Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

629 Thực trạng họat động kinh doanh và hoạt động marketing tại Công ty QTECH 

Bỏo cỏo thc tp tng hp
PC server: Là loại máy thông dụng nhất trên thị trờng Việt Nam
hiện nay dùng để quản trị mạng cục bộ (LAN - Local Area Network), chỉ có
thể dùng quản trị dữ liệu cho một công ty.
Main frame: Là loại máy quản trị mạng rộng (WAN - Wide Area
Network) dùng làm máy chủ cho hệ thống đòi hỏi các tốc độ xử lý cao, khả
năng truyền dữ liệu lớn và có lu lợng thông tin lớn.
Midrange: Cũng là máy quản trị mạng rộng nhng với qui mô nhỏ
hẹp, dùng cho công ty lớn, tốc độ truyền dữ liệu cao, tốc độ xử lý dữ liệu lớn.
Mini: Là loại máy dùng làm máy chủ cho một mạmg trung bình
(MAN - Middle Area Network) dùng để quản trị mạng cho công ty lớn hay
một số công ty có nhu cầu về thông tin dữ liệu không giới hạn trong nội bộ
công ty.
2.2. Thiết bị:
Các thiết bị về mạng: LAN, WAN, MAN
Các thiết bị ngoại vi: HP, Epson nh:
Máy in: máy in kim, máy in Laser, máy in phun
Máy vẽ (Plotter)
Máy quét (Scanner)
Mực in HP, Epson
Chất lợng sản phẩm luôn đợc công ty coi trọng hàng đầu theo nguyên
tắc: "Chỉ đa ra thị trờng những sản phẩm đợc a chuộng". Do vậy các sản phẩm
của công ty đều có chất lợng cao và luôn thoả mãn nhu cầu thị trờng ngay cả
những khách hàng khó tính nh các chuyên gia công nghệ thông tin. Thành
công đó chính là nhờ sự bổ sung những mặt hàng mới đợc Công ty thực hiện
một cách thờng xuyên. Sản phẩm công nghệ là sản phẩm của trí tuệ nên nó
thay đổi một cách thờng xuyên để ngày càng đạt đợc các tính năng siêu việt
nhằm phục vụ tối đa cho cuộc sống của con ngời. Sự thay đổi này thờng tập
trung ở các hãng máy tính lớn trên thế giới nh: IBM, COMPAQ. QTECH luôn
nỗ lực tìm kiếm và mang về cho thị trờng máy tính Việt Nam các sản phẩm
Vn Tng Lp: Marketing 46A
5
Bỏo cỏo thc tp tng hp
mới nhất với tính năng ngày càng cao. Mỗi nhãn hiệu sản phẩm mà công ty đa
ra đều thể hiện tính độc đáo về chất lợng kiểu dáng, kích cỡ riêng của sản
phẩm đáp ứng thị hiếu của ngời tiêu dùng. Với việc đa dạng hóa sản phẩm
công ty QTECH đã không chỉ thoả mãn đợc nhiều thị hiếu phong phú của thị
trờng mà còn phủ kín đợc những khe hở của thị trờng và ngăn chặn sự xâm
nhập của đối thủ cạnh tranh. Mở rộng danh mục sản phẩm không có nghĩa là
công ty không giữ những sản phẩm chủ đạo nh sản phẩm của hãng COMPAQ,
IBM. Các sản phẩm này luôn là những sản phẩm thu hút đợc nhiều khách
hàng nhất, thờng xuyên xuất hiện tiên phong và đảm bảo lợi nhuận lớn nhất,
làm nên tên tuổi và hình ảnh của Công ty và do đó là những sản phẩm quyết
định đến thắng lợi của Công ty.
Các thiết bị máy in, mực in, máy quét ảnh, máy vẽ, card nối mạng, nút
tập trung, màn hình máy tính gọi chung là các thiết bị hỗ trợ. Thị trờng của
các thiết bị hỗ trợ đang mạnh lên, trong thời gian tới QTECH sẽ đầu t nhiều
hơn vào mảng thị trờng này. Là một Công ty đang dần khẳng định vị trí của
mình tại Việt Nam, cùng phong cách kinh doanh tôn trọng và đề cao chữ tín
hàng đầu, ngày càng có nhiều công ty tầm cỡ trên thế giới tìm đến QTECH
khi bớc chân vào thị trờng Việt Nam
2.3. Đặc điểm về cơ cấu lao động của công ty.
Từ lúc QTECH thành lập đến nay đội ngũ lao động của công ty ngày
càng tăng lên và cho đến nay số lợng lao động hiện tại là:
Tiến sỹ và Phó tiến sỹ Điện tử và Tin học: 2 ngời
Phó tiến sỹ và kỹ s Kinh tế: 2 ngời
Kỹ s Điện tử và Tin học: 18 ngời
Trung cấp kỹ thuật: 3 ngời
Đặc điểm tuyển nhân viên của QTECH là công ty thờng tuyển các sinh
viên mới ra trờng, có năng lực, lớp trớc dìu lớp sau, đội ngũ trởng thành qua
công tác. Mặc dù là một công ty công nghệ còn non trẻ ở Việt Nam với tuổi
đời trung bình của các thành viên trong công ty là 28 tuổi.
Vn Tng Lp: Marketing 46A
6
Bỏo cỏo thc tp tng hp
Công ty QTECH có lực lợng lao động hùng hậu, có trình độ tay nghề
cao, sáng tạo trong công việc, tuỳ theo thời điểm và nhu cầu ở từng dự án cụ
thể mà mỗi đơn vị trong công ty tuyển dụng, ký hợp đồng theo hình thức đào
tạo, thử việc hay dài hạn.
Trong quá trình hoạt động, công ty luôn chú ý đến đào tạo và phát triển
con ngời. Năm 2001 QTECH có 15 ngời trong đó có 20% là nữ và 80% là
nam.
Công ty liên tục đầu t cho công nghệ và chuyên môn, do vậy trình độ của
các thành viên trong công ty giữ đợc ở mức khá cao và luôn luôn ổn định 10%
trên đại học và 81% đại học.
Cùng với việc nâng cao trình độ cho ngời lao động, lãnh đạo công ty còn
có các chính sách hỗ trợ cho ngời lao động gặp khó khăn, chế độ thởng phạt
phân minh từ đó kích thích ngời lao động hăng say với công việc có ý thức
trung thành và luôn hớng về công ty.
Vn Tng Lp: Marketing 46A
7
Bỏo cỏo thc tp tng hp
Hình 2.3: Bảng cơ cấu lao động của Công ty
2001 2002 2003
Số lợng Tỉ lệ (%) Số lợng Tỉ lệ (%) Số lợng Tỉ lệ (%)
Tổng số LĐ 15 100 22 100 25 100
Giới tính
Nam:
Nữ:
12
3
80
20
18
4
82
18
21
4
84
16
Trình độ
Trên Đại học:
Đại học:
Trung cấp:
3
10
2
20
67
13
4
16
2
18
73
9
4
18
3
16
81
9
Tuổi tác
20-35:
36-50:
51-60:
11
2
2
74
13
13
17
3
2
77
14
9
19
4
2
76
16
8
(Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH)
Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong cơ cấu lao động và trong đội
ngũ lao động hiện tại đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty.
Công ty có một môi trờng, một không khí hoạt động kinh doanh hiệu
quả, nghiêm túc. Từ cấp lãnh đạo cao nhất đến từng cá nhân tạo thành một
khối thống nhất, liên kết chặt chẽ. Mọi ngời trong công ty đều có tiếng nói
riêng của mình khiến họ rất tự tin phát huy năng lực sáng tạo của mình, nhiệt
tình hết mình vì công ty. Đây có thể nói là một môi trờng rất lành mạnh để
QTECH phát triển mạnh mẽ, toàn diện.
2.4. Đặc điểm về năng lực tài chính của công ty.
Tình hình tài chính của công ty kể từ lúc mới thành lập cho đến nay nhìn
chung là phát triển khá ổn định. Công ty có khả năng quay vòng vốn nhanh,
tận dụng đợc các cơ hội kinh doanh, phát triển sản phẩm và đã biết xây dựng
cho mình kế hoạch để đảm bảo đợc đồng vốn của mình. Từ nguồn vốn pháp
định ban đầu là 3 tỷ với tỷ lệ vốn vay là 30% và vốn góp là 70%. (Hình 2.5)
Vn Tng Lp: Marketing 46A
8
Bỏo cỏo thc tp tng hp
Hình 2.4: Nguồn vốn của công ty lúc mới hình thành
(Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH)
Với sự nhanh nhạy trong việc nắm bắt nhu cầu thị trờng của ban lãnh
đạo, với đội ngũ kỹ s năng động và trình độ chuyên môn cao, nguồn vốn của
Công ty đã đợc khai thác triệt để và tăng dần qua các năm. Từ số vốn ban đầu
là 3 tỷ đồng qua ba năm số vốn đó đã tăng lên 7 tỷ mà trong đố nguồn vốn do
lợi nhuận giữ lại đang ngày càng tăng trong tổng cơ cấu vốn của doanh
nghiệp, đến cuối năm 2003 lợi nhuận giữ lại chiếm 20% cơ cấu vốn của doanh
nghiệp. Điều đó cho thấy tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát
triển và khả năng tài chính đã đợc đảm bảo hơn rất nhiều.
Sau qua trình phát triển của mình nh đã nói ở trên thì nguồn vốn của
công ty đã tăng nhanh và đợc thể hiện ở hình 2.6 bên dới với số lợng vốn vay
đã giảm xuống còn 12% trên tổng nguồn vốn của công ty và lợi nhuận giữ lại
trong tổng vốn của công ty đã là 20%, và vốn góp là 68%. Điều này đã thể
hiện sự phát triển rất lớn của công ty, dới sự lãnh đạo nhạy bén của ban Giám
đốc.
Vn Tng Lp: Marketing 46A
9
Bỏo cỏo thc tp tng hp
Hình 2.5: Nguồn vốn hiện tại của công ty
(Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH)
3. MôI trNG KINH DOANH CA CễNG TY.
3.1. Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ của công ty.
Có đông đảo khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu của
công ty không ngừng tăng lên trong 3 năm qua. Tuy mới vào hoạt động cha đ-
ợc bao lâu nhng đến năm 2003 doanh thu của công ty đã tăng lên con số 39 tỷ
VND. Tốc độ tăng trởng của công ty trong năm đầu là 61% và đến năm thứ
hai là 41% tốc độ tăng trởng này cha ổn định do nhiều yếu tố tác động vào nh-
ng cũng thể hiện sự cố gắng của hội đồng quản trị cũng nh của ban lãnh đạo.
Năm 2001 doanh thu chỉ đạt 17 tỷ VND, nhng đến năm 2003 con số này đã
đạt 39 tỷ VND, thực tế đã chứng minh sự tăng trởng vợt bậc này, QTECH đã
cung cấp, lắp đặt và hỗ trợ hoạt động cho gần 100 mạng máy tính và phân
phối các loại máy tính và linh kiện máy tính ở nhiều nơi trên đất nớc Việt
Nam.
Vn Tng Lp: Marketing 46A
10
Bỏo cỏo thc tp tng hp
Hình 2.2: Bảng tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy tính và các
thiết bị tin học của công ty QTECH 12 tháng trong năm 2003
Tháng Tên hàng Đơn vị TKĐK Nhập khẩu Bán ra TKCK
1
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
5
20
90
30
92
35
7
15
2
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
7
15
98
22
93
25
12
12
3
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
Bộ
chiếc
chiếc
12
12
60
30
2
62
30
2
10
12
0
4
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
Bộ
chiếc
chiếc
12
12
0
90
20
2
91
30
1
11
2
1
5
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
Bộ
chiếc
chiếc
11
2
1
80
30
1
85
30
2
6
2
0
6
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
6
2
70
35
72
37
4
0
7
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
Bộ
chiếc
chiếc
4 90
100
2
90
90
2
4
10
0
8
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
4
10
88
60
86
65
6
5
9
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
6
5
100
30
100
35
6
0
10
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
6 80
30
85
30
1
0
11
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in, M.chiếu
Bộ
chiếc
chiếc
1
0
59
56
4
59
56
4
1
0
0
12
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
Bộ
chiếc
chiếc
1 65
20
2
61
20
2
5
0
0
(Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH)
Nh vậy quan sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng các tháng trong
năm 2003 ta thấy lợng máy và các thiết bị tin học không chênh lệch nhiều so
với kế hoạch. Hầu hết các tháng công ty đều bán vợt mức kế hoạch đề ra, điển
Vn Tng Lp: Marketing 46A
11
Bỏo cỏo thc tp tng hp
hình là tháng 5 và tháng 10. Có đợc điều này là do có sự cải tiến trong việc
bán hàng, áp dụng các chính sách bán hàng hợp lý.
Sản phẩm chủ yếu của công ty qua các năm chủ yếu Xuất nhập khẩu máy
tính và các thiết bị tin học và sản xuất phần mềm tin học cho các cơ quan, các
công ty là chủ yếu ngoài ra còn một số các đoàn thể cá nhân cũng chiếm một
số lợng lớn.
Các khách hàng chính của QTECH:
Sở giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình
Đại học Huế
Sở Kế hoạch Đầu t
Học viện Kỹ thuật quân sự
Mitsubishi Bank of Tokyo
Thị trờng mà công ty đang hoạt động rất đa dạng: các tỉnh thuộc ba miền
Bắc, Trung, Nam nớc ta và đang phát triển ra nhiều nớc trên thế giới.
Cơ cấu thị trờng chủ yếu của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thơng mại
dịch vụ Quang Tùng. Về cơ cấu thị trờng của công ty thì liên tục thay đổi qua
các năm và càng phát triển thì thị trờng của công ty càng đợc mở rộng khắp
nơi. Cơ cấu sản phẩm của thị trờng thì tăng lên so với các năm thể hiện ở số
hợp đồng cũng nh doanh thu của công ty qua từng năm. Cơ cấu thị trờng của
mỗi loại sản phẩm qua các năm cũng khác nhau do trình độ kỹ thuật khoa học
công nghệ của xã hội cũng nh của thế giới ngày càng phát triển.
3.2. Đặc điểm về mục tiêu kinh doanh của công ty hiện nay.
Tiêu chỉ mục đích của Công ty là: Công ty QTECH mong muốn trở
thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực lao động, sáng tạo trong
khoa học, kỹ thuật và công nghệ, góp phần hng thịnh cho nền công nghệ
thông tin quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển
đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần. QTECH tập trung vào các mục
Vn Tng Lp: Marketing 46A
12
Bỏo cỏo thc tp tng hp
tiêu kinh doanh sau để đảm bảo những thành công to lớn, liên tục và vững
chắc cho Công ty.
3.3. Các tác động của môi trờng
Đối thủ cạnh tranh chính và lớn nhất của công ty hiện nay là công ty Phát
triển và đầu t công nghệ FPT. Đây là công ty lớn và đang có uy tín hàng đầu ở
Việt Nam trong các hoạt động kinh doanh tin học nói chung và hoạt động
kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học nói riêng.
Do FPT đợc thành lập vào những ngày đầu của công nghiệp máy tính ở
Việt Nam đó là vào năm 1986. Hai năm sau đó trở thành công ty máy tính
mạnh nhất ở Hà Nội, nên phơng châm của Công ty trên tất cả các lĩnh vực là
không chỉ cung cấp cho khách hàng về máy tính mà còn cung cấp cho khách
hàng giải pháp tổng thể mà họ cần. Lĩnh vực hoạt động của Công ty bao trùm
từ kinh doanh tiếp thị, bảo hành, bảo trì tới đào tạo. QTECH có đội ngũ nhân
viên trẻ - đây là triển vọng đồng thời cũng là một lợi thế về nguồn nhân lực
của QTECH trong cạnh tranh.
Hiện nay QTECH là đại lý chính thức của một số hãng máy tính nổi
tiếng nh COMPAQ, IBM, EPSON, HP Đặc biệt QTECH rất mạnh trong việc
thiết kế phần mềm quản lý do Công ty có rất nhiều kỹ s tin học trẻ tài năng.
Việc kinh doanh tuỳ thuộc vào quy mô của công ty và tập chung theo
những trọng điểm của khách hàng khác nhau. Công ty QTECH là một doanh
nghiệp lớn cả về quy mô lẫn nhân lực nên hình thức khách hàng của Công ty
rất đa dạng và thuộc về nhiều lĩnh vực khác nhau. Công ty tập chung vào
những khách hàng lớn nh các Bộ ngành trong nớc và các tập đoàn trong nớc và
nớc ngoài nói chung là các nghành đang đầu t và phát triển Công Nghệ
Thông Tin. Qua điều tra khách hàng mua sản phẩm máy tính của công ty
QTECH là:
Các cơ quan hành chính sự nghiệp : 20%
Các cơ quan nhà nớc và doanh nghiệp kinh doanh : 35%
Các hộ gia đình cá nhân : 45%
Vn Tng Lp: Marketing 46A
13
Bỏo cỏo thc tp tng hp
Do tính cạnh tranh trên thị trờng, mặt khác QTECH có đội ngũ chuyên
viên và Công Nghệ Thông Tin, do đó họ mạnh về lập trình, giải pháp và giỏi
về bảo hành. Vì vậy QTECH chiếm lĩnh thị trờng bằng giải pháp đi kèm với
thiết bị (máy tính và các thiết bị ngoại vi) cho các tập đoàn lớn nhỏ và các
doanh nghiệp.
Công ty cho rằng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh lợi hại nhất do đó công
ty lựa chọn các nhãn hiệu sản phẩm của các công ty máy tính nớc ngoài để
kinh doanh. Công ty xác định đối thủ cạnh tranh là công ty FPT, công ty này
đã ăn sâu vào tiềm thức của đa bộ phận ngời dân nên việc cạnh tranh gặp rất
nhiều khó khăn.
Công ty đã đối đầu trực tiếp với đối thủ cạnh tranh bằng cách tiếp thị trực
tiếp gửi Fax, th quảng cáo đến các doanh nghiệp công ty điện tử đã và đang
bán sản phẩm máy tính và các thiết bị tin học. Đồng thời công ty gửi th quảng
cáo đến các công ty khác để giới thiệu và báo giá của sản phẩm máy tính và
các thiết bị hiện có của mình.
Trong mỗi đoạn thị trờng riêng biệt công ty áp dụng các chính sách khác
nhau tùy theo từng loại đối với khách hàng.
QTECH sử dụng kênh phân phối trực tiếp từ công ty tới ngời mua công
nghiệp và ngời tiêu dùng. Công ty rất quan tâm đến việc bảo hành, bảo trì sản
phẩm sau khi bán. Đối với loại sản phẩm khác nhau thì bảo hành nhiều hay ít,
chi phí bảo hành từ 1->3% giá trị sản phẩm.
Công ty tập trung đến khách hàng công nghiệp lớn mua theo dự án hợp
đồng, đồng thời cũng không quên quan tâm đến thị trờng ngời tiêu dùng mua
với khối lợng nhỏ và ngày càng hạn chế dần. Đó là đoạn thị trờng tiềm năng
mà công ty sẽ chiếm lĩnh và sẽ lấp chỗ trống thị trờng bởi vì nền kinh tế phát
triển ngời dân cũng có nhu cầu về mặt hàng này và muốn đợc thoả mãn.
Công ty cũng nhận thấy rằng thị trờng máy tính không bao giờ bão hòa ở
mức độ nh các thị trờng khác do Công Nghệ Thông Tin liên tục phát triển, đây
Vn Tng Lp: Marketing 46A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét