Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Gia công hàng dệt may XK tại cty may Chiến Thắng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quốc tế mà các nớc kém phát triển với khả năng sản xuất hạn chế có cơ
hội tham gia vào phân công lao động quốc tế, khai thác đợc nguồn tài
nguyên đặc biệt là giải quyết đợc vấn đề việc làm cho xã hội. Đặc gia
công quốc tế không những cho phép chuyên môn hoá với từng sản
phẩm nhất định mà chuyên môn hoá trong từng công đoạn, từng chi tiết
sản phẩm.
- Tạo điều kiện để từng bớc thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tế
hoá:
1. Chuyển dịch cơ cấu công nghhiệp theo hớng công nghiệp hoá hiện đại
hoá.
2. Nâng cao tay nghề ngời lao động và tạo dựng đội nguz quản lý có kiến
thức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị trờng quốc
tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại.
3. Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lợng lớn.
4. Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại
thông qua chuyển giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng đợc phơng thức này đã khai thác đợc
mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút đợc thiết bị kỹ thuật, công nghệ
tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và giải
quyết đợc công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân. Nâng cao tay nghề và
kiến thức cho ngời lao động. Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới, mở
rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cờng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với các
nớc, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc.
II. Các hình thức gia công xuất khẩu.
Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế nh phân loại theo quyền
sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả gia
công hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất.
1.Xét về quyền sở hữu nguyên liệu.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. 1 Phơng thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Đây là phơng thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu. Trong ph-
ơng thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật liệu,
có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công. Bên
nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành phẩm,
nhận phí gia công. Trong quá trình sản xuất gia công, không có sự chuyển
đổi quyền sở hữu về nguyên vật liệu. Tức là bên đặt gia công vẫn có quyền sở
hữu về nguyên vật liệu của mình.
ở nớc ta, hầu hết là đang áp dụng phơng thức này. Do trình độ kỹ thuật
máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, cha đủ điều kiện để cung cấp
nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã nên việc phụ thuộc vào nớc ngoài là điều
không thể tránh khỏi trong những bớc đi đầu tiên của gia công xuất khẩu. Ph-
ơng thức này có kiểu dạng một vài điểm trong thực tế. Đó là bên đặt gia công
có thể chỉ giao một phần nguyên liệu còn lại họ giao cho phía nhận gia công
tự đặt mua tại các nhà cung cấp mà họ đã chỉ định sẵn trong hợp đồng.
1.2 Phơng thức mua đứt, bán đoạn.
Đây là hình thức phát triển của phơng thức gia công xuất khẩu nhận
nguyên liệu và giao thành phẩm.
ở phơng thức này, bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán đứt
nguyên vật liệu cho bên nhận gia công với điều kiện sau khi sản xuất bên
nhận gia công phải bán lại toàn bộ sản phẩm cho bên đặt gia công. Nh vậy, ở
phơng thức này có sự chuyển giao quyền sở hữu về nguyên vật liệu từ phía
đặt gia công sang phía nhận gia công. Sự chuyển đổi này làm tăng quyền chủ
động cho phía nhận gia công trong quá trình sản xuất và định giá sản phẩm
gia công. Ngoài ra, việc tự cung cấp một phần nguyên liệu phụ của bên nhận
gia công đã làm tăng giá trị xuất khẩu trong hàng hoá xuất khẩu, nâng cao
hiệu quả kinh tế của hoạt động gia công.
1.3 Phơng thức kết hợp.
Đây là phơng thức phát triển cao nhất của hoạt động gia công xuất khẩu đ-
ợc áp dụng khi trình độ kỹ thuật, thiết kế mẫu mã của ta đã phát triển cao.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi đó bên đặt gia công chỉ giao mẫu mã và các thông số kỹ thuật của sản
phẩm. Còn bên nhận gia công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá trình sản
xuất gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công. Trong phơng thức này, bên
nhận gia công hầu nh chủ động hoàn toàn trong quá trình gia công sản phẩm,
phát huy đợc lợi thế về nhân công cũng nh công nghệ sản xuất nguyên phụ
liệu trong nớc. Phơng thức này là tiền đề cho công nghiệp sản xuất hàng xuất
khẩu phát triển.
2. Xét về mặt giá cả gia công.
2.1 Hợp đồng thực thi thực thanh.
Trong phơng thức này ngời ta qui định bên nhận gia công thanh toán với
bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao
gia công. Đây là phơng thức gia công mà ngời nhận gia công đợc quyền chủ
động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho mình.
2.2. Hợp đồng khoán.
Trong phơng thức này, ngời ta xác định một giá định mức cho mỗi sản
phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực tế của
bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo
giá định mức đó. Đây là phơng thức gia công mà bên nhận phải tính toán một
cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến
thua thiệt.
3.Xét về số bên tham gia quan hệ gia công.
3.1 Gia công hai bên .
Trong phơng thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đạt gia công
và bên nhận gia công. Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản xuất đều
do một nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán toàn
bộ phí gia công cho bên nhận gia công.
3.2 Gia công nhiều bên.
Phơng thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia
công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trớc là đối t-
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ợng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một. Phơng thức
này chỉ thích hợp với trờng hợp gia công mà sản phẩm gia công phải sản xuất
qua nhiều công đoạn. Đây là phơng thức gia công tơng đối phức tạp mà các
bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì mới bảo
đảm đợc tiến độ mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng gia công.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động gia công xuất khẩu.
1. Nhóm nhân tố khách quan.
1.1 Xu hớng toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại.
Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại nhiều nhà kinh
tế trên thế giới xem là một xu hớng phát triển khách quan tất yếu của nền
kinh tế khu vực thế giới.Xu hớng này tạo ra sự thâm nhập thị trờng thuận lợi
hơn cho các nớc đang phát triển.Sự nhạy bén của các chính phủ và sức mạnh
của các quy tắc song phơng có tác dụng chế ngự khả năng quay trở lại của
các biện pháp buôn bán nghiêm ngặt. Hơn nữa, sự hoạt động của các tổ chức
kinh tế thơng mại khu vực,thế giới nh AFTA,WTO. . Có vai trò nh một xung
lực thúc đẩy cho hệ thống tự do hoá thơng mại bao gồm cả việc thực hiện
vòng đàm phán URUGUAY và việc đa vào các hiệp định mới.Đối với hàng
dệt, may. Sự liên kết sản phẩm theo hiệp định về hàng dệt may mặc (ATC)
vẫn tiếp tục với việc giảm khá nhiều biện pháp bảo vệ chuyển tiếp.
Mặt khác, sự tăng trởng Ngoại Thơng nhanh của các nớc đang phát
triển trong vài thập kỷ qua trong khi thị trờng đã có dấu hiệu bão hoà đang
tăng mức độ cạnh tranh giữa các nớc xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu giống
nhau.
Có một số nguyên nhân chính làm suy giảm xuất khẩu và cũng là yếu
tố làm sự cạnh tranh trở lên sâu sắc hơn,đó là:
Sự suy giảm tăng trởng xuất khẩu gần đây do sự hội tụ bất thờng của
những yếu tố tiêu cực có tính chu kỳ trong nền kinh tế thế giới và cả trong
nền kinh tế khu vực nh: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm sút tăng
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trởng ở Nhật,Tây âu và Mỹ. Sự lên giá của tỷ giá thực ở một số nớc Đông á
làm giảm xuất khẩu ở khu vực này .
Đối tợng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu:các nớc
Châu á có xu hớng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ xuất khẩu
trên thế giới do tính tơng đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàng xuất
khẩu. Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ xuất khẩu
các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao nh gia công xuất khẩu may mặc đang chịu
sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung quốc vào thị trờng thế giới.
1.2. Nhân tố pháp luật.
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ
thống luật thơng mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thơng mại quốc
tế. Hệ thống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích hoặc hạn
chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, quy định về
phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan
1.3. Nhân tố về công nghệ.
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế rất
đợc chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại. Yếu tố công nghệ có tác động
làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu. Nhờ sự phát triển của hệ thống bu
chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm thoại trực tiếp với
khách hàng qua telex, fax, telephone, internet thu hẹp khoảng cách về
không gian và thời gian để giảm bớt chi phí. Hơn nữa các doanh nghiệp có
thể nắm vững các thông tin về thị trờng nớc ngoài bằng các phơng tiện truyền
thông hiện đại. Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình
sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, khoa học công nghệ còn tác
động đến các lĩnh vực nh vận tải, dịch vụ ngân hàng đó cũng là yếu tố tác
động đến công tác xuất khẩu.
1.4. Các nhân tố khác.
Giá cả: vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trờng rất phức tạp vì mỗi
thị trờng có một mức giá khác nhau với cùng một loại hàng hóa. Do vậy
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các doanh nghiệp cần phải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng xuất khẩu
sao cho phù hợp với thị trờng về giá cả và sở thích.
Dịch vụ : thơng mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản xuất hàng
hóa ngày càng đa dạng và phong phú. Dịch vụ xuất hiện ở mọi giai đoạn
của hoạt động bán hàng. Nó hỗ trợ trớc, trong và sau bán hàng. Dịch vụ
trớc khi bán hàng nhằm chuẩn bị cho thị trờng tiêu thụ, khuếch trơng, thu
hút sự chú ý của khách hàng. Dịch vụ trong quá trình bán hàng nhằm tạo
dựng niềm tin cho khách hàng. Còn trong dịch vụ sau khi bán hàng nhằm
tái tạo lại nhu cầu của khách hàng. Ngày nay các dịch vụ thơng mại rất
quan trọng nó thúc đẩy quá trình hoạt động của công tác xuất khẩu, các
dịch vụ thơng mại quan trọng nh dịch vụ vận tải, dịch vụ bu chính viễn
thông, dịch vụ tài chính tín dụng
2. Những nhân tố chủ quan.
2.1.Chủ trơng ,chính sách của Việt Nam.
Là một nớc đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh nghiệm
từ một số nớc đi trớc trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Một trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách thay thế nhập khẩu
bằng việc hớng vào xuất khẩu, nội dung của chính sách này bao gồm:
Hội nhập nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu qua việc tham gia các tổ
chức kinh tế, thơng mại đa biên, mở rộng quan hệ thơng mại song biên tạo
điều kiện cho mọi thành phần kinh tế trong nớc có cơ hội tham gia vào hoạt
động Ngoại Thơng .
Tăng cờng khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt nam tại thị trờng n-
ớc ngoài bằng các biện pháp nh:tăng chất lợng hàng hoá và giá trị gia tăng
trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành nh chi phí cảng, vận tải, bốc rỡ, chi
phí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảm các chi phí
hoạt động của doanh nghiệp. . .
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm
nâng cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và áp
dụng các quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu t thiết bị
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiện đại để việc làm thủ tục và kiểm hoá đợc nhanh chóng. Giảm chi phí chờ
tàu,bến bãi. .v.v
Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho
các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói riêng,đặc
biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn mang tính
thờng xuyên và nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ liệu và máy móc
phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp hạ giá thành
sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị trờng nớc ngoài.
2.2. Nhân tố về con ngời.
Vấn đề về con ngời trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. Về
phơng pháp tổ chức con ngời thì lãnh đạo quản lý cần có những biện pháp kỷ
luật khen thởng rõ ràng để giữ vững kỷ cơng, ngăn chặn kịp thời những
khuynh hớng xấu. Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dỡng đào tạo để
nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ công
nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải ngời lao động có
hiệu quả.
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong
hoạt động kinh doanh. Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị trờng,
khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững chuyên
môn và hết sức năng động. Đây là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sự
thàng công của kinh doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất.
Mỗi phơng pháp quản lý đều có u và nhợc điểm. Để phát huy u điểm,
hạn chế nhợc điểm cần nghiên cứu vận dụng các phơng pháp và kỹ thuật
trong quẩn trị kinh doanh quốc tế.
2.3. Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy mô sản
xuất gia công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc thiết bị, chất
lợng đội ngũ công nhân và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Ngày nay, khi
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
muốn thâm nhập vào các thị trờng lớn thì các doanh nghiệp phải có khả năng
đáp ứng đợc các đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàng nhanh.
2.4. Nhân tố marketing.
Nhân tố marketing ảnh hởng rất lớn đến triển vọng phát triển và hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp làm hàng gia công. Các nhân tố marketing
bao gồm khả năng nắm bắt thông tin thị trờng, mạng lới bán hàng và các hoạt
động quảng cáo khuếch trơng của doanh nghiệp.
IV. Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.
1. Nghiên cứu thị trờng và tìm kiếm khách hàng.
Đối với đơn vị kinh doanh quốc tế, việc nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa
rất quan trọng. Trong việc nghiên cứu đó, những nội dung mà công ty cần tập
trung nắm vững là: Điều kiện chính trị, thơng mại nói chung, luật pháp và
chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín dụng, điều kiện vận tải và giá c-
ớc trên thị trờng đó; nhu cầu về hàng hoá bao gồm thị hiếu và khối lợng cầu;
tình hình cung ở thị trờng đó nh các hãng cung cấp, tình hình cạnh tranh
Riêng đối với gia công xuất khẩu hàng may mặc thì công ty cần
nghiên cứu đó là thị trờng hạn ngạch hay phi hạn ngạch. Nếu là thị trờng hạn
ngạch phải đệ đơn lên bộ thơng mại xin hạn ngạch hay tìm đơn vị trong nớc
đợc bộ cấp hạn ngạch để tiến hành uỷ thác gia công.
Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp đồng kéo dài do
vậy nghiên cứu điều kiện chính trị, thơng mại phải có dự đoán trớc dựa trên
cơ sở thực tế. Nếu điều kiện chính trị ở nớc đó không ổn định thì có thể
không thu đợc phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào.
Mỗi nớc đều có chính sách thơng mại áp dụng cho từng quốc gia ví dụ:
Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nớc khác nhau trên
quan hệ của nớc dó với nớc Mỹ. Bởi vậy, việc nghiên cứu chính sách buôn
bán cũng nh hệ thống pháp luật của mỗi thị trờng là rất quan trọng. Nó không
những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung
và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng. Chẳng hạn luật pháp của Mỹ quy
định hàng may mặc của Việt Nam nếu sản xuất bằng nguyên liệu ngoại nhập
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thì phải chịu mức thuế là 90%. Do nghiên cứu kỹ chính sách này nên các
doanh nghiệp xuất khẩu quyết định chiến lợc tìm mọi cách nhập nguyên liệu
từ các nớc ASEAN gia công xuất khẩu vào thị trờng này, nguyên liệu nhập
khẩu từ các nớc khác thì hạn chế xuất khẩu sang thị trờng này bởi thuế suất
là 90% sẽ giảm rất nhiều yếu tố cạnh tranh đặc biệt là giá cả. Một vấn đề
khác tác động đến gia công xuất khẩu mà công ty cần quan tâm nghiên cứu
là : các tập quán liên quan đến lĩnh vực giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao
hàng và kiểm tra hàng hoá lúc nhập hàng.
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì công
ty thờng nghiên cứu dự toán phí gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng ở thị tr-
ờng đó ra sao. Thờng thì các công ty thanh toán với nhau bằng một đồng tiền
mạnh có giá trị trao đổi quốc tế.
* Tìm kiếm bạn hàng
Mục đích là tìm đợc bạn hàng trong nớc và nớc ngoài ổn định và đáng tin
cậy để lựa chọn đợc đối tác, công ty không những tin vào những lời quảng
cáo, giới thiệu mà còn tìm hiểu khách hàng và thái độ chính trị, khả năng tài
chính, lĩnh vực và uy tín của họ trong kinh doanh.
Khả năng của khách hàng đợc thể hiện qua hệ thống cơ sở vật chất, tài
sản cố định, tài sản lu động, trạm trại, cửa hàng. Song không phải vì vậy mà
kết luận họ có khả năng tài chính, sẵn sàng thanh toán sòng phẳng. Rất nhiều
thơng gia ngời nớc ngoài vay vốn để mua trang thiết bị, mua nguyên phụ liệu
nhờ chúng ta gia công hy vọng rằng sau khi bán hàng sẽ trả tiền cho ta. Kết
quả là hàng ra không bán đợc, ứ đọng vốn, không có tiền trả phí gia công còn
chúng ta không có tiền trả lơng công nhân. không nên nghĩ rằng khách hàng
chuyển nguyên liệu chịu giá rất lớn và họ không còn lo huống hồ chúng ta có
chút tiền phí gia công mà chấp nhận phơng thức thanh toán chuyển tiền.
Chính vì suy nghĩ và định hớng đúng đắn mà công ty nên chỉ áp dụng phơng
thức chuyển tiền với khách hàng quen, có quan hệ lâu dài, còn đối với khách
hàng nớc ngoài mới đặt hàng công ty buộc phải thanh toán bằng th tín dụng.
Thái độ uy tín trong kinh doanh của thơng gia cho biết mức độ sòng
phẳng của họ. Đây là thông tin mà công ty cho là rất quan trọng và đa thành
nguyên tắc với bất kỳ khách hàng nào. thông tin này có thể thu đợc từ khách
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng hay những tổ chức tín dụng. Nếu họ là thơng gia có uy tín thì sẽ nâng
uy tín của công ty nên rất nhiều. Song ngợc lại, uy tín của công ty bị tổn th-
ơng và nhiều khi không đợc thanh toán.
Một nhân tố quan trọng mà công ty tập trung nghiên cứu là triển vọng về
lĩnh vực mà họ kinh doanh, phải xem xét kênh phân phối hàng hóa, doanh số
bán để xác định đúng đắn khả năng phát triển của đối tác. Điều này quyết
định mở rộng mặt hàng kinh doanh và mối quan hệ lâu dài giữa công ty với
họ.
Đối với đối tác trong nớc việc tìm hiểu có phần đơn giản hơn. Tuy vậy
công ty vẫn nắm thông tin về khả năng tài chính, thái độ và uy tín kinh doanh
của họ việc nựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đại của máy
móc, thiết bị và trình độ tay nghề của cônh nhân, khả năng thực hiện gia
công có đúng chất lợng có đúng kỹ thuật và thời hạn hợp đồng hay không.
2. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Trong giao dịch ngoại thơng các bên thờng có sự khác biệt nhau về
chính kiến, về pháp luật, về tập quán ngôn ngữ t duy truyền thống và quyền
lợi. Những sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột. Muốn giải quyết xung đột
đó, ngời ta phải trao đổi ý kiến với nhau. Trong hoạt động gia công quốc tế
những vấn đề thờng trở thành nội dung của các cuộc đàm phán là:
Phẩm chất
Số lợng
Bao bì đóng gói
Giao hàng
Giá cả gia công
Thanh toán
Phạt và bồi thờng thiệt hạn
Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn đàm phán và
giai đoạn sau đàm phán. Trong đó giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn quan trọng
nhất, nó quyết định 80% kết quả của đàm phán.
3. Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét