Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

77 Hoàn thiện việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam

5
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà CPSX cần phải tập hợp,
theo đó thực chất là xác đònh nơi phát sinh ra chi phí và nơi chòu chi phí. Các căn
cứ để xác đònh đối tượng tập hợp CPSX là:
- Đòa điểm phát sinh chi phí.
- Đặc điểm và công dụng chi phí.
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
- Đặc điểm sản phẩm sản xuất.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất.
- Trình độ quản lý và yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi xác đònh đúng đối tượng tập hợp CPSX sẽ tạo điều kiện thuận lợi tổ
chức tốt kế toán CPSX từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp và phân bổ số liệu, tổ
chức tài khoản, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết đều phải theo đúng đối
tượng đã được xác đònh, giúp công tác tính GTSP kòp thời và chính xác.
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất:
Mục đích của việc phân loại CPSX là nhằm quản lý tốt chi phí theo từng
loại, tạo ra các thông tin chi phí hữu hiệu cho việc ra quyết đònh tăng, cắt bỏ,…
chi phí thích hợp và không thích hợp cho sản xuất. Do vậy, hiện nay có nhiều
quan điểm phân loại CPSX với nhiều tiêu thức được lựa chọn phân loại khác
nhau, tùy thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý ở mỗi nước, mỗi thời kỳ.
1.2.3.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung và tính chất kinh tế
của chi phí:
Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ CPSX kinh doanh của doanh nghiệp
được chia thành các yếu tố sau: Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí nhân công; Chi
phí khấu hao tài sản cố đònh (TSCĐ); Chi phí dòch vụ mua ngoài; Chi phí khác
bằng tiền.

6
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng cho biết kết cấu tỷ trọng từng
loại chi phí mà doanh nghiệp đã•chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin
và quản trò doanh nghiệp, để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập dự
toán CPSX kinh doanh cho kỳ sau. Nó là tài liệu quan trọng dùng làm căn cứ
xác đònh mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân.
1.2.3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục:
Người ta còn gọi phân loại theo cách này là Phân loại CPSX theo mục đích
và công dụng của chi phí. Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và
công dụng chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau,
mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng,
không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Toàn bộ CPSX phát
sinh trong kỳ được chia ra các khoản mục sau: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; CPSX chung; Chi phí bán hàng; Chi phí quản
lý doanh nghiệp; Chi phí khác.
Tác dụng của cách phân loại này là dự toán được các khoản mục chi phí
trọng yếu trong CPSX. Cung cấp số liệu cho công việc xây dựng đònh mức giá
thành và quản lý GTSP theo khoản mục. Tính toán nhanh GTSP và bán thành
phẩm trong quá trình quản lý chi phí. Phân tích tình hình thực hiện giá thành
theo khoản mục chi phí.
1.2.3.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chòu chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí được chia làm 2 loại: Chi phí trực tiếp; Chi
phí gián tiếp.
Cách phân loại chi phí này có ý nghóa đối với việc xác đònh phương pháp kế
toán tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng một cách chính xác, hợp lý.
1.2.3.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm:

7
Căn cứ vào mối quan hệ tương quan giữa chi phí và khối lượng sản phẩm,
CPSX được chia làm 3 loại: Chi phí khả biến; Chi phí bất biến; Chi phí hỗn hợp.
Cách phân loại này giúp nhà quản trò thấy được những cách thức ứng xử
từng loại chi phí giúp cho nhà quản trò có được cách nhìn và quyết đònh tốt hơn
khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động.
1.2.4. Trình tự tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
Trình tự tập hợp và phân bổ CPSX thường được khái quát qua 3 bước sau đây:
- Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo đòa điểm phát sinh chi phí,
công dụng của chi phí và theo từng đối tượng tính giá thành.
- Bước 2: Phân bổ các chi phí đã được tập hợp ở bước 1 cho các đối tượng tính
giá thành.
- Bước 3: Tổng hợp CPSX, xác đònh giá trò sản phẩm dở dang và tính GTSP
hoàn thành.
1.3. Tổ chức tính giá thành sản phẩm công nghiệp:
1.3.1. Chức năng và ý nghóa của giá thành sản phẩm:
Yêu cầu của sản xuất là một mặt không ngừng nâng cao năng suất lao
động, mặt khác phải luôn hạ thấp GTSP. Giá thành có hai chức năng cơ bản sau:
- Thước đo giá trò:
Với chức năng thước đo giá trò, GTSP cung cấp thông tin cho những
kết luận kinh tế quan trọng không những đối với Nhà nước trong việc xác
đònh giá dự toán sản phẩm, mà còn cho cả doanh nghiệp trong việc đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, về tính hợp lý của quá trình tái sản xuất
trong doanh nghiệp và bù đắp những tiêu hao vật chất.
- Đòn bẩy kinh tế:
Với chức năng đòn bẩy kinh tế của giá thành giúp cho nhà quản trò tìm
ra các biện pháp để hạ giá thành cũng như thu hút sự tham gia của người

8
lao động vào việc hạ giá thành thông qua các hình thức khuyến khích vật
chất thích hợp.
Ý nghóa của giá thành khi thực hiện được chức năng của nó, thể hiện:
- Trong mối quan hệ hàng hóa - tiền tệ của nền kinh tế thò trường thì GTSP
phản ánh chi phí của những lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự tiêu
hao hợp lý cho sản xuất sản phẩm được hoàn thành. Quá trình tiêu thụ sản
phẩm sẽ thu hồi lại các chi phí này và tái sản xuất. Mọi cách tính toán chủ
quan phản ánh không đúng chi phí tiêu hao tạo ra GTSP sẽ phá vỡ các mối
quan hệ hàng hóa - tiền tệ, không xác đònh được hiệu quả kinh doanh trung
thực, dẫn đến không thực hiện được tái sản xuất.
- GTSP là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động của doanh
nghiệp. Muốn hạ thấp được GTSP với tỷ lệ hạ giá thành cao đòi hỏi doanh
nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tốt, đồng thời bộ máy kế
toán phải tổ chức kế toán tính giá thành chính xác, giảm tối đa chi phí kế toán
nhưng thông tin kế toán về giá thành phải phản ánh kòp thời, tính đúng và đủ.
Điều này giúp doanh nghiệp hiểu rõ thực chất sản xuất của mình, xác đònh
đúng giá bán ra, tính thuế, tăng tính cạnh tranh sản phẩm trên thò trường và
xác đònh kết quả kinh doanh trung thực.
1.3.2. Xác đònh đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công
việc, lao vụ, dòch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, cần phải được tính tổng giá
thành và giá thành đơn vò.
Các căn cứ sau đây để nhận biết đối tượng tính GTSP:
- Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp.
- Tính chất sản xuất của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ sản xuất.

9
- Tính chất hàng hóa của sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành được xác đònh theo các tiêu chuẩn sau:
- Có khả năng kiểm tra, xác đònh cụ thể từng sản phẩm, công việc.
- Phải đáp ứng được yêu cầu của công tác xây dựng giá cả.
1.3.3. Phân loại giá thành sản phẩm:
Để phục vụ cho việc nghiên cứu và quản lý tốt GTSP, kế toán phân biệt
các loại giá thành khác nhau dựa trên một số tiêu thức sau:
Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành:
Theo tiêu thức này, GTSP được chia làm ba loại:
- Giá thành kế hoạch: là loại GTSP được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và
sản lượng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch
của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm.
- Giá thành đònh mức: là loại GTSP được tính trên cơ sở các đònh mức chi phí
hiện hành và chỉ tính cho đơn vò sản phẩm. Việc tính giá thành đònh mức
cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Giá thành thực tế: là loại GTSP được tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế
đã•phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản
xuất ra trong kỳ. GTSP thực tế chỉ có thể tính được sau khi kết thúc quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Trong đó giá thành đònh mức được sử dụng rộng rãi trong kế toán quản trò
để so sánh với giá thành thực tế cùng kỳ, từ đó tìm ra chênh lệch, nguyên
nhân của những chênh lệch này, phục vụ cho mục đích quản lý.
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
Theo tiêu thức này giá thành được chia làm hai loại:

10
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là GTSP bao gồm các CPSX như
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và CPSX chung
tính cho những sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã•hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ: là GTSP bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng
thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó.
Ý nghóa của cách phân loại này là giúp cho doanh nghiệp quản lý giá
thành tốt hơn đồng thời giúp cho việc ra quyết đònh, cụ thể:
o Giá thành sản xuất của sản phẩm được tính khi nhập kho thành phẩm hoặc
giao thẳng cho khách hàng, là căn cứ để tính giá vốn.
o Giá thành toàn bộ của sản phẩm được tính khi xác đònh sản phẩm, công
việc hoặc lao vụ được tiêu thụ, là căn cứ tính lợi nhuận trước thuế của
doanh nghiệp.
1.3.4. Kỳ tính giá thành và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
1.3.4.1 Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành tiến hành công việc
tính giá thành.
Căn cứ xác đònh kỳ tính giá thành ở doanh nghiệp:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm.
- Chu kỳ sản xuất sản phẩm.
Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, quy trình sản xuất ngắn và xen kẽ liên
tục thì kỳ tính GTSP thích hợp là vào thời điểm cuối mỗi tháng. Còn nếu chu kỳ
sản xuất đủ dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất của sản
phẩm thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất sản
phẩm.
1.3.4.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thường được áp dụng:

11
1.3.4.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Theo phương pháp này kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính
nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và CPSX chung tính cả
cho thành phẩm chòu.
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong GTSP, sản phẩm dở dang nhỏ và
không chênh lệch giữa các kỳ.
Phương pháp này sẽ được tính theo công thức:






Chi phí
sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
Chi phí nguyên
vật liệu trực
tiếp tồn đầu kỳ
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
tiêu hao trong kỳ
Số lượng
thành phẩm
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Số lượng
sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
=
+
+
x
Phương pháp này có ưu điểm là cách tính toán rất đơn giản, khối lượng
công việc tính toán ít nhưng với phương pháp này độ chính xác không cao.
1.3.4.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng hoàn thành tương đương:
Khi áp dụng phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở
dang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lượng sản phẩm dở dang ra
khối lượng hoàn thành tương đương, sau đó tính toán từng khoản mục chi phí cho
sản phẩm dở dang theo công thức:
Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu như chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp thì tính giống công thức nêu ở
mục (1.3.4.2.1).
Đối với các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất như chi phí nhân
công trực tiếp, CPSX chung:

12





Khoản
mục chi
phí tính
cho sản
phẩm dở
dang
Khoản mục chi
phí tồn đầu kỳ
Khoản mục chi phí
phát sinh trong kỳ
Sản lượng
thành phẩm
Sản lượng thành phẩm
quy đổi tương đương
Sản lượng
thành
phẩm quy
đổi tương
đương
=
+
+
x
Trong đó quy đổi sản lượng sản phẩm dở dang ra sản lượng thành phẩm
tương đương theo công thức:



Sản lượng thành phẩm
quy đổi tương đương
Sản lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Tỷ lệ % quy đổi ra thành
phẩm tương đương
= x
Khi áp dụng phương pháp này thì kết quả tính toán có mức độ chính xác
cao. Nhưng khối lượng tính toán lớn mất nhiều thời gian vì khi kiểm kê sản
phẩm dở dang cần phải xác đònh mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.
Phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp mà sản phẩm của
doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tổng chi phí sản
phẩm không lớn lắm, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động
lớn so với đầu kỳ.
1.3.4.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất đònh mức:
Theo phương pháp này, cuối kỳ kế toán tiến hành kiểm kê khối lượng sản
phẩm dở dang. Xác đònh mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ. Căn
cứ vào đònh mức chi phí của từng đơn vò sản phẩm để tính chi phí của sản phẩm
dở dang cuối kỳ theo công thức:
Chi phí sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Khối lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Đònh mức chi phí
dở dang
= x

13
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể mà có thể tính theo đònh mức chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho toàn bộ khoản mục chi phí.
Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với sản phẩm đã•xây dựng được đònh
mức CPSX hợp lý hoặc đã•thực hiện phương pháp tính giá thành theo đònh mức.
1.3.5. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:
Hiện nay có rất nhiều phương pháp tính giá thành, các doanh nghiệp sản
xuất có thể lựa chọn một trong các phương pháp sau:
1.3.5.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn:
GTSP hoàn thành tính cho từng khoản mục chi phí sẽ được tính theo công
thức sau :
Z = Dđk + C - Dck và J = Z/ S
Trong đó:
Z : Tổng giá thành từng đối tượng tính giá thành
C : Tổng chi phí đã•tập hợp được trong kỳ theo khoản mục
Dđk và Dck : Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
J : Giá thành đơn vò từng đối tượng tính giá thành
S : Sản lượng thành phẩm
1.3.5.2. Phương pháp loại trừ chi phí:
Khi áp dụng phương pháp này thì đối tượng kế toán chi phí là toàn bộ quy
trình công nghệ sản xuất còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính, sản
phẩm hoàn thành và sản phẩm lao vụ phục vụ cho các phân xưởng không phải là
sản xuất phụ. Khi tính giá thành của các đối tượng tính giá thành thì phải lấy
tổng CPSX đã tập hợp được loại trừ phần chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt
hại về sản phẩm hỏng, chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ các phân xưởng
phụ. Công thức tính giá thành:
Z = Dđk + C - Dck - Clt

14
Trong đó:
Clt : Chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng chi phí đã tập hợp
1.3.5.3. Phương pháp tính giá thành theo hệ số:
Điều kiện sử dụng: Đối với các doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất sử
dụng cùng một số loại nguyên vật liệu, lao động trực tiếp, kết quả sản xuất thu
được đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau. Đối tượng tập hợp CPSX
là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, không thể tách riêng CPSX ngay từ đầu
cho từng đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm.
Phương pháp tính:
− Bước 1: Trước hết căn cứ vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm để
chọn sản phẩm đặc trưng làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số 1, các sản phẩm còn
lại quy đổi chi phí theo chi phí chuẩn, kế tiếp tính tổng sản lượng đã quy đổi
trong kỳ sản xuất. Công thức quy đổi từng loại sản phẩm (SP):



Sản lượng SP quy đổi
theo SP tiêu chuẩn
Sản lượng SP cần quy
đổi theo SP tiêu chuẩn
Hệ số quy
đổi
= x
− Bước 2: Xác đònh giá thành của 1 sản phẩm quy đổi:



Giá thành đơn
vò sản phẩm quy
đổi
Tổng giá thành
Tổng sản lượng sản phẩm quy đổi
=
− Bước 3: Tính giá thành từng loại sản phẩm:
GTSP khác = GTSP quy đổi x Hệ số quy đổi
1.3.5.4. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Điều kiện sử dụng: Ứng dụng thích hợp cho loại hình công nghệ sản xuất
cùng một quy trình nhưng kết quả là một nhóm thành phẩm cùng loại với nhiều
phẩm cấp, quy cách khác nhau. Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét