nhập-
xuất ít, không thờng xuyên và trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế.
1.2.3.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Nội dung của phơng pháp này:
* ở kho: Theo phơng pháp này thì việc ghi chép của thủ kho cũng đợc thực hiện nh ở
phơng pháp ghi thẻ song song.
* ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi tình hình nhập, xuất
tồn từng thứ thành phẩm theo từng kho và dùng cho cả năm. Sổ đối chiếu luân
chuyển chỉ ghi một lần vào vào cuối tháng.
Trình tự hạch toán của phơng pháp này:
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp có các nghiệp
vụ nhập xuất phát sinh thờng xuyên và trình độ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp t-
ơng đối cao.
8
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê tổng hợp N X- T
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
1.2.3.3. Phơng pháp sổ số d
* ở kho: kế toán sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn thành phẩm về
mặt lợng. Cuối tháng phải tính ra số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho để ghi vào sổ số
d. Sổ số d đợc sử dụng để hạch toán tình hình nhập xuất tồn thành phẩm về mặt giá
trị hoặc cả số lợng và giá trị.
* ở phòng kế toán: Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất tồn để lập Bảng kê nhập,
Bảng kê xuất ghi chép tình hình nhập xuất thành phẩm hàng ngày hoặc định kỳ. Từ
các bảng kê nhập, bảng kê xuất, kế toán lập các bảng luỹ kế rồi từ các bảng này lập
bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng nhóm, từng loại theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn kho về số
lợng mà thủ kho đã ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán để tính ra số tồn khi của từng
loại, từng nhóm theo chỉ tiêu gía trị để ghi vào cột số tiền ở sổ số d.
Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp có các nghiệp
vụ nhập, xuất phát sinh thờng xuyên và trình độ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp t-
ơng đối cao.
1.2.4. Kế toán tổng hợp thành phẩm.
a. Tài khoản sử dụng:
Kế toán tổng hợp thành phẩm là việc theo dõi, phản ánh quá trình nhập, xuất,
tồn cuả toàn bộ thành phẩm trong doanh nghiệp. Tài khoản kế toán mà kế toán sử
dụng chủ yếu là các tài khoản sau:
9
Thẻ kho
Sổ số d
Bảng kê xuất
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Chứng từ nhập
Bảng LK nhập
Bảng LK xuất
Bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn
* Tài khoản 155 - Thành phẩm:
Tài khoản này đợc sủ dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của
các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
Kết cấu của tài khoản 155:
- Bên Nợ: + Giá trị thực tế của thành phẩm nhập kho
+ Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (phơng
pháp KKĐK)
- Bên Có: + Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
+ Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt.
+ Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Số d bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho .
* Tài khoản 157- Hàng gửi đi bán.
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hay
giá thành của thành phẩm, hàng hoá gửi đi bán.
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: + Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá gửi bán.
+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc
chấp nhận thanh toán.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm
gửi bán cha đợc chấp nhận thanh toán cuối kỳ.
- Bên Có: + Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ gửi bán đã đợc
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
+ Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ khách hàng trả lại hoặc không
chấp nhận thanh toán.
+ Kết chuyển trị giá thành phẩm, hàng hoá đã gửi đi cha đợc khách
hàng thanh toán đầu kỳ.
- Số d bên Nợ: Phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hoá gửi đi bán cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán.
* Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn cuả thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất
bán trong kỳ.
Kết cấu của tài khoản:
- Bên Nợ:
+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá xuất kho để bán.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ.
- Bên Có: + Kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán.
10
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế hàng tồn kho cuối kỳ.
+ Trị giá vốn thực tế của hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này không có số d.
b. Trình tự kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh liên tục tình
hình nhập- xuất- tồn kho thành phẩm, hàng hoá trên các sổ kế toán.
Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX
TK154 TK155 TK632 TK911
Nhập kho thành phẩm Xuất kho thành phẩm
Kết chuyển cuối kỳ
Thành phẩm sx không nhập kho giao bán ngay
TK157
TK138
Kết chuyển trị giá
vốn số hàng đã bán
TP thừa cha rõ nguyên nhân Xuất TP gửi bán
TK128,221
Xuất kho TP góp vốn liên doanh
TK412
c. Trình tự kế toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp theo dõi và phản ánh không liên tục tình hình
nhập- xuất- tồn kho hàng hoá, thành phẩm trên các TK hàng tồn kho(152, 153, 155,
156, ).Các TK này chỉ phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hoá tồn kho đầu kỳ và
cuối kỳ.
11
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán hàng tồn kho theophơng pháp KKĐK
TK631 TK632 TK911
Giá thành của thành phẩm Chi phí kết chuyển trị giá
hoàn thành nhập kho vốn thành phẩm đã tiêu thụ
TK155,157
Kết chuyển trị giá vốn
thành phẩm tồn ĐK
Kết chuyển trị giá vốn TP tồn trong kỳ
1.3. Tổ chức kế toán bán hàng.
1.3.1 Các phơng thức bán hàng.
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài khoản
kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm. Đồng thời có tính quyết định đối
với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng.
Hiện nay, các doanh nghiệp vận dụng các phơng pháp bán hàng sau:
a. Bán hàng theo phơng thức ký gửi đại lý:
Đây là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên
nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý d-
ới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
b. Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp.
Theo phơng thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận
hàng tại kho của doanh nghiệp bán. Ngời nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán
hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở
hữu).
c. Bán hàng theo phơng thức trả chậm
Đây là phơng thức bán hàng mà ngời mua hàng sẽ đợc trả trớc một số tiền nhất
định, số còn lại trả dần trong một thời gian do hai bên ký kết. Đồng thời ngời mua
cũng phải trả lãi cho việc trả dần đó.
d. Bán hàng theo phơng thức trả trực tiếp.
12
Theo phơng thức này khi doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng thì khách
hàng sẽ phải trả tiền ngay cho doanh nghiệp.
e. Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
Hàng đổi hàng là phơng thức bán hàng mà trong đó ngời bán đem sản phẩm, vật
t, hàng hoá của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi là giá bán
của hàng hoá, vật t đó trên thị trờng.
g. Phơng thức bán hàng nội bộ.
Đây là phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp xuất hàng hoá tiêu thụ giữa các
đơn vị,t ổ chức thuộc doanh nghiệp hoặc dùng hàng hoá, thành phẩm trả lơng, trả th-
ởng .
1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng.
a. Tài khoản kế toán sử dụng:
Doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc do bán hàng. ở các doanh nghiệp áp
dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao
gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán.
Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng của
doanh nghiệp đạt đợc trong một kỳ kế toán.
Kết cấu của tài khoản 511:
- Bên Nợ:
+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại.
+ Thuế xuất, nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911
- Bên Có: Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ theo hoá đơn.
Tài khoản này không có số d.
Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
- TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm.
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
* TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ doanh
nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập.
13
TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng
- TK 5122: Doanh thu bán các sản phẩm
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu chủ yếu của TK 512 giống nh kết cấu của TK 511.
Ngoài ra còn có các TK liên quan nh: TK 111, 112, 333(3331, 3332, 3333)
b. Trình tự kế toán
* Khi xuất giao sản phẩm cho khách hàng, nếu đợc khách hàng thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền ngay)
Nợ TK 131 (nếu cha thu tiền)
Có TK 511
Có TK 333 (3331)
* Trờng hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp đợc hởng hoa hồng và không phải kê
khai tính thuế GTGT. Khi bán hàng thu đợc tiền hoặc đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 (số tiền hoa hồng đợc hởng)
Có TK 331 (Số tiền bán hàng trừ hoa hồng)
Đồng thời ghi CóTK 003
* Trờng hợp bán hàng trả góp, kế toán ghi doanh thu số bán thông thờng ở
TK511. Số tiền khách hàng phải trả cao hơn doanh thu bán hàng thông thờng, khoản
chênh lệch đó đợc ghi vào thu nhập hoạt động tài chính.
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: Ghi giá bán thông thờng
Có TK 711: Ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng.
Có TK 333(1): Thuế GTGT tính trên giá bán thông thờng.
* Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng: Khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi
với khách hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra. Khi nhận
hàng của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào.
- Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK333(1)
- Khi nhập hàng của khách hàng, ghi
Nợ TK 152, 155, 156
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét