chơng 1: Khái quát quá trình hình thành và phát
triển của Công ty Xây dựng ngân hàng.
Công ty Xây dựng Ngân Hàng là doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập
vào năm 1971 theo quyết định 218/QĐ-NH do Thống đốc ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam ký ,với nhiệm vụ chính là sửa chữa và xây dựng những kho tàng
nhà cửa trong ngành ngân hàng.Trụ sở chính của công ty đóng tại Xã Thanh
Trì - Huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội.
Khi mới thành lập tên gọi của Công ty là Ban xây dựng Ngân Hàng
trực thuộc cục tài chính của Ngân hàng Trung ơng. Ngay từ khi thành lập Ban
Xây dựng Ngân Hàng đã có tới 38 nhân viên và công nhân với một phòng tài
vụ dới sự lãnh đạo của cục phó và một trởng ban. Ban Xây dựng Ngân Hàng
có nhiệm vụ đi xây dựng các trụ sở, kho tàng và hầm chứa tiền và kim khí quý
của ngành ngân hàng ở các tỉnh, huyện đợc NHTƯ giao việc, xây dựng theo
mẫu của các ngân hàng. Do sự bí mật mà các công ty khác không thể đảm
nhiệm đợc mặt này, đây là những bí mật của ngành mà không thể tiết lộ rộng
rãi cho mọi ngời biết đợc. Các công trình này chỉ một hoặc một số ngời đợc
biết để đảm bảo bí mật cho ngành mà những ngời này cũng phải đợc chọn lọc
do ngành ngân hàng hoặc Chính Phủ cho phép hoặc yêu cầu và những ngời bắt
buộc có liên quan đến công trình. Những ngời đợc biết về công trình phải chịu
trách nhiệm về sự bí mật của công trình đó, có những công trình khi làm xong
thì những ngời đợc biết về công trình đợc đa đến một nơii khác biệt dể tránh
tiết lộ bí mật. Vì vậy công ty Xây dựng Ngân Hàng mới có thể tồn tại.
Từ năm 1971-1977, cùng với sự phát triển của cả ngành, Ban Xây dựng
Ngân Hàng có khoảng 50 nhân viên. Cơ cấu tổ chức của Ban bao gồm: 1 trởng
ban, 1 phó ban, đội nề, đội mộc, phòng vật t, phòng tổ chức. Mỗi đội, mỗi
phòng đều có một đội trởng hoặc trởng phòng.
Đến năm 1978, theo quyết định số 114/QĐ-NH ngày 9-10-1978 do
thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc ký thành lập Xí nghiệp Xây lắp Ngân hàng
từ Ban Xây dựng Ngân Hàng. Ban lãnh đạo của Xí nghiệp xây lắp Ngân hàng
lúc đó bao gồm 1 chủ nhiệm, 2 phó chủ nhiệm, các phòng ban gồm có : phòng
kỹ thuật, phòng hành chính, phòng vật t, phòng tài vụ, 1 đội xe, 2 đội nề, 1 đội
mộc. Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty lúc đó là 84 ngời. Nhiệm vụ
chủ yếu của Xí nghiệp Xây lắp Ngân hàng vẫn là xây dựng và sửa chữa kho
tàng nhà xởng trong ngành ngân hàng nhng có quy mô to lớn hơn trớc. Những
công trình mà công ty thi công do Ngân hàng Trung Ương chỉ định thầu.
Trong tình hình đất nớc vừa bớc vào một giai đoạn mới của nền kinh tế
thị trờng Xí nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn, phải làm quen với một nền kinh
tế mới, phải thay đổi các quan niệm và thói quen cũ, bắt đầu từ giai đoạn này
Xí nghiệp phải tự hạch toán độc lập, trớc đây là làm theo kế hoạch thì bây giờ
phải tự hạch toán lỗ lãi và phân phối lợi nhuận, không chỉ riêng Xí nghiệp mà
1
các công ty khác cũng vậy, bây giờ các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải
trả lời 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế. Trớc thực tế này cũng có nhiều Công ty
nhờ đó mà phát triển mạnh và cũng có nhiều Công ty do không thích ứng kịp
với thị trờng mà bị làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Nhng Xí nghiệp có lợi thế
là dợc chỉ định thầu nên tránh đợc tình trạng cạnh tranh gay gắt trên thị trờng.
Năm 1993, Công ty Xây dựng Ngân Hàng đợc thành lập theo quyết
định số 03/QĐ-NH15 ngày 20/1/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc từ
Xí nghiệp xây lắp ngân hàng. Công ty Xây dựng Ngân Hàng là một đơn vị
hạch toán độc lập, trực thuộc Ngân hàng Nhà nớc. Công ty đợc bổ sung một số
nhiệm vụ nh :cải tạo và trang trí nội, ngoại thất các công trình; kinh doanh vật
liệu xây dựng. Khách hàng chủ yếu của Công ty là các chi nhánh ngân hàng,
sản phẩm của Công ty là các trụ sở giao dịch, nhà kho, nhà xe, hệ thống điện.
Năm 1997 Công ty có sự thay đổi lớn :
_Trớc làm theo kế hoạch của Ngân hàng nhà nớc, tiếp cận chủ đầu t để xây
dựng công trình.
_Sau khi có quy chế đấu thầu Công ty vấp phải một số khó khăn nhất định.
_Sau đó Công ty đợc Ngân hàng Nhà nớc giao thầu.
_Theo trào lu xây dựng, Công ty đã dần có thay đổi trong nhận thức, về kiến
thứ, chất liệu.
_Công ty đã lập tờ trình đề nghị Ngân hàng TW về việc mở rộng ngành nghề
kinh doanh nh một số ngành nghề sau:
+T vấn, thiết kế đầu t xây dựng các dự án, kinh doanh bất động sản,kinh doanh
tổng hợp.
+Sản xuất kinh doanh, cung ứng, lắp đặt các thiết bị cho các công trình dân
dụng công nghiệp, kho tàng trong và ngoài ngành Ngân hàng. Cụ thể là thiết
bị cơ điện, điện lạnh, điện tử viễn thông, máy xây dựng, thiết bị xử lý môi tr-
ờng,
Năm 1999 Công ty thành lập một chi nhánh tại Miền Nam nhằm mục
đích đại diện cho Công ty giao dịch với các chủ thầu ở khu vực Miền Nam.
Với nỗ lực vợt bậc,trải qua hơn 30 năm cho đến nay Công ty xây Xây
dựng Ngân Hàng đang dần khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng xây
dựng. Từ khi thành lập đến nay Công ty không ngừng phát triển, với đội ngũ
cán bộ công nhân viên có trình độ và máy móc thiết bị hiện đại, Công ty luôn
luôn hoàn thành các chỉ tiêu mà nhà nớc đã giao cho.
chơng 2 : Cơ cấu tổ chức của Công ty Xây dựng Ngân
Hàng
2
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng bao gồm:
_Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 3 phó giám đốc.
_Các phòng chức năng : gồm 4 phòng
+Phòng Tổ chức hành chính: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng, 1 tổ bảo vệ và
các nhân viên đợc giao nhiệm vụ cụ thể.
+Phòng Kế toán tài vụ: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và một số nhân viên
kế toán. Trởng phòng là kế toán trởng của Công ty do Thống đốc Ngân hàng
Nhà nớc bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lơng, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị
của giám đốc Công ty.
+Phòng Kế hoạch kỹ thuật: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và một số cán bộ
chuyên môn. Trởng phòng, phó phòng và các cán bộ chuyên môn do Giám
đốc Công ty đề bạt, khen thởng, nâng lơng, kỷ luật, và các chế độ khác.
+Phòng Kiểm soát: gồm 1 trởng phòng, 1phó phòng và một số nhân viên
chuyên môn. Trởng phòng, phó phòng và các cán bộ chuyên môn do Giám
đốc Công ty đề bạt, khen thởng, nâng lơng, kỷ luật, và các chế độ khác.
_Các đơn vị sản xuất: gồm 6 Xí nghiệp thi công xây lắp, 1 Xí nghiệp t vấn
đầu t và kinh doanh thiết bị tổng hợp, 7 đội thi công, 4 ban chủ nhiệm công
trình và 1 cửa hàng kinh doanh thiết bị và vật liệu xây dựng.
Do mở rộng phân quyền cho cấp dới là đặc thù của Công ty nên Công ty
tổ chức sắp xếp tạo điều kiện cho một số chị em công nhân không thể đi các
công trình ở xa trong khoảng thời gian dài nên đã bố trí công tác phù hợp ở
các đơn vị, cán bộ sức khoẻ yếu để làm công tác bảo vệ tại trụ sở nhằm ổn
định đợc cuộc sống cũng nh giải quyết các chính sách chế độ hợp tình hợp lý
đối với một số cán bộ nghỉ hu và những cán bộ lâu năm công tác về hu trớc
tuổi.
Đến 31/12/2003 tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 180
ngời, trong đó:
Nam 121 ngời, Nữ 59 ngời.
Trình độ đại học: 72 ngời.
Trình độ Trung cấp: 40 ngời.
Nhân viên và lao động: 68 ngời.
3
Chơng 3 : Đặc điểm kinh doanh của Công ty Xây dựng
Ngân Hàng.
3.1.Đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập tự chủ về tài chính, có t
cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nớc, đợc sử dụng con
dấu riêng theo thể thức Nhà nớc quy định. Việc kinh doanh độc lập tự chủ kế
hoạchông bị ràng buộc bởi những kế hoạch của Nhà nớc giúp Công ty có thể
chủ động nghiên cứu, phân tích thị trờng và xác định hớng kinh doanh cho
mình.
Công ty đợc thành lập với mục đích là xây dựng các kho tàng, trụ sở của
các ngân hàng, do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam quyết định thành lập. Vì vậy
mà nó thuộc sự điều chỉnh của NHTƯ và nó là Công ty xây dựng cho nên nó
cũng thuộc sự điều chỉnh của Bộ xây dựng. Công ty thuộc sự điều chỉnh của
NHTƯ cho nên lĩnh vực kinh doanh của Công ty phải đợc sự cho phép của
NHTƯ, do vậy mà có thể có những cơ hội kinh doanh bị bỏ lỡ.
Những yếu tố tạo nên sự thành công của Công ty Xây dựng Ngân Hàng
trong những năm qua là luôn luôn đảm bảo thực hiện tốt những yêu cầu về
chát lợng và thẩm mỹ kiến trúc của bên A (chủ công trình) do đó mà Công ty
đã đợc kế hoạchách hàng tín nhiệm. Đến nay quy mô hoạt động thi công xây
dựng của Công ty đã vơn ra khắp cả nớc từ Bắc vào Nam. Hiện nay Công ty đã
có văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh. Với hình ảnh, uy tín của
Công ty trên thị trờng, cùng với mạng lới kinh doanh đợc phân bố trên một địa
bàn rộng lớn sẽ tạo điều kiện cho Công ty xây dựng đợc một chiến lợc kinh
doanh phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu.
Về hiệu quả kinh tế trong những năm qua, dới sự lãnh đạo của NHTƯ
Công ty đã đề ra mục tiêu tăng năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động làm
cơ sở cho việc chỉ đạo sản xuất thi công của Công ty. Do có chủ trơng đờng lối
và phơng hớng đúng đắn, đồng thời biết vận dụng những chế độ, cơ chế chính
sách khuyến khích của Nhà nớc trong cơ chế thị trờng nên hiệu quả kinh tế
trong sản xuất kinh doanh của Công ty đạt đợc trong thời gian qua là tơng đối
tốt. Chính vì những điều đó mà Công ty đã duy trì đợc đội ngũ cán bộ công
nhân viên giỏi, có năng lực và khả năng sáng tạo để họ gắn bó với Công ty,
đồng thời không ngừng nâng cao mức thu nhập để đảm bảo đời sống cho ngời
lao động.
Trong tình hình hiện nay Công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
sau:
_Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và kho tàng chuyên dùng
trong, ngoài ngành ngân hàng.
4
_T vấn, đầu t xây dựng các dự án; kinh doanh, cung ứng, lắp đặt các thiết bị
cho công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kho tàng, thiết bị cơ điện,
điện lạnh, máy xây dựng, dây chuyền sản xuất, vật liệu xây dựng.
_Bảo trì, bảo dỡng các thiết bị phục vụ cho công trình, điều hoà, thang máy,
máy phát điện, chống mối, chống thấm.
_Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
3.2.Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng của Công ty:
3.2.1.Đặc điểm về sản phẩm:
Ngành xây dựng là một ngành sản xuất vật chất, về phơng diện kinh tế -
kỹ thuật nó có nhiều nét chung với ngành công nghiệp. Bên cạnh đó, tính chất,
đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật khác cũng tạo nên sự
khác biệt giữa xây dựng và các ngành công nghiệp khác. Những đặc điểm này
trớc hết liên quan đến những đặc thù riêng của ngành xây dựng. Với chức
năng là một Công ty xây dựng thuộc ngành ngân hàng do vậy sản phẩm của
Công ty là chuyên thiết kế và tổ chức thi công xây dựng các công trình kiến
trúc trong cả nớc nh :nhà cửa, kho tàng, bến bãi, các công trình đặc biệt, thực
hiện cải tạo, sửa chữa nâng cấp, mở rộng trang trí nội ngoại thất, lắp đặt điện
nớc các công trình dân dụng phục vụ cho ngành ngân hàng, sản xuất kinh
doanh thiết bị phục vụ sản xuất khác nhau, nay thi công công trình này mai lại
thi công trình khác, trong cùng một thời gian Công ty có thể nhận nhiều công
trình tại nhiều nơi khác nhau, với hàng mục công trình khác nhau. Vì ậy việc
di chuyển máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực ít nhiều bị ảnh hởng đến tính liên
tục của qua trình thi công.
Sản phẩm của Công ty là các trụ sở giao dịch,kho tàng, ga ra ô tô, kho
dự trữ và tiêu huỷ tiền quốc gia trong đó sản phẩm chính của Công ty hiện nay
là nhà giao dịch kiêm kho tại các chi nhánh của các ngân hàng trong cả nớc.
Đặc điểm của các công trình này là có giá trị và quy mô tơng đối lớn đối với
Công ty, vì vậy đòi hỏi phải có một lợng vốn lớn, đồng thời do thủ tục ứng vốn
ban đầu không có nên Công ty phải vay vốn bỏ ra thi công xong hạng mục
mới đợc thanh toán mà chỉ thanh toán bằng 80% dự toán đợc duyệt vì vậy ảnh
hởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty. Do vậy đòi hỏi Công ty cũng xác
định lợng vốn tài trợ, vốn đi vay hợp lý để tránh tình trạng vay quá nhiều, vừa
làm giảm khả năng thanhh toán của Công ty, sử dụng lãng phí vốn, đồng thời
ảnh hởng tới lợi nhuận của Công ty.
3.2.2.Đặc điểm về thị trờng:
Thị trờng chủ yếu của Công ty Xây dựng Ngân Hàng trong khoảng 5
năm về trớc là các công trình thuộc ngân hàng Nhà nớc ở các tỉnh miền Bắc.
Nhng trong những năm gần đây Công ty đã mở rộng thị trờng hoạt động của
mình, không chỉ bó hẹp ở các công trình thuộc ngân hàng Nhà nớc mà Công ty
5
đã mở rộng sang Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn, Ngân hàng
Công thơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu t & Phát triển khắp cả nớc từ Điện
Biên, Sơn La, Lào Cai đến An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre. Công ty đang có kế
hoạch năm 2004 sẽ mở rộng thị trờng kinh doanh sang các ngân hàng thơng
mại.
Dới đây là một số công trình mà Công ty đã và đang thực hiện trong 3
năm gần đây:
Bảng 1 : Danh mục các hợp đồng thực hiện gần đây nhất.
Đơn vị : Triệu đồng.
TT Tên công trình
Giá
trị
địa điểm thi
công
Chủ đầu t
Kh hoàn
thành
1
NH đầu t tỉnh Quảng
Trị-Nhà làm việc kiêm
kho
5032
Thị xã Đông
Hà tỉnh
Quảng Trị
NH đầu t
tỉnh Quảng
Trị
09/2003
2
NHNN&PTNT tỉnh
Lai Châu-Cải tạo trụ sở
làm việc
3134
Thị xã Điện
Biên tỉnh Lai
Châu
NHNN&PT
NT tỉnh Lai
Châu
04/2004
3
NHNN&PTNT huyện
Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn-
Trụ sở làm việc
1500
HuyệnChợ
Mới tỉnh Bắc
Cạn
NHNN&PT
NT tỉnh Bắc
Cạn
05/2004
4
NHNN&PTNT tỉnh
Vĩnh Phúc-Công trình
nhà phụ trợ
1470
Thị xã Vĩnh
Yên tỉnh Vĩnh
Phúc
NHNN&PT
NT tỉnh Vĩnh
Phúc
05/2004
5
Công ty thuê mua tài
chính II tại Bình Dơng-
NHNN&PTNT
2994
KCN Sóng
Thần tỉnh
Bình Dơng
C.ty TMTC
II tỉnh Bình
Dơng
06/2004
6
NHNN Dâu Tằm Tơ-
Trụ sở làm việc kiêm
kho
4500
Bảo lộc tỉnh
Lâm Đồng
NHNN Dâu
Tằm Tơ Bảo
Lộc
10/2004
7
NHN&PTNT huyện
Sóc Trăng-Trụ sở làm
việc kiêm kho
1139
Huyện Sóc
Trăng tỉnh
Sóc Trăng
NHNN&PT
NT tỉnh Sóc
Trăng
12/2003
8
NHNN&PTNT huyện
An Minh Kiên Giang-
Trụ sở làm việc
1387
Huyện An
Minh tỉnh
Kiên Giang
NHNN&PT
NT tỉnh Kiên
Giang
12/2003
9
NHNN&PTNT huyện
An Sơng Hóc Môn-Trụ
sở làm việc
1739
Huyện An S-
ơng Hóc
Môn-TP.Hồ
Chí Minh
NHNN&PT
NT huyện
An Sơng
11/2003
6
10
NHNN&PTNT tỉnh
Thái Nguyên-Nhà làm
việc kiêm kho
8200
Đờng Thống
Nhất-TP Thái
Nguyên
NHNN&PT
NT tỉnh Thái
Nguyên
12/2003
11
NHNN&PTNT tỉnh
Kiên Giang-Nhà làm
việc kiêm kho
5010
Tỉnh Kiên
Giang
NHNN&PT
NT tỉnh Kiên
Giang
12/2003
12
NHNN&PTNT tỉnh Hà
Tĩnh-Cải tạo nhà làm
việc kiêm kho
4400
Thị Xã Hà
Tĩnh tỉnh Hà
Tĩnh
NHNN&PT
NT tỉnh Hà
Tĩnh
12/2003
13
NHNN&PTNT tỉnh
Trà Vinh-Nhà làm việc
kiêm kho
6796
Tỉnh Trà Vinh NHNN&PT
NT tỉnh Trà
Vinh
09/2004
14
NH Công thơng Bình
Phớc-Trụ sở làm việc
kiêm kho
5928
Thị xã Đồng
Xoài tỉnh
Bình Phớc
NH Công th-
ong tỉnh Bình
Phớc
05/2004
15
NH Công thơng chi
nhánh 12 TP.HCM-Trụ
sở giao dịch
7000
Tp.Hồ Chí
Minh
NH Công th-
ơng chi
nhánh 12
12/2004
16
NH Công thơng tỉnh
An Giang-Trụ sở giao
dịch
5064
20-22 Ngô
Gia Tự-An
Giang
NH Công th-
ơng tỉnh An
Giang
12/2003
17
NH Công thơng Gia
Lai-Trụ sở giao dịch 6040
TP Plâycu
tỉnh Gia Lai
NH Công th-
ơng tỉnh Gia
Lai
03/2004
18
NH Công thơng tỉnh
Vĩnh Long-Trụ sở giao
dịch
5400
Phờng 2 thị
xã Vĩnh Long
NH Công th-
ơng tỉnh
Vĩnh Long
04/2004
19
NH Công thơng tỉnh
Đăk Lăk-Trụ sở giao
dịch
5817
TX Buôn Mê
Thuột tỉnh
Đăk Lăk
NH Công th-
ơng tỉnh Đăk
Lăk
12/2003
20
NH Công thơng tỉnh
Tiền Giang-Trụ sở giao
dịch kiêm kho
6150
Tỉnh Tiền
Giang
NH Công th-
ơng tỉnh Tiền
Giang
10/2004
21
NH ngoại thơng tỉnh
Bình Dơng-Nhà làm
việc kiêm kho
9004
P.Phú Hoà-
TX Thủ Dầu
Một-T.Bình
Dơng
NH ngoại th-
ơng tỉnh Bình
Dơng
03/2004
22
Nhà giao dịch kiêm
kho NHNN tỉnh Hải
Dơng
7000
Đờng Bạch
Đằng-TP.Hải
Dơng
NHNN tỉnh
Hải Dơng 11/2003
23 NHNN tỉnh Đồng Nai- 7070 TP.Biên Hoà NHNN tỉnh 10/2004
7
Trụ sở giao dịch kiêm
kho
tỉnh Đồng Nai Đồng Nai
24
NHNN tỉnh Hà Tây-
Trụ sở giao dịch kiêm
kho
9978
Thị xã Hà
Đông tỉnh Hà
Tây
NHNN tỉnh
Hà Tây 09/2004
(Số liệu phòng Kế hoạch - Kỹ thuật)
3.3.Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị của Công ty:
3.3.1.Đặc điểm về công nghệ:
Không giống nh các ngành sản xuất khác là có một dây chuyền sản xuất
cụ thể và cố định. Trong xây dựng, quy trình công nghiệp sản xuất bao gồm
nhiều công đoạn phức tạp khác nhau, trong mỗi công đoạn lại có sự đòi hỏi
phức tạp riêng của nó và phải tiến hành thực hiện nh thế nào để tạo ra moọt
sản phẩm, một hạng mục đáp ứng với yêu cầu kết cấu chung của toàn bộ công
trình. Nhìn chung mỗi công trình Công ty tham gia xây dựng dều có quy trình
công nghiệp chung nh sau:
Quy trình công nghiệp sản xuất
3.3.2.Đặc điểm về máy móc thiết bị:
Do đặc điểm và nhiệm vụ của Công ty là ngành xây dựng cơ bản, chủ
yếu là tham gia thi công xây dựng sửa chữa và thầu các công trình vừa và nhỏ
nên máy móc thiết bị của Công ty tơng đối đa dạng, phong phú cả về chủng
loại, chất lợng và số lợng. Hiện nay Công ty đang quản lý tài sản máy móc
thiết bị bao gồm ôtô, máy cẩu, các loại máy chuyên dụng để phục vụ sản xuất
thi công, Trình độ trang bị kỹ thuật của Công ty là sự kết hợp giữa đầu t đổi
mới, cải tiến từng bộ phận, nhiều máy móc lạc hậu đã khấu hao hết mà vẫn
còn sử dụng. Đặc điểm này ảnh hởng dến một số chỉ số tài chính nh: hệ số
sinh lợi tài sản, hệ số sử dụng tài sản cố định, hệ số sử dụng tổng tài sản. Vì
đầu t quá nhiều hay quá ít sẽ gây ra sự chênh lệch trong tỷ trọng tổng tài sản
hay đầu t quá nhiều vào tài sản cố định thì các máy móc thiết bị này cha thể
phát huy hết công suất trong năm đầu t nên làm giảm hiệu suất sử dụng tài sản
8
Giải phóng
mặt bằng
Đào móng
đóng cọc
Đổ bê tông
xây móng
Bàn giao
nhiệm thu
Hoàn thiện
công trình
Xây thô công
trình
cố định, doanh lợi doanh thu, Trong những năm tới việc đầu t các phơng
tiện, máy móc thiết bị hiện đại sẽ đợc Công ty cố gắng tăng cờng hơn nữa để
phục vụ cho quá trình thi công xây dựng nhămg tăng năng suất chất lợng và
tiến độ công trình rút ngắn thời gian thi công và tiết kiệm chi phí nhân công,
thuê máy móc, Số l ợng và tình trạng cơ cấu máy móc của Công ty đợc thể
hiện qua bảng sau:
Bảng số lợng và cơ cấu máy móc thiết bị của Công ty Xây dựng Ngân Hàng.
Bảng 2 : Số lợng và cơ cấu máy móc thiết bị của Công ty Xây dựng Ngân
Hàng.
STT Loại máy móc thiết bị Số lợng Hệ số sử dụng
(%)
1 Xe ôtô các loại (5-12 tấn) 3 75
2 Cần cẩu trục 2 75
3 Máy cày, máy ủi 1 70
4 Máy trộn bêtông 4 75
5 Máy trộn vữa 4 70
6 Máy san tự hành 1 80
7 Đầm bàn, đầm dùi 8 85
8 Máy hàn điện 20-30 KVA 2 70
9 Máy cắt, phay 2 80
10 Máy bơm hút nớc, bùn cát 5 90
11 Máy phát điện 1 85
12 Máy uốn thép (Đức) 1 80
(Số liệu phòng Kế hoạch Kỹ thuật)
Nh vậy máy móc thiết bị phục vụ trong xây dựng hiện có của Công ty là
tơng đối tốt và còn khá mới, có đủ khả năng tập trung để đáp ứng nhu cầu sản
xuất cao. Hệ số sử dụng bình quân của các loại máy móc trong Công ty là
khoản 80%, số lợng vừa phải và đợc phân chia cho các đội quản lý và sử dụng.
Căn cứ vào tiến độ thi công, khi cần có thể huy động toàn bộ đến chân công
trình. Đối với các loại máy móc thiết bị đặc biệt ít sử dụng đến hoặc có giá trị
lớn nh: máy đống cọc, máy khoan cọc, cầu trục cáp, thì khi cần sử dụng
Công ty sẽ đi thuê của các đơn vị khác nh vậy sẽ kinh tế và phù hợp hơn là tự
trang bị.
Chơng 4 : Tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty Xây dựng Ngân Hàng trong những năm gần đây.
9
4.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xây dựng Ngân
Hàng trong 2 năm gần đây:
Để đánh giá đợc kết quả kinh doanh của Công ty Xây dựng Ngân Hàng
ta phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chính của Công ty. Các báo cáo tài chính
gồm có: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh-đây là cơ sở để
phân tích tài chính nói chung và đánh giá các chỉ số tài chính nói riêng. Các
báo cáo tài chính của Công ty Xây dựng Ngân Hàng đợc trình bày ở các bảng
dới đây:
Bảng 3 : Bảng cân đối kế toán
A.TSLĐ & ĐT ngắn hạn 41.383.882.752 56.772.923.966
I.Tiền 6.090.736.822 3.795.604.808
1.Tiền mặt tại quỹ 2.053.118.636 1.328.186.309
2.Tiền gửi ngân hàng 4.037.618.186 2.467.418.499
II.Khoản phải thu 24.471.752.587 24.945.325.789
1.Phải thu khách hàng 17.334.882.070 10.892.947.386
2.Trả trớc cho ngời bán 628.356.650 1.172.002.676
3.Thuế VAT đợc khấu trừ 166.033.894 45.756.543
4.Phải thu nội bộ 1.333.604.738 12.826.775.005
5.Các khoản phải thu khác 5.008.875.235 57.844.179
6.Dự phòng khoản phải thu 0 (50.000.000)
III.Hàng tồn kho 6.509.002.901 19.497.396.541
1.NL, vật liệu tồn kho 493.428 493.428
2.Công cụ, dụng cụ 59.218.921 13.845.392
3.Chi phí sx, kd dở dang 6.449.290.552 19.133.454.474
4.Hàng hoá tồn kho 0 349.603.247
IV.TSLĐ khác 4.312.390.442 8.534.596.828
1.Tạm ứng 4.047.687.032 8.330.360.998
2.Chi phí trả trớc 264.703.410 204.235.830
B.TSLĐ & ĐT dài hạn 1.406.344.044 1.866.566.886
I.TSCĐ 1.018.283.751 1.866.566.886
TSCĐ hữu hình 1.018.283.751 1.866.566.886
_Nguyên giá 2.071.906.478 3.272.713.302
_Gía trị hao mòn luỹ kế (1.053.622.727) (1.406.146.416)
II.Chi phí xd cơ bản dở dang 388.060.293
Tổng tài sản
42.790.226.796 58.639.490.852
A.Nợ phải trả 37.261.505.817 52.251.219.415
I.Nợ ngắn hạn 36.000.440.187 50.797.682.424
10
1.Vay ngắn hạn 11.464.487.689 19.265.751.544
2.Phải trả ngời bán 11.662.978.784 12.911.975.979
3.Ngời mua trả trớc 2.401.785.202 3.060.425.365
4.Thuế & khoản thuế phải nộp nhà nớc 487.141.821 (582.435.106)
5.Phải trả công nhân viên 25.424.400 2.793.402
6.Phải trả cho các đơn vị 1.852.830.366 12.771.531.706
7.Khoản phải trả phải nộp khác 8.105.791.925 3.367.639.534
II.Nợ khác 1.261.065.630 1.453.536.991
Chi phí phải trả 1.261.065.630 1.453.536.991
B.Nguồn vốn chủ sỏ hữu 5.528.720.979 6.388.271.437
I.Nguồn vốn, quỹ 5.528.720.979 5.833.861.297
1.Nguồn vốn kinh doanh 2.773.332.791 3.974.139.615
2.Quỹ đầu t phát triển 1.251.374.462 656.760.711
3.Quỹ dự phòng tài chính 254.973.674 254.973.674
4.Lợi nhuận cha phân phối 854.217.894 947.957.297
II.Nguồn kinh phí, quỹ khác 394.822.158 554.410.140
1.Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc
làm
122.226.632 170.016.239
2.Quỹ khen thởng phúc lợi 272.595.526 384.393.901
Tổng nguồn vốn
42.790.226.796 58.639.490.852
(Số liệu phòng Kế toán Tài vụ)
Bảng 4 : Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh
Tổng danh thu 49.839.837.638 57.635.516.140
1.Doanh thu thuần 49.839.837.638 57635516140
2.Giá vốn hàng bán 46.921.534.844 54.202.438.323
3.Lợi nhuận gộp 2.918.302.794 3.433.077.817
4.Chi phí quản lý DOANH NGHIệP 1.601.578.461 1.892.117.140
5.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 1.316.724.333 1.540.960.677
6.Thu nhập hoạt động tài chính 207.495.788 347.394.785
7.Chi phí hoạt động tài chính 94.041.138 110.704.992
8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài
chính
113.454.650 236.689.793
9.Các khoản thu nhập bất thờng 911.360 4.843.723
10.Chi phí bất thờng 0 182.521
11.Lợi nhuận bất thờng 911.360 4.661.202
12.Tổng lợi nhuận trớc thuế 1.431.090.343 1.782.311.672
13.Thuế thu nhập doanh nghiệp 377.150.052 570.339.735
14.Lợi nhuận sau thuế 1.053.940.291 1.211.971.937
(Số liệu phòng Kế toán Tài vụ)
11
Từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công
ty Xây dựng Ngân Hàng ta tính đợc một số chỉ số tài chính của Công ty đợc
thể hiện dới bảng sau đây:
Bảng 5 : Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty Xây dựng
Ngân Hàng.
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002
1.Hệ số thanh toán hiện hành 1,150 1,118
2.Hệ số thanh toán nhanh 0,969 0,734
3.Hệ số thanh toán tức thời 0,169 0,075
Ta có:
Hệ số thanh toán hiện hành =
Nhìn vào bảng 6 ta thấy hệ số thanh toán hiện hành năm 2002 là 1,118
thấp hơn so với năm 2001 là 1,150. Hệ số thanh toán hiện hành năm 2001 cho
ta biết cứ 1đ nợ ngắn hạn đảm bảo bởi 1,150đ tài sản lu động và năm 2002 cho
ta biết cứ 1đ nợ ngắn hạn đảm bảo bởi 1,118đ tài sản lu động. Nh vậy các tỷ
số này đều >1 nhng vẫn thấp so với mức chuẩn là 2; chứng tỏ khả năng bù đắp
cho sự giảm giá trị tài sản lu động của Công ty là thấp. Sở dĩ hệ số thanh toán
hiện hành của Công ty năm 2002 thấp hơn năm 2001 vì tài sản lu động và nợ
ngắn hạn cùng tăng nhng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của
tài sản lu động.
Hệ số thanh toán nhanh =
Nhìn vào bảng 6 ta thấy năm 2001 cứ 1đ nợ ngắn hạn đảm bảo bởi
0,969đ tài sản quay vòng nhanh, năm 2002 cứ 1đ nợ ngắn hạn đảm bảo bằng
0,734đ tài sản quay vòng nhanh. Nh vậy hệ số thanh toán nhanh của năm 2002
giảm so với năm 2001. Tuy nhiên các chỉ số này <1 chứng tỏ tình hình thanh
toán nhanh của Công ty không mấy khả quan. Sở dĩ hệ số thanh toán nhanh
của Công ty năm 2002 thấp hơn so với 2001 là do tốc độ tăng của tài sản quay
vòng nhanh thấp hơn tốc độ tăng nợ ngắn hạn.
12
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động-hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tiền mặt
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời =
Hệ số thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán của Công ty khi
tất cả các khoản nợ ngắn hạn đợc yêu cầu thanh toán ngay. Từ bảng 6 ta thấy
hệ số thanh toán tức thời năm 2002 là 0,075 thấp hơn so với hệ số thanh toán
tức thời năm 2001 là 0,169. Hệ số thanh toán tực thời năm 2001 là 0,075 điều
đó có nghĩa là cứ 1đ nợ ngắn hạn đảm bảo bởi 0,075đ tiền mặt, còn hệ số
thanh toán tức thời năm 2001 là 0,169 điều đó có nghĩa là 1đ nợ ngắn hạn đợc
đảm bảo bằng 0,169đ tiền mặt. Nh vậy các hệ số thanh toán tức thời của Công
ty ở mức rất thấp bởi vì nó nhỏ hơn rất nhiều so với mức chuẩn của ngành là
0,5. Điều này cho thấy Công ty sẽ gặp khó khăn nếu tất cả các khoản nợ ngắn
hạn đều bị yêu cầu phải thanh toán ngay.
4.2.Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty Xây dựng Ngân Hàng trong năm
2003:
4.2.1.Thuận lợi:
_Năm 2003 Công ty Xây dựng Ngân Hàng có những thuận lợi đó là: đất
nớc đang trên đà phát triển, tăng trởng trên 7%/năm. Ngành ngân hàng cùng
sự phát triển của đất nớc đang cạnh tranh khốc liệt trong xu thế hội nhập đòi
hỏi phải nâng cao và xây dựng cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ
trong giai đoạn mới, đặc biệt là đầu t vào xây dựng cơ bản trong toàn hệ thống
phù hợp với xu thế phát triển của ngành ngân hàng trong thời kỳ đổi mới.
_Đợc sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo NHNN, các Vụ, Cục cũng
nh các tổ chức NHTM quốc doanh đã tin tởng tạo việc làm cho Công ty nhằm
tăng doanh thu ổn định đời sống cho ngời lao động, nội bộ đoàn kết thống
nhất, mọi mặt sản xuất kinh doanh của Công ty trên đà phát triển, uy tín của
Công ty ngày càng đợc củng cố với ngành và các khách hàng, các công trình
luôn đảm bảo tiến độ chất lợng kỹ thuật.
_Cơ sở vật chất của ngành đang ngày càng đợc nâng cấp và mở rộng,
hiện đại hoá đáp ứng nhu cầu quản lý và sản xuất kinh doanh của ngành ngân
hàng-ngành mang tính chất nhạy cảm trong nền kinh tế thị trờng của đát nớc,
khu vực và toàn cầu. Đây là một yếu tố cơ bản nhất để tạo điều kiện cho Công
ty phát triển.
_Tình hình Chính trị nội bộ của Công ty đợc thống nhất ổn định, luôn
phát huy đợc tính tích cực, chủ động, thông suôt từ ban giám đốc Công ty tới
tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi về
nhiều mặt để khắc phục những khó khăn nhằm tăng cờng sản lợng và ổn định
cho Công ty.
13
Tài sản lu động
_Sự chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động đặc biệt đợc
quan tâm. Đó là nguồn cổ vũ động viên tạo không khí sôi nổi trong hoạt động
sản xuất kinh doanh-Công ty đã quan tâm đến đời sống của từng cán bộ công
nhân viên chức, hiểu rõ và kịp thời động viên vật chất tinh thần, đây là truyền
thống văn hoá mang nét đặc thù riêng của Công ty và của đất nớc nói chung là
yếu tố cần duy trì và phát triển.
_Quản lý điều hành cũng nh nâng cao năng lực quản lý tổ chức thực
hiện đặc biệt là nâng cao chất lợng công trình, đảm bảo tiến độ thi công theo
yêu cầu, xử lý những tình huống kịp thời gây đợc niềm tin, uy tín với khách
hàng, nh các NHTM cung nh đánh giá của cơ quan quản lý Nhà nớc, vì vậy
Công ty ngày càng phát triển về các mặt, nội bộ đoàn kết, nhất trí, thông suốt,
đời sống cán bộ công nhân viên đợc cải thiện đáng kể. Công ty đã hoàn thành
kế hoạch nghĩa vụ với nhà nớc, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc.
4.2.2.Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi đã nói trên, Công ty còn có một số khó khăn
sau:
_Triển khai thủ tục xây dựng cơ bản nhìn chung của NHNN cũng nh
một số NHTM chậm, đặc biệt là thủ tục xét duyệt, thiết kế, chỉnh sửa nhiều
nên phải chờ đợi.
_Các chính sách về quản lý xây dựng cơ bản của Nhà nớc cha đồng bộ
và thiếu hớng dẫn cụ thể: cha phân rõ trách nhiệm của chủ đầu t và ban quản
lý nên thờng bị chồng chéo chức năng tạo ra những ách tắc trong quá trình
triển khai thực hiện. Thủ tục phải qua nhiều cấp xét duyệt, nhiều công trình
phải kéo dài tiến độ không đáng có dẫn đến hiệu quả đầu t thấp.
_Giá vật t xây dựng trên thị trờng luôn biến động theo chiều hớng tăng
lên (nhất là sắt, thép) nhng Công ty lại không đợc điều chỉnh giá theo sự thay
đổi đơn giá của Nhà nớc tại thời điểm thi công.
_Một số công trình có giá trị nhỏ lại phân tán dẫn đến chi phí tăng.
_Do sản xuất kinh doanh phân tán khắp cả nớc, công việc không liên
tục dẫn đến ngời lao động phải chờ đợi công việc nên đã phần nào ảnh hởng
tới thu nhập của ngời lao động.
_Về phía Công ty thủ tục quyết toán chậm, cha sát nên phải chỉnh sửa
nhiều, phần nào ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
_Hồ sơ thiết kế của các công trình hay thay đổi dẫn đến làm chậm tiến
độ thi công, lãng phí thời gian tiền của và sức lao động.
_Và đặc biệt một khó khăn rất lớn mà Công ty đang gặp phải đó là vấn
đề về sử dụng vốn:
+Hiện nay thị trờng tài chính ở nớc ta cha hoàn thiện, cơ chế cha đồng
bộ, công tác quản lý vốn trong các doanh nghiệp cha đợc thực hiện đầy đủ,
Do đó rất hạn chế đến khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét