Trường Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
KP: Kinh phí
TSCĐ: Tài sản cố định
VNĐ: Việt Nam đồng
GTGT: Giá trị gia tăng
NVL: Nguyên vật liệu
XN: Xí nghiệp
VCSH: Vốn chủ sở hữu
ĐGBQ: Đơn gía bình quân
CCDC: Công cụ dụng cụ
LN: Lợi nhuận
DT: Doanh thu
CP: Chi phí
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
ĐVT: Đơn vị tính
TC: Tài chính
Sinh viên thực hiện: Phan Thị thanh Hà Lớp Kế toán – K37
5
Trường Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SL: Số lượng
NXB: Nhà xuất bản
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Biểu số 1.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH NN 1
thành viên cấp nước Phú thọ
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý Công ty TNHH NN 1 thành viên cấp nước Phú thọ
Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất nước sạch
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH NN 1 thành viên cấp
nước Phú thọ
Biểu số 2.1: Danh mục nguyên vật liệu tại Công ty TNHH NN 1 thành viên
cấp nước Phú thọ
Biểu số 2.2: Hoá đơn (GTGT)
Biểu số 2.3: Phiếu nhập kho
Biểu số 2.4: Giấy đề nghị nhập kho
Biểu số 2.5: Phiếu nhập kho
Biểu số 2.6: Phiếu xin lĩnh vật tư
Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho
Biểu số 2.8: Thẻ kho
Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
Biểu số 2.9: Sổ chi tiết vật tư
Biểu số 2.10: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu
Biểu số 2.11: Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Sinh viên thực hiện: Phan Thị thanh Hà Lớp Kế toán – K37
6
Trường Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu số 2.12: Nhật ký chứng từ
Biểu số 2.13: Sổ cái TK 152 – “ nguyên vật liệu “
Biểu số 2.14: Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Biểu số 3.3: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định
hướng XHCN. Sự thay đổi này đã tạo nên thị trường thuận lợi có sự điều tiết của
nhà nước theo định hướng XHCN. Sự thay đổi này đã tạo nên tiền đề cho công
cuộc xây dựng và phát triển đất nước tạo ra một môi trường thuận lợi cho các
doanh nghiệp phát huy tính chủ động sáng tạo của mình trong sản xuất kinh
doanh.
Tuy nhiên sự thay đổi này thực sự là 1 thách thức lớn đối với Doanh nghiệp
là làm sao đổi mới thích nghi và bắt kịp được sự biến động đa dạng của thị
trường, điều này làm cho các Doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường không
tránh khỏi những khó khăn lúng túng trong giải quyết, công việc sản xuất. Từ đó
nó không mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh mà nó là cốt yếu ảnh hưởng
đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp.
Chính vì kế toán nguyên vật liệu là công cụ quản lý điều hành cho nêm nó
có vai trò hết sức quan trọng đối với Doanh nghiệp nói chung và đặc biệt cho
Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cấp nước Phú thọ. Xuất phát từ sự quan
tâm của em tới vấn đề này việc em chọn chuyên đề “ Hoàn thiện kế toán nguyên
vật liệu tại Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên cấp nước Phú thọ với nhận
thức: Xuất phát từ đặc điểm vật liệu và tầm quan trọng của quản lý nguyên vật
liệu, có thể thấy để làm tốt công tác quản lý vật liệu thì trước hết thực hiện đầy
Sinh viên thực hiện: Phan Thị thanh Hà Lớp Kế toán – K37
7
Trường Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
đủnhữngyêucầusau: :
Xây dựng nội dung qui chế bảo quản nguyên vật liệu có đủ kho tàng bảo
quản nguyên vật liệu có đủ kho tàng bảo quản nguyên vật liệu tối thiểu tối đa
đinh mức sử dụng hao hụt hợp lý trong quá trình bảo quản.
Tổ chức khâu hạch toán ban đầu và các chứng từ, luân chuyển chứng từ hợp
lý có khấu hao tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê thường xuyên đối chiếu nhập –
xuất - tồn
Phân tích vật tư và những thông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho công tác
quản lý vật liệu đạt hiệu quả cao.
Có thể nói nguyên vật liệu của Doanh nghiệp là những đối tượng mua
ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
là cơ sở vật chất kỹ thuật để cấu thành nên thực thể của sản phẩm và là tài sản dự
trũ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Việc đánh giá
nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu
theo những nguyên tắc cố định, đảm bảo yêu cầu thống nhất.
Do thời gian thực tập tại công ty không được dài hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty rất đa dạng và phong phú luôn có sự biến động. Vì vậy không
cho phép đi sâu nghiên cứu toàn bộ công tác hạch toán kế toán của công ty nên
em chọn chuyên đề “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
nhà nước 1 thành viên cấp nước Phú thọ”. Kế toán nguyên vật liệu có vị trí
quan trọng trong các Doanh nghiệp sản xuất. Đây là 1 lĩnh vực luôn luôn được
nhà nước quan tâm nói chung và Công ty em nói riêng.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên được sự
giúp đỡ của Ban giám đốc, Ban chấp hành Đảng ủy và nhất là phòng Kế tóan của
Công ty cùng sự giúp đỡ tận tình của cô giáo TS: Phạm thị Bích Chi đã giúp đỡ
hướng dẫn em thêm hiểu biết được thực tế công việc của mình: Mặc dù đã có
nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, em xin cố gắng khắc
phục những thiếu sót của mình để hòan thành nhiệm vụ học tập có kết quả cao.
Khi tốt nghiệp ra trường vận dụng kiến thức đã được học trong nhà trường áp
dụng vào thực tế có hiệu quả cao.
Sinh viên thực hiện: Phan Thị thanh Hà Lớp Kế toán – K37
8
Trường Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Em xin chân thành cảm ơn!
Bố cục đề tài được chia thành 3 phần như sau:
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cấp nước
Phú thọ.
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Nhà
nước 1 thành viên cấp nước Phú thọ.
Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cấp nước Phú thọ.
Sinh viên thực hiện: Phan Thị thanh Hà Lớp Kế toán – K37
9
Trường Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
PHÂN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN CẤP
NƯỚC PHÚ THỌ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nhà nước thành
viên cấp nước Phú thọ
Tiền thân của công ty là Nhà máy nước Việt trì được thành lập theo quyết
định số 426/QĐ-TCC ngày 21 tháng 8 năm 1970 của Tỉnh Vĩnh Phú. Công ty đã
trải qua nhiều giai đoạn phát triển.
1.1.1- Giai đoạn từ năm 1970 đến năm 2005
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cấp nước Phú thọ
- Chủ tịch kiêm Giám đốc hiện tại của Công ty TNHH Nhà nước 1 thành
viên cấp nước Phú thọ: Ông: Nguyễn Văn Bút
- Trụ sở công ty: Số 8 – Đường Trần phú- Phường Tân dân – Thành phố
Việt trì- Tỉnh Phú thọ.
Công ty cấp nước Phú thọ là 1 Doanh nghiệp nhà nước, thuộc sở Xây dựng
Phú thọ, có trụ sở đặt tại số 8 – Đường Trần phú- Phường Tân dân – Thành phố
Việt trì- Tỉnh Phú thọ.Tiền thân của công ty là nhà máy Nước Việt trì được thành
lập theo quyết định số 426/QĐ- TCC ngày 4/08/1970 của Ủy ban nhân dân Tỉnh
Vĩnh phú. Vào thời gian đó công suất thiết kế của nhà máy mới chỉ đạt 16.000
m
3
/ngày đêm. Nhà máy Nước Việt trì khi vào thời điểm đó là 1 đơn vị hạch toán
độc lập, thuộc Sở Kiến trúc và có khoảng 100 công nhân viên.
- Năm 1976 do quy mô Thành phố việt trì phát triển nhanh cả về công
nghiệp cũng như dân sinh, nhà máy đã đầu tư xây dựng nâng công suất nhà máy
lên từ 20.000 m
3
/ngày đêm.
- Năm 1992 Ủy ban nhân dân Tỉnh Phú thọ tiếp tục ban hành quyết định số
1169 cho phép thành lập nhà máy Nước Việt trì với tổng số vốn là:4.533.659.000
Sinh viên thực hiện: Phan Thị thanh Hà Lớp Kế toán – K37
10
Trường Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
đồng, với nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất và phân phối nước sạch trong
khu vực Thành phố Việt trì.
- Năm 1993 thực hiện quyết định số 890 ngày 09/07/1993 của Ủy ban nhân
dân Tỉnh Vĩnh phú nhà máy Nước Việt trì đổi tên thành “ Công ty cấp nước
Vĩnh phú”. Sau khi Tỉnh Vĩnh phú được tách ra làm 2 tỉnh là Tỉnh Vĩnh phúc và
Tỉnh Phú thọ.
Công ty cấp nước Phú thọ là đơn vị hạch toán độc lập chủ động tìm khách
hàng tiệu thụ sản phẩm, tự chủ về tài chính. Công ty có nghĩa vụ thực hiện các
quy định của nhà nước như chế độ hạch toán doanh nghiệp, luật thuế doanh
nghiệp, bảo vệ tài nguyên môi trường, thực hiện tốt luật lao động, tuyển chọn lao
động, trả lương cán bộ công nhân viên. Công ty có quyền tổ chức sản xuất và huy
động nguồn vốn theo đúng qui định của pháp luật nhà nước ban hành.
1.1.2 Giai đoạn từ năm 2005 đến nay
Tháng 12/2005 theo đà phát triển của nền kinh tế thị trường công ty cấp
nước Phú thọ đổi tên thành : Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Cấp nước
Phú thọ.
Công ty cấp nuớc Phú thọ với nguồn vốn vốn pháp định là: 4.533.659.000
đ. Đến nay tổng nguồn vốn của Công ty lên tới 225.000.000.000 đ. Tài sản cố
định gồm: 1 Khu văn phòng, khu sử lý nước, hệ thống nhà kho, xưởng. hệ thống
đường ống bao trùm toàn bộ các khu dân cư và các nhà máy, xí nghiệp của thành
phố.
Đến nay Công ty đã có 1 cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại có đội ngũ nhân
viên lành nghề, dày dặn kinh nghiệm nhưng được đã được đào tạo cơ bản để phù
hợp với qui trình công nghệ máy móc thiết bị hiện đại, hoàn toàn nhập ngoại,
phục vụ tốt cho nhu cầu dùng nước của nhân dân và sản xuất công nghiệp, chống
thất thu, thất thoát và kinh doanh có hiệu quả.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Mặt hàng chính của công ty là sản xuất và cung cấp nước sạch sinh hoạt
cho các khu dân cư, nước thô cho các nhà máy sản xuất.
Sinh viên thực hiện: Phan Thị thanh Hà Lớp Kế toán – K37
11
Trường Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sản lượng nước sạch trong 5 năm gần đây:
Triệu m
3
ST
T
Chỉ tiêu Sản lượng đạt được trong năm
2003 2004 2005 2006 2007
Sản lượng nước sạch 7.956.000 8.679.600 9.665.700 10.040.920 11.314.050
Biểu số 1.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: Đồng
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Tổng doanh thu 10.228.082.908 10.540.923.263 11.235.437.518
Thuế doanh thu 122.209.400 245.506.722 626.940.294
Doanh thu thuần 10.105.873.508 10.295.416.541 10.608.497.224
Giá vốn hàng bán 8.020.646.021 7.573.215.339 7.528.872.915
Lợi tức gộp 2.085.227.487 2.722.201.339 3.079.624.309
Chi phí bán hàng 303.233.000 430.201.002 450.570.800
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.340.000.181 1.839.846.936 2.018.653.346
Lợi tức thuần 441.994.306 452.153.264 610.400.163
( Lấy số liệu từ báo cáo tài chính năm 2005,2006,2007)
Nhận xét:
Qua số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy:
Sản phẩm chính của công ty là sản xuất và cung cấp nước sạch, sản lượng
hàng năm đều tăng nhưng chưa cao. Chất lượng đang mở rộng phát triển mạng
lưới cấp nước ra các huyện, thị xã, thị trấn, thị tứ trong tỉnh sản lượng nước sạch
trong những năm tới sẽ tăng.
- Doanh thu hàng năm đều tăng nhưng tỷ lệ thấp.
- Giá vốn hàng bán đều giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi
phí như: chi phí nguyên vật liệu.
Sinh viên thực hiện: Phan Thị thanh Hà Lớp Kế toán – K37
12
Trường Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Chi phí bán hàng tăng thể hiện sự nỗ lực của công ty cho việc tiêu thụ sản
phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng ở mức quá cao, ảnh hưởng lớn đến lợi
nhuận thuần.
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp
quản lý tài chính tại công ty TNHH nhà nước 1 thành viên cấp nước Phú thọ
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh:
Công ty là 1 doanh nghiệp có quy mô lớn, để đảm bảo cho quản lý hoạt
đông kinh doanh có hiệu quả, bộ máy quản lý của công ty TNHH nhà nước 1
thành viên cấp nước Phú thọ được tổ chức phân cấp từ trên xuống (Sơ đồ 1.2).
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận
- Giám đốc là người đứng đầu ra những quyết định quan trọng theo dõi và
xử lý những công việc lớn của công ty và chịu trách nhiệm những quyết định của
mình. Bên cạnh Giám dốc có 03 Phó giám đốc phụ trách giúp việc cho Giám đốc
trong công tác quản lý doanh nghiệp. Bên cạnh đó còn có các trưởng phòng ban
và các giám dốc, phó giám đốc các xí nghiệp.
- Các trưởng phó phòng, các giám đốc, phó giám đốc, các xí nghiệp mỗi
người quản lý phòng và xí nghiệp của mình, giám sát quản lý công việc của
mình, xí nghiệp của mình hàng ngày, hàng tuần báo cáo về công ty theo lịch giao
ban của công ty.
- Các phòng ban nghiệp vụ: Có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban
giám đốc. công ty có các phòng nghiệp vụ với chức năng quy định như sau:
* Phòng kế toán: Có chức năng theo dõi sổ sách kế toán và quản lý tài chính về
các hoạt động của công ty. Chuẩn bị báo cáo tài chính và báo cáo cho các cấp có
thẩm quyền khá. Quản lý vốn quỹ đầu tư của công ty .
* Phòng kế hoạch: Có chức năng trong việc lập kế hoạch hàng tháng, quý cho tất
cả các phòng ban, phân xưởng trong công ty. Kế hoạch lập dựa theo các buổi
giao ban giữa Giám đốc và các Trưởng phòng ban định kỳ 10 ngày 1 lần. Chuẩn
bị kế hoạch 1 năm, kế hoạch 3 năm, 5 năm. Theo dõi kế hoạch kinh doanh hàng
Sinh viên thực hiện: Phan Thị thanh Hà Lớp Kế toán – K37
13
Trường Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
quý và hàng năm. Quản lý các hợp đồng trong nước của khách hàng, kế hoạch
lắp đặt đồng hồ.Thu thập các yêu cầu về khiếu nại của khách hàng.
* Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng bố trí điều động nhân viên theo quy
định của Giám đốc. Quản lý quỹ lương, BHXH, BHYTvà quản lý hồ sơ cán bộ .
Tuyển dụng cán bộ công nhân viên đăng ký lao động qui trình công nghệ sản
xuất.
Giải quyết các vấn đề hành chính khác.
* Phòng Kinh doanh: Có chức năng quản lý mạng lưới phân phối nước của các
đường ống dưới phi 80. Quản lý số hộ dùng nước sạch nước thô. Quản lý đồng
hồ của mọi đối tượng trong nước. Theo dõi các khoản nợ tồn đọng của khách
hàng và báo cáo hàng tháng đối với Ban giám đốc.
* Phòng Vi tính: Có chức năng in các hóa đơn nước hàng tháng. Theo dõi lượng
nước đã sản xuất, quản lý khách hàng bằng công nghệ thông tin, đánh máy các
văn bản tài liệu phục vụ Ban giám đốc theo yêu cầu.
* Phòng Kỹ thuật: Có chức năng quản lý về kỹ thuật sản xuất nước.Theo dõi các
vấn đề kỹ thuật như: Chạy máy, dầu, nối hòa mạng các điểm, giải quyết các trục
trặc về kỹ thuật nếu xảy ra sự cố.
* Phòng Khách hàng và lắp đặt đồng hồ: có chức năng kiểm tra mạng lưới
đường ống thường xuyên nhằm chống rò rỉ, thất thoát nước. Giải quyết các khiếu
nại của khách hàng. Thu đơn lắp đặt điểm dùng nước, bảo dưỡng và lắp đặt đồng
hồ. Hỗ trợ phòng kinh doanh truy thu các khoản nợ khó đòi.
1.2.2 Đặc điểm phân cấp quản lý sản xuất tại công ty TNHH nhà nước 1
thành viên cấp nước Phú thọ.
Công ty có các phân xưởng xí nghiệp như sau:
* Xí nghiệp cơ khí sửa chữa máy thi công: Triển khai các điểm dùng nước mới
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý công ty
Sinh viên thực hiện: Phan Thị thanh Hà Lớp Kế toán – K37
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét