BỘ TÀI CHÍNH-UỶ BAN KHOA
HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 1438/KHKT-TC
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 1983
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
CỦA UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC -BỘ TÀI CHÍNH SỐ
1438-KHKT/TC NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 1983HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT
ĐỊNH SỐ 175-CP NGÀY 29-4-1981 CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC KÝ
KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KINH TẾ TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ TRIỂN KHAI KỸ THUẬT
Ngày 29 tháng 4 năm 1981, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 175-CP về
việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế trong nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ
thuật.
Căn cứ Điều 4 và Điều 5 của Quyết định, sau khi đã thoả thuận với Trọng tài kinh tế Nhà
nước, Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành Thông tư này
giải thích, hướng dẫn và quy định cụ thể việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế trong
nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật.
I. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HỢP ĐỒNG
1. Từ trước đến nay trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật, sự hợp tác
xã hội chủ nghĩa giữa các cơ quan nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật với nhau
hoặc với các cơ sở kinh tế quốc dân đã góp phần thúc đẩy tiến bộ khoa học - kỹ thuật
trong sản xuất và đời sống, phát huy tiềm lực khoa học - kỹ thuật hiện có, tăng cường hợp
tác và phân công lao động xã hội, tạo tiền đề thuận lợi cho việc xây dựng và hoàn thành
kế hoạch khoa học - kỹ thuật và khuyến khích vật chất đối với cán bộ khoa học - kỹ thuật
.
Tuy nhiên trong quá trình hợp tác với nhau, cũng như trong việc kiểm tra, xử lý các vụ vi
phạm và tranh chấp giữa các bên ký kết hợp đồng đã nảy sinh những khó khăn do thiếu
sự ràng buộc về pháp lý, thiếu những căn cứ kinh tế để xử lý giữa các bên ký kết hợp
đồng, do đó chưa xây dựng được một nền nếp hợp tác xã hội chủ nghĩa trong quan hệ
phối hợp nghiên cứu.
Trong nhiều trường hợp, các bên đã ký hợp đồng với nhau theo các quy định pháp lý của
hợp đồng kinh tế áp dụng cho khu vực sản xuất nhưng từ đó cũng xuất hiện nhiều khó
khăn vì các nguyên tắc của chế độ hợp đồng kinh tế nói trên chưa xem xét đầy đủ tính
chất đặc thù của hoạt động khoa học - kỹ thuật.
Thông tư này hướng dẫn và quy định cụ thể về việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế
trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật giữa các cơ quan nghiên cứu
khoa học và triển khai kỹ thuật (sau đây gọi tắt là các cơ quan nghiên cứu và triển khai)
với nhau hoặc với các cơ sở kinh tế quốc dân nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và kỹ
thuật.
2. Các cơ quan được phép ký hợp đồng nghiên cứu và triển khai là:
a- Các cơ sở nghiên cứu và triển khai (các viện, các trường đại học và trung học chuyên
nghiệp, các trung tâm, trạm, trại, điểm, v.v ) thuộc các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước và các
cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng; thuộc các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc
Trung ương.
b- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Nhà nước và tập thể (Liên hiệp các xí
nghiệp, các xí nghiệp, công trường, nông trường quốc doanh, các cơ sở kinh tế công tư
hợp doanh, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ v.v ).
Hợp đồng kinh tế phải được ký kết trực tiếp giữa các bên có liên quan. Người ký hợp
đồng phải là đại diện của một cơ quan có tư cách pháp nhân (Thủ trưởng hoặc trưởng một
bộ phận trong cơ quan được thủ trưởng uỷ quyền bằng văn bản chính thức). Trong trường
hợp cơ quan không có tư cách pháp nhân đầy đủ, thủ trưởng cơ quan có thể ký hợp đồng
nếu được cơ quan cấp trên cơ tư cách pháp nhân uỷ quyền bằng văn bản chính thức.
Người được uỷ quyền trong văn bản phải đích thân ký hợp đồng chứ không được uỷ
quyền cho một người khác ký, dưới bất kỳ hình thức nào.
3. Hợp đồng nghiên cứu và triển khai được ký kết để tiến hành các loại hình hoạt động
sau đây:
a- Hoạt động nghiên cứu và triển khai bao gồm:
- Nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm các giống mới, sản phẩm mới, kỹ thuật mới, công
nghệ mới;
- Báo cáo điều tra tình hình kinh tế, xã hội, khoa học và kỹ thuật, tài nguyên, điều kiện
thiên nhiên;
- Báo cáo khoa học theo các chuyên đề nghiên cứu, báo cáo tổng quan về các vấn đề kinh
tế, xã hội, v.v
- Xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, các văn bản pháp quy;
- v.v
b- Hoạt động dịch vụ khoa học kỹ thuật bao gồm:
- Hướng dẫn và tổ chức triển khai việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất;
- Tiến hành các dịch vụ lắp ráp, vận hành thử, hiệu chỉnh và sửa chữa dụng cụ thí nghệm,
đo lường, thiết bị khoa học - kỹ thuật;
- Phân tích mẫu thử nghiệm vật liệu kiểm nghiệm sản phẩm;
- Biên soạn tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ;
- Xử lý số liệu;
- Lập các luận chứng kinh tế - kỹ thuật, các đề án bài toán công trình;
- Lập các chương trình và dịch vụ tính toán;
- v.v
c- Hoạt động sản xuất phục vụ nghiên cứu và triển khai bao gồm:
- Sản xuất vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động nghiên cứu và triển khai;
- Sản xuất các sản phẩm thử nghiệm không hoặc chưa có khả năng áp dụng trong quy mô
sản xuất hàng loạt.
4. Các loại hoạt động nói trên được ký kết nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a- Nhiệm vụ thuộc kế hoạch khoa học - kỹ thuật kể cả các đề tài tiến bộ khoa học - kỹ
thuật trọng điểm các cấp.
Các hợp đồng nhằm thực hiện các công trình thuộc đề tài tiến bộ khoa học - kỹ thuật
trọng điểm phải được các cơ quan quản lý chương trình duyệt y (hợp đồng thuộc đề tài
cấp Nhà nước phải được Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước duyệt y. Cơ quan chủ trì
đề tài tiến bộ khoa học - kỹ thuật trọng điểm chỉ được phép ký hợp đồng thực hiện một
bộ phận của đề tài.
b- Nhiệm vụ không thuộc kế hoạch khoa học - kỹ thuật và chương trình tiến bộ khoa học
- kỹ thuật trọng điểm cấp Bộ và cấp Nhà nước. Các hợp đồng này không được phép gây
trở ngại cho việc hoàn thành kế hoạch Nhà nước và không trái với chức năng, nhiệm vụ
quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của các bên ký kết.
5. Căn cứ điểm 1, Điều 2 của Quyết định số 175-CP, các bên ký kết có quyền quyết định
về việc ký hợp đồng; về nội dung, tiến độ thực hiện chương trình; về phương thức thanh
toán hợp đồng và các điều khoản khác, nếu như các điều khoản đó không trái với các quy
định pháp lý hiện hành.
6. Trong trường hợp nảy sinh tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng, các bên ký kết căn cứ
vào các văn bản pháp quy của Nhà nước, Quyết định số 175-CP của Hội đồng Chính phủ
và quy định của Thông tư này mà xử lý các vụ vi phạm và tranh chấp.
Các bên ký kết có quyền kiến nghị cấp trên trực tiếp của mình xem xét, thoả thuận với
nhau để giải quyết.
Nếu cấp trên của các bên ký kết hợp đồng đã tham gia giải quyết mà không có kết quả thì
hai bên có quyền khiếu nại Trọng tài kinh tế cấp có thẩm quyền (sau đây gọi tắt là Trọng
tài kinh tế) giải quyết.
II. THỦ TỤC KÝ KẾT VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG
1. Hai bên có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục trước khi ký hợp đồng, trong đó cần chú
ý một số nội dung sau đây:
a- Khả năng hợp tác giữa hai bên (đặc biệt là nhu cầu và khả năng thực hiện, thanh toán
hợp đồng) của cả hai bên có tư cách pháp nhân;
b- Nội dung của công trình; phần việc dự định ký hợp đồng trong toàn bộ công trình;
c- Thời gian ký hợp đồng.
2. Văn bản hợp đồng phải theo đúng biểu mẫu số 1 trong phụ lục kèm theo Thông tư này.
Văn bản hợp đồng làm thành hai bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ một bản. Hai
bên có trách nhiệm sao văn bản hợp đồng gửi cấp trên trực tiếp để báo cáo và gửi các cơ
quan hữu quan để biết.
3. Ngoài các nội dung quy định ở biểu mẫu số 1 trong phụ lục kèm theo thông tư này, các
bên ký kết có quyền thoả thuận thêm các điều khoản khác cho phù hợp với điều kiện cụ
thể của từng công trình. Các điều khoản thoả thuận thêm này chỉ có giá trị khi được ghi
nhân trong văn bản của hợp đồng.
III. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN KÝ KẾTVÀ CÁC CƠ
QUAN CẤP TRÊN
Sau khi ký hợp đồng, các bên ký kết có nghĩa vụ, hợp tác chặt chẽ, thường xuyên theo
dõi giúp đỡ lẫn nhau để thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các điều đã ký kết.
1. Bên giao hợp đồng có trách nhiệm và quyền hạn:
a- Thanh toán cho bên nhận một khoản tiền tạm ứng đúng thời hạn và phương thức đã
quy định trong hợp đồng.
Khoản tiền tạm ứng nói trên phải tuân theo các quy định về tài chính ở điểm 5, mục V
của Thông tư này.
b- Chuyển cho bên nhận những vật tư, thiết bị và những thông tin phục vụ cho việc thực
hiện hợp đồng đúng những điều đã được cam kết trong hợp đồng.
c- Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng.
d- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, thoả thuận với bên nhận điều chỉnh hợp đồng đã
ký cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Bên nhận hợp đồng có trách nhiệm và quyền hạn:
a- Đăng ký đề tài đúng các quy định pháp lý hiện hành.
b- Chịu trách nhiệm toàn diện và trực tiếp quản lý việc thực hiện hợp đồng theo đúng quy
định trong hợp đồng.
c- Khi nhận được vật tư, thiết bị, thông tin và tiền vốn của bên giao, bên nhận phải quản
lý và sử dụng theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước.
d- Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng và chịu sự kiểm tra của bên giao về việc thực hiện
những điều đã cam kết trong hợp đồng.
3. Tuỳ theo phạm vi trách nhiệm của mình, các cơ quan quản lý của Nhà nước cần tạo
điều kiện thuận lợi cho các bên thực hiện tốt hợp đồng, đồng thời quan tâm kiểm tra việc
thực hiện hợp đồng.
4. Các cơ quan cấp trên trực tiếp của hai bên có trách nhiệm phối hợp với nhau giải quyết
các khiếu nại, kiến nghị của cấp dưới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hợp
đồng.
5. Sau khi đã hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ công trình, thủ tục nghiệm thu phải tiến
hành theo đúng các quy định pháp lý hiện hành. Đồng thời cần chú ý các thủ tục sau:
a- Chậm nhất là 30 ngày trước khi tiến hành nghiệm thu, bên nhận hợp đồng phải thông
báo thời gian nghiệm thu cho bên giao biết bằng công văn chính thức, nếu như trong hợp
đồng không quy định thời gian thông báo khác.
b- Phương thức, địa điểm nghiệm thu và thành phần Hội đồng nghiệm thu phải theo đúng
quy định trong hợp đồng và không trái với các quy định hiện hành về đánh giá và nghiệm
thu các công trình nghiên cứu và triển khai.
Sau khi nhận được thông báo của bên nhận, nếu bên giao không có ý kiến gì khác thì hai
bên tiến hành nghiệm thu theo đúng thời gian ghi trong thông báo. Trường hợp bên giao
vắng mặt khi nghiệm thu, bên nhận thông báo cho cấp trên trực tiếp của hai bên biết để tổ
chức nghiệm thu lần thứ hai va buộc bên giao phải tham gia.
Bên giao hợp đồng phải chịu trách nhiệm về mọi hậu quả và thanh toán mọi chi phí do sự
vắng mặt và chậm trễ của mình gây ra theo đúng quy định ở điểm 1c và 2b, mục VI của
Thông tư này.
6. Khi nghiệm thu phải lập biên bản. Biên bản nghiệm thu phải theo đúng tinh thần biểu
mẫu số 2 trong phụ lục của Thông tư này. Trường hợp có vi phạm hoặc tranh chấp, một
trong hai bên có quyền khiếu nại Trọng tài kinh tế giải quyết.
7. Sau khi nghiệm thu, bên nhận phải chuyển cho bên giao toàn bộ hoặc từng phần công
trình theo đúng thời gian, địa điểm, số lượng, chất lượng, loại hình và bằng đúng phương
tiện đã quy định trong hợp đồng. Việc báo cáo kết quả công trình và nộp lưu chiểu .vv.
phải theo đúng các quy định pháp lý hiện hành.
8. Sau khi chuyển giao công trình, hai bên ký kết phải tiến hành thanh lý vật tư, thiết bị
và các tài sản khác phục vụ hợp đồng theo đúng các quy định pháp lý hiện hành.
IV. SỬA ĐỔI VÀ HUỶ BỎ HỢP ĐỒNG
1. Sau khi ký kết hợp đồng có thể được phép sửa đổi nếu xảy ra một trong những trường
hợp sau:
a- Cả hai bên nhất trí sửa đổi hợp đồng để phù hợp với việc giải quyết các vấn đề khoa
học và kỹ thuật mới nảy sinh;
b- Hai bên ký hợp đồng do nhầm lẫn, sơ suất, do xây dựng chưa đầy đủ cơ sở khoa học
hoặc ký hợp đồng không phù hợp với một số quy định pháp lý hiện hành. Trong trường
hợp này, hai bên thoả thuận việc sửa đổi hợp đồng và báo cho các cơ quan hữu quan biết.
Các điều khoản của sửa đổi và bổ sung hợp đồng phải ghi thành văn bản kèm theo hợp
đồng gốc để làm cơ sở kiểm tra và nghiệm thu hợp đồng.
2. Chậm nhất là 30 ngày kể từ khi nhận được công văn đề nghị sửa đổi hợp đồng, hai bên
phải thoả thuận về nội dung hợp đồng mới và ký kết hợp đồng bổ sung. Nếu không, hai
bên có quyền thoả thuận huỷ bỏ hợp đồng theo đúng quy định ở điểm 3, mục IV dưới
đây.
3. Hợp đồng có thể được huỷ bỏ nếu xảy ra một trong những trường hợp sau:
a- Không thể giải quyết được bất đồng trong việc sửa đổi hợp đồng như trường hợp ở
mục 2 nói trên. Trong trường hợp này, bên đề nghị huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo cho
bên kia bằng công văn chính thức chậm nhất là 15 ngày trước khi ngừng thực hiện hợp
đồng.
b- Cả hai bên nhất trí huỷ bỏ hợp đồng.
c- Xảy ra thiên tai, địch hoạ hoặc sự cố bất ngờ không khắc phục nổi làm cho hợp đồng
không thể thực hiện được. Trong trường hợp này, bên nhận hợp đồng phải thông báo cho
bên giao viết bằng công văn chính thức, chậm nhất là 7 ngày sau khi xảy ra sự cố. Chậm
nhất là 15 ngày sau khi nhận được thông báo, mặc dù hợp đồng đã huỷ bỏ, bên giao hợp
đồng phải cùng bên nhận tìm mọi biện pháp khắc phục sự cố, hạn chế thiệt hại.
d- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, cơ quan cấp trên trực tiếp của hai bên ký kết có
quyền quyết định huỷ bỏ hợp đồng với lý do sau đây:
- Hợp đồng đã ký kết có thể làm phương hại đến các ngành kinh tế quốc dân khác; hoặc
là
- Hợp đồng đã ký kết là vấn đề không có triển vọng hoặc không thể thực hiện đuợc.
Trong trường hợp này, cơ quan cấp trên phải thông báo cho các bên ký kết biết bằng công
văn chính thức, chậm nhất là 60 ngày trước khi huỷ bỏ hợp đồng.
Nếu không đồng ý huỷ bỏ hợp đồng, chậm nhất là 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo
huỷ bỏ hợp đồng, hai bên báo cáo với cơ quan cấp trên và đề nghị các cơ quan hữu quan
giúp đỡ giải quyết.
e- Nếu một trong hai bên vi phạm các điều cam kết làm cho hợp đồng không thực hiện
được, mặc dù đã được thông báo chính thức bằng công văn ít nhất là 1 lần thì bên đề nghị
huỷ bỏ hợp đồng thông báo bằng công văn chính thức về ý định huỷ bỏ hợp đồng cho bên
vi phạm biết.
Sau 30 ngày kể từ khi gửi thông báo mà bên vi phạm không trả lời thì bên đề nghị có
quyền đơn phương huỷ bỏ hợp đồng.
V. TÀI CHÍNH, GIÁ CẢ VÀ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG
Căn cứ điểm 3, Điều 2 của Quyết định số 175-CP, nay hướng dẫn về giá cả và thanh toán
hợp đồng như sau:
1. Giá trị tổng dự toán công trình nghiên cứu và triển khai bao gồm giá thành dự toán
công trình cộng với một khoản lợi nhuận định mức.
2. Giá thành công trình phải bao gồm các chi phí về vật tư, năng lượng, khấu hao, công
lao động và các chi phí khác có liên quan tới việc thực hiện hợp đồng, bảo đảm bù đắp
đầy đủ và hợp lý lao động khoa học - kỹ thuật của cán bộ thực hiện hợp đồng.
Bên nhận hợp đồng có trách nhiệm lập giá thành dự toán công trình theo đúng các quy
đinh pháp lý hiện hành.
3. Khoản lợi nhuận nói ở điểm 1 trên đây, tạm thời quy định như sau:
a- Đối với các công trình không tính được hiệu quả kinh tế trực tiếp hoặc đối với các
công trình thực hiện các nhiệm vụ chính trị mà Nhà nước phải trợ giá hoặc bù lỗ thì lợi
nhuận định mức bình quân bằng 10% giá thành dự toán công trình.
b- Đối với các công trình áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất và đời sống, mang lại
hiệu quả kinh tế -xã hội cụ thể, tính được thành tiền thì khoản lợi nhuận định mức được
tính theo bảng dưới đây:
Bậc Tổng số tiền làm lợi bình quân trong
một năm áp dụng kỹ thuật tiến bộ
Lợi nhuận định mức
1 đến 5.000 đồng 25%
2 từ 5.000 đồng đến 20.000 đồng 20% + 250đ
3 từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng 15% + 1000đ
4 từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng 10% + 5000đ
5 từ 500.000 đồng trở lên 5% + 25000đ nhưng không
quá 500000đ
c- Nếu bên nhận thực hiện đầy đủ các điều quy định trong hợp đồng, công trình đạt chất
lượng tốt, được chuyển giao đúng thời hạn và được Hội đồng nghiệm thu xác nhận thì hai
bên thoả thuận nâng lợi nhuận định mức lên tối đa bằng 1,5 lần mức quy định nói trên.
d- Nếu có biện pháp tăng năng suất lao động, áp dụng các giải pháp tối ưu và các sáng
kiến, đề án cải tiến, hợp lý hoá hoặc các biện pháp tiết kiệm làm cho chi phí thực tế thấp
hơn giá thành dự toán công trình nhưng vẫn bảo đảm thực hiện đầy đủ các điều khoản đã
quy định trong hợp đồng thì bên nhận được phép coi khoản tiền chênh lệch giữa giá thành
dự toán với giá thành thực tế như là lợi nhuận và sử dụng khoản tiền này theo quy định ở
điểm 7 dưới đây.
4. Giá cả dùng để lập dự toán công trình.
a- Đối với những loại vật tư, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu và công lao động có định
mức và có giá chỉ đạo của Nhà nước, đồng thời bên giao đảm bảo cung ứng cho bên nhận
đúng định mức và theo giá chỉ đạo thì hai bên dự toán và thanh toán công trình theo đúng
định mức và giá chỉ đạo của Nhà nước.
b- Đối với những loại vật tư, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu chưa có định mức và bên
giao không có khả năng cung ứng cho bên nhận theo đúng định mức và giá chỉ đạo của
Nhà nước thì hai bên được phép dự toán giá thành công trình theo giá thoả thuận, đồng
thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xin duyệt giá.
Nếu quá thời gian chuẩn bị thực hiện hợp đồng mà cơ quan có thẩm quyền không ban
hành định mức và giá chính thức để thực hiện hợp đồng thì hai bên có quyền tiến hành và
thanh toán công trình căn cứ vào giá thoả thuận và mức sử dụng thực tế.
c- Giá cả trong thời điểm ký hợp đồng là cơ sở để thanh toán nếu như trong hợp đồng
không quy định việc điều chỉnh giá theo thời gian.
5. Khoản tiền tạm ứng quy định ở điểm 1a, mục III của Thông tư này được xác định theo
nguyên tắc sau:
a- Đối với bên nhận hợp đồng chưa thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, bên giao được
phép tạm ứng lần đầu tối đa là 30% giá trị tổng dự toán công trình. Trong quá trình thực
hiện, tuỳ theo tiến độ đạt được, hai bên có quyền thoả thuận tạm ứng thêm, nhưng tổng số
tiền tạm ứng trong thời gian thực hiện hợp đồng không được vượt quá 80% giá trị tổng
dự toán công trình.
b- Các đơn vị nhận hợp đồng đã thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, đã được cấp vốn lưu
động và vốn tín dụng, được sử dụng vốn lưu động và vốn tín dụng để thực hiện hợp đồng.
Hai bên sẽ thanh toán khi hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ công trình.
6. Kinh phí để thực hiện hợp đồng được phép lấy từ các nguồn sau:
a- Kinh phí sự nghiệp điều tra, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;
b- Vốn tự có của đơn vị cơ sở dùng cho mục đích triển khai kết quả nghiên cứu và áp
dụng kỹ thuật tiến bộ (quỹ phát triển khoa học-kỹ thuật hoặc quỹ khuyến khích phát triển
sản xuất);
c- Các nguồn vốn khác mà quy định pháp lý hiện hành cho phép.
7. Sau khi đã nghiệm thu, chuyển giao, thanh quyết toán từng phần hoặc toàn bộ công
trình và thanh lý hợp đồng theo đúng các quy định ở điểm 5, 6,7 và 8, mục III của Thông
tư này, các khoản lợi nhuận quy định ở điểm 3 ( gồm c và d) nói trên được phân phối như
sau:
a- Trích nộp Ngân sách Nhà nước 20%
b- Trích bổ sung quỹ phát triển khoa học - kỹ thuật của cơ sở 30%.
c- Trích bổ sung quỹ khen thưởng của cơ sở 30%.
d- Trích bổ sung quỹ phúc lợi tập thể của cơ sở 20% việc sử dụng các quỹ phải theo đúng
các quy định pháp lý hiện hành đối với khu vực các cơ quan nghiên cứu và triển khai.
VI. GIẢI QUYẾT CÁC VỤ TRANH CHẤPVÀ VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Căn cứ Điều 3 của Quyết định số 175-CP, nay hướng dẫn việc giải quyết các vụ tranh
chấp và vi phạm hợp đồng như sau:
1. Bên tham gia hợp đồng vi phạm các quy định về thủ tục cung ứng vật tư, thiết bị,
thông tin; về thực hiện nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, chuyển giao kết quả công trình và
các thủ tục thanh toán khác cũng như tự tiện sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng ngoài các
trường hợp đã quy định ở điểm 1a, 1b, và 3a, 3b, 3c, 3d, mục IV của Thông tư này,
nhưng không gây ra thiệt hại vật chất thì không phải bồi thường mà chỉ phải nộp vào
ngân sách Nhà nước một khoản tiền phạt vi phạm.
Khoản tiền này trích từ quỹ khen thưởng hoặc quỹ phúc lợi tập thể của bên vi phạm và
được xác định như sau:
a- Đối với các trường hợp vi phạm về số lượng, chất lượng, thể loại và phương tiện cung
ứng vật tư, thiết bị và thông tin nhưng không gây ra thiệt hại vật chất, khoản tiền nói trên
bằng 2% giá trị tổng dự toán của công trình;
b- Đối với các trường hợp vi phạm về thời gian cung ứng vật tư, thiết bị và thông tin cũng
như thời gian trả lời thông báo nhưng không gây ra thiệt hại vật chất, khoản tiền nói trên
bằng:
- 2% giá trị tổng dự toán công trình, nếu thời gian vi phạm ít hơn 30 ngày;
- Từ tháng thứ hai trở đi, mỗi tháng cộng thêm 1% nhưng tổng số tiền phạt không quá
30% giá trị tổng dự toán công trình.
c- Đối với các trường hợp vi phạm thủ tục nghiệm thu, chuyển giao công trình, thanh lý
tài sản nhưng không gây ra thiệt hại vật chất, khoản tiền nói trên bằng 3% giá trị tổng dự
toán công trình.
d- Đối với các trường hợp vi phạm thủ tục và thời gian thanh toán cho công trình, nhưng
không gây ra thiệt hại vật chất, khoản tiền nói trên bằng 2% số tiền chậm thanh toán.
2. Nếu một trong các bên ký kết hợp đồng vi phạm những quy định của hợp đồng, gây ra
thiệt hại vật chất (kể cả trường hợp quy định ở điểm 3e, mục IV của Thông tư này) thì
phải nộp vào ngân sách Nhà nước 1 khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng theo đúng quy
định ở điểm 1 nói trên, đồng thời bị bắt buộc bồi thường cho bên bị thiệt hại một khoản
tiền tương ứng với thiệt hại vật chất thực tế, nếu như trong hợp đồng không quy định hình
thức tính thêm các khoản bồi thường khác. khoản tiền này trích từ quỹ khen thưởng và
quỹ phúc lợi tập thể của cơ sở. Nếu tổng số tiền bồi thường quá lớn, hay hai quỹ nói trên
không đủ trang trải thì mới được trích từ quỹ phát triển khoa học - kỹ thuật (đối với các
cơ sở nghiên cứu và triển khai) hoặc quỹ khuyến khích phát triển sản xuất (đối với cơ sở
sản xuất, kinh doanh ).
Phương thức xác định khoản tiền bồi thường do hai bên bàn bạc quyết định, trên cơ sở
biên bản giao nhận vật tư thiết bị và thông tin;
Biên bản kiểm tra, nghiệm thu chuyển giao công trình và thanh lý tài sản sau khi hoàn
thành hợp đồng, so sánh với các quy định trong hợp đồng, đồng thời căn cứ vào các văn
bản pháp lý hiện hành. Nguyên tắc bồi thường được xác định như sau:
a- Trong trường hợp vi phạm các quy định về số lượng, chất lượng và thể loại trong hợp
đồng, bên vi phạm phải dùng khoản tiền bồi thường để khắc phục hậu quả cho tới khi
giao đủ số lượng, đạt chất lượng và đúng thể loại đã quy định .
b- Trong trường hợp vi phạm các quy định về thời gian, địa điểm thực hiện công trình
nghiệm thu, thanh lý tài sản và thanh toán cho công trình hoặc vi phạm các cam kết khác
nhưng không thể đền bù bằng cách dùng khoản tiền bồi thường để thực hiện lại các quy
định trong hợp đồng thì bên vi phạm phải dùng khoản tiền bồi thường để khắc phục hậu
quả xảy ra trong chừng mực nhất định, cố gắng hạn chế tối đa thiệt hại theo đúng yêu cầu
của bên bị thiệt hại.
3. Trong các trường hợp quy định về sửa đổi và huỷ bỏ hợp đồng ở điểm 1a, 1b, 3a, 3b,
3c, 3d, mục IV của Thông tư này, hai bên ký kết không phải nộp phạt vi phạm và thoả
thuận với nhau để thanh toán các thiệt hại nảy sinh theo thực chi.
4. Nếu có bất đồng hoặc tranh chấp nảy sinh, cơ quan cấp trên trực tiếp của hai bên tham
gia bàn bạc để hướng dẫn cấp dưới xử lý vi phạm.
Trong trường hợp cơ quan cấp trên đã tham gia giải quyết mà không có kết quả, các bên
ký kết hợp đồng có quyền trực tiếp khiếu nại Trọng tài kinh tế giải quyết.
VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Mọi quy định hướng dẫn thi hành Quyết định số 175-CP của các ngành, các địa
phương và cơ sở phải theo đúng tinh thần của Thông tư này.
Chu Tam Thức
(Đã ký)
Đặng Hữu
(Đã ký)
BIỂU MẦU SỐ 1
PHỤ LỤCVĂN BẢN HỢP ĐỒNG
Tỉnh (Thành phố) ngày tháng năm
Căn cứ đơn đặt hàng số ngày tháng năm của bên giao;
Căn cứ công văn trả lời số ngày tháng năm của bên nhận;
Trên cơ sở trao đổi và bàn bạc giữa hai bên,
Bên giao là: (tên cơ quan)
Địa chỉ Tài khoản số Ngân hàng
Bên giao do ông (bà) chức vụ đại diện (hoặc được uỷ quyền bằng giấy uỷ quyền
số ngày tháng năm kèm theo hợp đồng).
Bên nhận là: (tên cơ quan)
Địa chỉ Tài khoản số Ngân hàng
Bên nhận do ông (bà) chức vụ đại diện (hoặc được uỷ quyền bằng giấy
uỷ quyền số ngày tháng năm kèm theo hợp đồng).
Hai bên thoả thuận ký kết .
HỢP ĐỒNG
Điều 1. Bên nhận cam kết thực hiện công trình nghiên cứu (hoặc triển khai; dịch vụ khoa
học và kỹ thuật; sản xuất phục vụ hoạt động khoa học và kỹ thuật) sau đây: (1)
(Tên đề tài, số ký hiệu, nội dung tóm tắt và các đề tài thành phần, nếu có)
Điều 2. Bên nhận cam kết thực hiện công trình đúng nội dung, thời gian, địa điểm, số
lượng và chất lượng quy định trong đề cương số ngày tháng năm do hai bên
thoả thuận.
Đề cương kèm theo hợp đồng và là một điều khoản cơ bản của hợp đồng.
Trình vào ngày tháng năm và thông báo cho bên giao trước ngày tháng
năm
Điều 3. Việc thực hiện công trình được chia thành giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1 hoàn thành trước ngày tháng năm và thông báo cho bên giao trước
ngày tháng năm
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Điều 4:.Hai bên thoả thuận việc kiểm tra thực hiện hợp đồng vào các thời điểm sau:
Lần thứ nhất chậm nhất là ngày tháng năm (hoặc nhân kỳ hoàn thành giai đoạn
quy định ở Điều 3).
Lần thứ hai
Lần thứ
Điều 5. Bên giao cam kết chuyển cho bên nhận những thông tin ban đầu (bản thiết kế,
các văn bản gốc số liệu thống kê, v.v,) và vật tư mẫu (mẫu sản phẩm, mẫu nguyên, vật
liệu, mẫu công nghệ, v.v ,) kèm theo đề cương quy định ở Điều 2 trước ngày tháng
năm theo đúng danh mục sau:
Số
thứ tự
Tên thông tin ban đầu hoặc
vật tư mẫu
Số ký hiệu Số
lượng
Giá tiền
(nếu có)
Ngày
trao
Điều 6. Bên giao cam kết chuyển cho bên nhận những vật tư, thiết bị kê dưới đây để thực
hiện hợp đồng:
Số
thứ tự
Tên vật tư, thiết
bị
Số ký hiệu
máy
Số lượng Số ký hiệu
lý lịch máy
Giá
tiền
Ngày
trao
Điều 7. Bên giao cam kết tạm ứng cho bên nhận một khoản tiền bằng 80% giá trị tổng dự
toán công trình, tức là x 1000 đồng. Số tiền tạm ứng được chuyển làm lần theo
định kỳ sau:
Lần thứ nhất là 1000 đồng (không quá 30% giá trị tổng dự toán), vào ngày tháng
năm
Lân thứ hai là x 1000 đồng vào ngày tháng năm
Lần thứ là
Điều 8. Giá trị tổng dự toán công trình được xác định bằng tổng số hai khoản tiền sau
đây:
1. Giá thành dự toán của công trình tạm thời thoả thuận là x 1000 đồng.
Đơn giá kèm theo hợp đồng là một điều khoản cơ bản của hợp đồng.
Chậm nhất là ngày, sau khi chuyển giao công trình, hai bên sẽ quyết toán giá thành
công trình theo thực chi, đúng với đơn giá đã thoả thuận.
Khoản tiền còn thiếu, bên giao sẽ thanh toán cho bên nhận chậm nhất là ngày sau khi
quyết toán công trình.
Khoản tiền thừa, bên nhận phải chuyển trả bên giao chậm nhất là ngày sau khi quyết
toán công trình.
2. Số tiền lợi nhuận định mức là x1000 đồng sẽ được bên giao chuyển cho bên nhận
chậm nhất là ngày sau khi bên nhận chuyển giao toàn bộ công trình.
Điều 9. Sau khi hoàn thành từng phần và toàn bộ công trình, như đã quy định ở Điều 3
của hợp đồng, hai bên phải nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình theo đúng các
quy định pháp lý hiện hành. Biên bản giao nhận kết quả do Hội đồng nghiệm thu ký được
chuyển cho bên giao kèm theo kết quả công trình.
Điều 10. Thành phần Hội đồng nghiệm thu gồm thành viên thuộc cơ quan bên giao,
thành viên thuộc cơ quan bên nhận và thành viên mời từ cơ quan khác
Số
thứ tự
Họ và tên Chức vụ Cơ quan
Phương thức hoạt động của Hội đồng nghiệm thu căn cứ vào các văn bản pháp lý hiện
hành.
Điều 11. Trong trường hợp Hội đồng nghiệm thu quyết định phải bổ sung, hoàn thiện
công trình thì chi phí sẽ do bên giao chịu % tính vào giá thành công trình và bên nhân
chịu % (2).
Điều 12. Chi phí cho việc nghiệm thu hợp đồng (bao gồm chi phí vật tư, thiết bị vận hành
thử; chi phí kiểm tra chất lượng, đo lường và chi phí hoạt động của Hội đồng nghiệm thu
v.v.) tính vào giá thành công trình. (3)
Điều 13. Sau khi nghiệm thu công trình, bên nhận phải chuyển cho bên giao toàn bộ kết
quả công trình vào ngày tháng năm tại tỉnh (thành phố) bằng phương tiện
( tàu, xe, bưu điện, trao tay, v.v ).
Chi phí việc vận chuyển tính vào giá thành công trình.
Điều 14. Hai bên thoả thuận thời gian thanh lý hợp đồng chậm nhất là ngày sau khi
chuyển giao toàn bộ kết quả công trình. Địa điểm thanh lý hợp đồng là tỉnh (thành
phố)
Điều 15. Hai bên cam kết hình thức sử dụng các kết quả công trình như sau: (4)
1. Bên là chủ sở hữu độc quyền các kết quả công trình (quyền công bố, xuất bản, sao
chụp hay sở hữu sáng chế, phát minh hay know-how nếu có v.v ).
2. Bên giao sở hữu % và bên nhận sở hữu % số tiền làm lợi do công trình mang
lại trong vòng năm.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét