Ngoài những cách phân loại chủ yếu trên, phục vụ trực tiếp cho công tác
quản lý và công tác kế toán, CPSXKD còn có thể phân loại theo những tiêu thức
khác nhau.
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa CPSXKD với khối lợng sản phẩm, lao vụ hoàn
thành, CPSXKD trong các doanh nghiệp chia thành chi phí cố định và chi phí thay
đổi.
+ Chi phí cố định: Là những CPSX không thay đổi tơng quan tỷ lệ thuận
với khối lợng sản phẩm sản xuất.
+ Chi phí biến đổi: Là những chi phí có một tơng quan tỷ lệ thuận với
khối lợng sản phẩm sản xuất.
- Căn cứ vào phơng pháp hạch toán, tập hợp chi phí chia thành chi phí hạch
toán trực tiếp và chi phí phân bổ gián tiếp.
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến sản xuất ra
một loại sản phẩm, mọi công việc nhất định nào đó và có thể qui nạp trực tiếp cho
sản phẩm công việc đó.
+ Chi phí gián tiếp: Là những CPSX có liên quan đến việc sản xuất nhiều
loại sản phẩm hoặc nhiều công việc khác nhau do đó mà phải phân bổ theo các đối
tợng có liên quan theo các tiêu thức nhất định.
- Căn cứ theo nội dung cấu thành của chi phí: CPSXKD chia thành:
+ Chi phí đơn nhất.
+ Chi phí tổng hợp.
* ý nghĩa công tác quản lý chi phí sản xuất:
Mỗi cách phân loại CPSX có ý nghĩa đối với công tác quản lý CPSX và giá
thành sản phẩm ở những góc độ khác nhau và giữa chúng có mối quan hệ mật thiết
với nhau, bổ sung cho nhau và nhằm một mục đích chung là quản lý CPSX và giá
thành sản phẩm.
Cùng với việc phân loại CPSX có ý nghĩa đối với công tác quản lý CPSX và
giá thành sản phẩm ở những góc độ khác nhau và giữa chúng có mối quan hệ mật
thiết với nhau, bổ xung cho nhau và nhằm một mục đích chung là quản lý tốt
CPSX và giá thành sảnphẩm.
3. Đối tợng tập hợp chi phí Sản Xuất:
Đối t ợng kế toán tập hợp CPSX:
Là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ theo đó phạm
vi giới hạn để tập hợp chi phí có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí nh phạm vi phân xởng bộ phận sản xuất, giai đoạn
công nghệ.
+ Nơi gánh chịu chi phí sản phẩm, nhóm sản xuất, chi tiết sản phẩm, đơn
đặt hàng, công trình, hạng mục công nghệ.
5
Tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu công tác
tính giá thành mà đối tợng hạch toán chi phí có thể là từng chi tiết từng bộ phận
sản xuất, từng mặt hàng sản phẩm, hoặc từng đơn đặt hàng. Tuỳ thuộc vào cơ cấu
tổ chức sản xuất, quy mô sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế của doanh
nghiệp mà đối tợng hạch toán chi phí có thể là toàn bộ doanh nghiệp, toàn bộ quy
trình công nghệ hoặc từng giai đoạn công nghệ (từng phân xởng).
Khi xác định đối tợng kế toán CPSX căn cứ vào tính chất sản xuất và quy
trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức
sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý:
- Căn cứ vào tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
+ Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản thì đối tợng tập hợp
chi phí.
+ Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến song
song thì đối tợng tập hợp CPSX có thể nói là thành phẩm, là từng bộ phận, từng
nhóm chi tiết hoặc từng chi tiết.
- Căn cứ vào loại hình sản xuất doanh nghiệp:
+ Loại hình sản xuất đơn chiếc: Đối tợng tập hợp chi phí có thể là từng sản
phẩm từng công trình.
+ Loại hình sản xuất hàng loại: Đối tợng tập hợp chi phí có thể là từng loại
mặt hàng hoặc từng đơn đặt hàng.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất xem xét doanh nghiệp có thể tổ chức
thành phân xởng hay không có phân xởng, nếu tổ chức theo phân xởng thì tập hợp
chi phí sản phẩm.
- Căn cứ theo yêu cầu tính giá thành: căn cứ vào việc xác định đối tợng tính
giá thành.
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý và khả năng trình độ quản lý, trình độ hạch
toán, khả năng càng cao thì đối tợng càng đợc cụ thể và chi tiết.
Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định hoạt động
hay phạm vi của chi phí phát sinh làm cơ sở chi việc tập hợp CPSX.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí đúng và phù hợp với đặc điểm hoạt
động và yêu cầu quản lý doanh nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc tổng hợp số liệu
về chi phí sản xuất. Từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số
liệu, ghi chép trên tại khoản, sổ chi tiết
4. Phơng pháp tập hợp CPSX
4.1.Ph ơng pháp kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp theo ph ơng
pháp kê khai th ờng xuyên:
Tài khoản sử dụng:
6
+ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mở chi tiết cho từng đối tợng
tập hợp chi phí.
+ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp mở chi tiết cho từng đối tợng tập
hợp chi phí.
+ TK 627 Chi phí sản xuất chung mở chi tiết cho từng đối tợng từng
hoạt động phân xởng.
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu (NVL)
TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí KHTSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
+ TK154 Chi phí SXKD dở dang TK này đợc hạch toán chi tiết cho từng
đối tợng tập hợp chi phí.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh:
+ TK155: thành phẩm
+ TK631: giá vốn hàng bán
4.2.Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí trực tiếp:
a. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các loại NVL chính, dụng cụ
dùng trực tiếp cho công việc sản xuất chế tạo sản phẩm. Trờng hợp doanh nghiệp
mua nửa thành phẩm để lắp ráp, gia công thêm thành phẩm thì nửa thành phẩm
mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi phí NVL trực tiếp. Đây chỉ là chi phí chiếm
tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm công nghệ vì vậy hạch toán chi phí NVL
trực tiếp chính là một trong những vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, để xác định
lợng tiêu hao vật chất trong sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm.
Chi phí NVL trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá
thành vật liệu trực tiếp xuất dùng và căn cứ vào các đối tợng tập hợp CPSX đã xác
định để tập hợp.
Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào các đối tợng có thể tiến hành theo
phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng cho các chi phí NVL trực tiếp chỉ liên
quan đến một đối tợng khác nhau (đã trình bày ở trên).
Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ cho từng đối tợng ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
Có TK152,153 (chi tiết liên quan)
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển, phân bổ vào đối tợng liên quan
7
Nợ TK154 (chi tiết liên quan)
Có TK621 (chi tiết liên quan)
b. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh đối
với chi phí NVL trực tiếp.
Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền công hay
giờ công định mức hoặc cũng có thể là giờ công thực tế (chủ yếu là đối với tiền l-
ơng phụ của công nhân sản xuất).
Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lơng, tiền công của ngời
lao động trực tiếp nhằm biến đổi NVL thành sản phẩm có thể tiêu thụ đợc.
Tiền lơng (tiền công) là một bộ phận của sản phẩm xã hội đợc phân phối
cho ngời lao động dới hình thức tiền tệ, dùng để mua t liệu nhằm tái sản xuất sức
lao động đã tiêu hao cho sản xuất.
Hiện nay với cơ chế thị trờng, hạch toán tiền lơng công nhân sản xuất vào
giá thành sản phẩm phụ thuộc vào tình hình trả lơng và khản năng hạch toán thực
tế ở doanh nghiệp. Bởi vậy, tập hợp chi phí vào đối tợng hạch toán cần phải phân
biệt lơng chính và lơng phụ.
+ Lơng chính: Là lơng trả cho công nhân viên chức trong một thời gian
làm nhiệm vụ bao gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo đợc
thanh toán. Nếu doanh nghiệp trả lơng theo thời gian và không tổ chức theo dõi
riêng cho từng đối tợng hạch toán đợc thì chi phí tiền lơng phải trả đợc tập hợp
theo từng phân xởng sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng hạch toán theo
tiêu chuẩn phân bổ:
. Phân bổ theo định mức chi phí tiền lơng cho từng đối tợng.
. Phân bổ theo giờ lao động của công nhân sản xuất.
+ Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian đợc nghỉ
theo chế độ quy định của nhà nớc hoặc thời gian ngừng sản xuất. Tiền lơng phụ
thờng liên quan tới nhiều đối tợng hạch toán vì vậy thờng dùng phơng pháp phân
bổ gián tiếp. Căn cứ phân bổ là theo tiền lơng chính của công nhân trong các đối
tợng hạch toán.
Toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản
xuất đợc tập hợp vào bên nợ TK622, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK liên quan: TK334, TK338, TK335
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và đối tợng liên quan:
Nợ TK154 (chi tiết liên quan)
Có TK622 (chi tiết liên quan)
c. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
8
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội, chi phí về vật liệu, dụng cụ
dùng trong quản lý ở các phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ.
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng địa
điểm phát sinh chi phí: phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất sau đó mới tiến hành
phân bổ các đối tợng chịu chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng đợc tiến hành dựa
trên tiêu thức phân bổ hợp lý nh định mức chi phí sản xuất, chi phí trực tiếp.
Việc tập hợp và kết chuyển CPSX chung đợc thực hiện trên TK627:
Phản ánh việc tập hợp chi phí sản xuất chúng phát sinh thực tế:
Nợ TK627 (chi tiết TK cấp 2 liên quan)
Có TK334,338: chi phí nhân viên
Có TK152,153,142: chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ.
Có TK111,112,331,335: chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác
Phản ánh số giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK111,112,138
Có TK 627
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK154:
Nợ TK154 (chi tiết liên quan)
Có TK627 (chi tiết liên quan)
Trong hình thức kế toán NKCT chi phí sản xuất chung đợc tập hợp ở bảng
kê số 4.Trờng hợp chi phí sản xuất theo phân xởng (Nợ TK627) theo từng phân x-
ởng và theo từng nội dung chi phí sản xuất chung.
Sơ đồ 1: Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
TK154
TK152, 153 TK621 xxx TK152,138
K/C phân bổ Nhập kho NVL CFNVLTT Tự chế, gia công
CFNVLTT
TK334,338 TK622 TK155 TK632
CFNCTT K/C CF Z t.tế
NCTT SPHT XK tiêu thụ
nhập
kho
TK627
CF nhân viên
CF vật liệu dụng cụ K/C Phân bổ Z thực tế SPHT bán ngay
CFSXC
TK214
Chi phí
khấu hao
9
TK 111,112,142,335
xxx
CFDV mua ngoài
4.3. Ph ơng pháp kế toán tập hợp CPSX trong các doanh nghiệp theo ph -
ơng pháp kiểm kê định kỳ:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc áp
dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt
động.
Sự khác biệt cơ bản giữa các kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ thể hiện:
Tài khoản dùng để tập hợp CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ là
TK631 giá thành sản xuất, còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sản phẩm
dở dang(chi phí SXKD dở dang) lúc đầu vào kỳ cuối, căn cứ vào kết quả kiểm kê
đánh giá sản phẩm làm dở.
Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trên tài khoản tổng hợp từ
các chứng từ xuất kho, mà lại căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ,
giá thực tế vật liệu nhận trong kỳ, kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính toán:
Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế
nguyên vật liệu = nguyên vật liệu + nguyên vật liệu + nguyên vật liệu
xuất dùng tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Ngoài ra theo phơng pháp kiểm kê định kỳ để xác định đợc giá bán thực tế
của nguyên vật liệu xuất dùng cho nhu cầu sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụ
quản lý sản xuất, phục vụ bán hàng hay quản lý doanh nghiệp xuất bán lại phải
căn cứ vào số liệu chi tiết để có thể tách bóc riêng cho từng đối tợng. Đây là nhợc
điểm lớn của phơng pháp này trong công tác quản lý khi mà trong kỳ nhìn vào các
tài khoản kế toán không thể biết cụ thể về tình hình xuất dùng, sử dụng nguyên vật
liệu nh thế nào.
Để kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kế
toán sử dụng TK631 giá thành sản xuất với kết cấu:
Bên nợ: - Kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ
Bên có: - Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trongkỳ
- Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ
- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
TK631 cuối kỳ không có số d vì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc kết chuyển
ngay vào TK154 chi phí SXKD dở dang
Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức các phân xởng, bộ phận SXKD phụ,
hoạt động tự chế hay thuê ngoài gia công, chế biến thì mọi chi phí liên quan tới
hoạt động trên đều đợc tập hợp vào TK631. TK631 cũng đợc hạch toán chi tiết
10
theo từng nơi phát sinh chi phí (Phân xởng, bộ phận tổ đội SX và loại nhóm sản
phẩm).
Việc tập hợp CPSX vào TK631 theo các khoản mục chi phí quy định để
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm đợc kế toán nh sau:
Đầu kỳ tiến hành kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ vào bên nợ
TK631, kế toán ghi:
Nợ TK 631:
Có TK 154:
Cuối kỳ căn cứ vào số CPSX đã tập hợp đợc trên tài khoản và TK631
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ghi:
Nợ TK 631 (chi tiết liên quan):
Có TK621:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 631(chi tiết liên quan):
Có TK 622:
Kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK631 ( chi tiết liên quan):
Có TK627:
Cuối kỳ kiểm kê đánh giá SPDD, kế toán ghi:
Nợ TK154:
Có TK 631:
Sơ đồ 2: Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ
TK631
TK611,153 TK154 TK154
K/c spdd đầu kỳ K/c SPDD đầu kỳ
TK621 TK632
CFNVLTT TK155
TK334,338 K/cTP Đ/kỳ
Tk622
CF NCPX CF NCTT
TK627
CFSXC
TK214 Z thực tế SP
CF khấu hao
11
TK111,112,142,335
CFDV
mua ngoài
5.Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất:
Phơng pháp kế toán CPSX là một phơng pháp hoặc một hệ thống hoá các
chi phí phát sinh trong giá trị sản phẩm của doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định
vào các tài khoản kế toán và phân chia những chi phí đó theo yếu tố chi phí, khoản
mục chi phí theo đúng đối tợng tập hợp CPSX.
Nguyên tắc hạch toán CPSX vào giá thành sản phẩm : CPSX đã tập hợp đợc
là cơ sở để bộ phận kế toán tính giá thành thực tế của sản phẩm và bảo đảm tính
thống nhất theo quy định chung của chế độ tài chính và chế độ kế toán. Việc tính
giá thành sản phẩm chính xác giúp xác định và đánh giá chính xác kết quả hoạt
động SXKD của doanh nghiệp, giúp các lãnh đạo, các nhà quản lý doanh nghiệp
có những giải pháp quyết định kịp thời, thích hợp mở rộng hay thu hẹp sản xuất để
đầu t vào mặt hàng sản phẩm nào.
Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất đợc trích theo các
khoản quy định sau đây:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Nhà nớc quy định thống nhất cho các doanh nghiệp ba khoản mục tính giá
thành nhng tuỳ theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp mà các khoản mục quy định
trên có thể đựơc chi tiết hơn để phục vụ thiết thực cho các doanh nghiệp trong việc
phân tích đánh giá mức độ ảnh hởng của các nhân tố, các khoản mục chi phí chi
tiết hơn tới giá thành sản phẩm.
Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu với CPSX.
Chứng từ gốc liên quan đến CP Phát sinh là những chứng từ về yếu tố chi phí.
+ Đối với vật t: Phiếu xuất kho
+ Đối với tiền lơng: Bảng tính lơng phải trả
+ Về t liệu lao động: Bảng khấu hao TSCĐ
+ Về tiền mặt: Phiếu chi tiền mặt
+ Về tiền gửi ngân hàng: Giấy báo nợ ngân hàng, bảng sao kê các chứng từ
xác nhận nợ phải trả.
Tuỳ thuộc vào đối tợng xác định tập hợp CPSX tổ chức việc lập chứng từ kế
toán cho từng đối tợng tập hợp chi phí (đối với chi phí trực tiếp) còn đối với CPSX
chung cũng nh chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thì việc thành lập chứng
12
từ theo khoản mục chi phí sau đó mới tổng hợp lại, phải tính toán phân bổ cho
từng đối tựơng tập hợp chi phí.
III.Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm:
1. Đánh giá sản phẩm dở dang
a.Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm dở dang:
Trong các doanh nghiệp, giá thành sản phẩm thờng chỉ đợc tính cho sản
phẩm hoàn thành nhập kho. Muốn tính đợc giá thành cho sản phẩm hoàn thành
nhập kho trong kỳ ta phải tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở bởi vì chi phí sản
xuất trong kỳ không những chỉ cho việc sản xuất khối lợng sản phẩm hoàn thành
nhập kho mà còn chi ra để tạo nên khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ.
Sản phẩm làm dở cuối kỳ trong doanh nghiệp sản xuất là những sản phẩm
còn đang trong quá trình sản xuất, chế tạo , đang nằm trên dây chuyền quy trình
công nghệ sản xuất hoặc cha đến kỳ thu hoạch hay cha hoàn thành, cha bàn giao
tính vào khối lợng bàn giao thanh toán.
Để xác định đợc giá thành sản phẩm đợc chính xác, một trong những điều
kiện quan trọng là phải đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ tức là xác
định số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu.
b. Ph ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh, tỷ
trọng, mức độ và thời gian của các chi phí vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng phơng pháp đánh giá
sản phẩm làm dở cuối kỳ theo 1 trong các phơng pháp sau:
* Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
hoặc chi phí NVL chính trực tiếp.
Theo phơng pháp này, chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phí
NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính trực tiếp, còn các chi phí khác tính chi phí
cho sản phẩm hoàn thành.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có chi
phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá thành sản phẩm và sản
phẩm làm dở nhỏ không đáng kể, không chênh lệch nhiều kỳ giữa các kỳ khối l-
ợng tính toán ít mà vẫn đảm bảo đợc độ chính xác cao.
Trờng hợp doanh nghiệp chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần chi phí
NVL trực tiếp thành chi phí NVL chính và các chi phí vật liệu khác.
Chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc tính theo công thức:
Giá trị sản
phẩm làm dở
cuối kỳ
=
Chi phí đầu kỳ + chi phí cuối kỳ
Sản phẩm hoàn thành + SPDD
x SPDD
13
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất
sản phẩm kiểu phức tạp liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều phân xởng, giai
đoạn chế biến kế tiếp nhau thì SPDD cuối kỳ các giai đoạn, phân xởng sau đợc
đánh giá theo nửa thành phẩm của giai đoạn, phân xởng trớc.
Theo phơng pháp này tính toán nhanh chóng, đơn giản nhng vì phơng pháp
này bỏ qua chi phí khác nên tính chính xác không cao nên áp dụng đối với doanh
nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn.
*Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng hoàn thành t-
ơng đơng.
Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí
sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành. Do vậy khi kiểm kê phải xác định
không chỉ khối lợng mà mức độ hoàn thành chúng.Trên cơ sở đó quy đổi sản
phẩm làm dở cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tơng đơng để tính toán xác định
CPSX dở dang. Cách tính toán nh sau:
Đối với những chi phí bỏ vào một lần từ đầu ( Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp hoặc chi phí nguyênvật liệu chính) thì kế toán tính cho sản phẩm hoàn thành
sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở nh sau:
SPDD cuối kỳ Chi phí đầu kỳ + chi phí trong kỳ
( theo NVLTT = x SPDD
hoặc NVL chính) SPHT + SPDD
Còn các chi phí khác bỏ dần theo mức độ chế biến, sản xuất sản phẩm
( chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) sẽ tính ra SPDD cuối kỳ
theo mức độ hoàn thành.
Chi phí đầu kỳ + chi phí trong kỳ
SPDD cuối kỳ = x SPHT
( các chi phí khác ) SPHT + SPHT tơng đơng tơng đơng
(SPHT tơng đơng = SPDD * mức độ hoàn thành)
Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng hoàn thành t-
ơng đơng có u điểm là chính xác cao nhng khối lợng tính toán nhiều, do vậy thích
hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng
không lớn lắm trong toàn bộ CPSX.
Do việc xác định mức hoàn thành của những sản phẩm làm dở cuối kỳ đòi
hỏi tốn nhiều thời gian chi phí cho nên đối với những doanh nghiệp sản xuất có
khối lợng sản phẩm làm cơ sở và mức độ hoàn thành tơng đối đồng đều giữa các
kỳ, các công đoạn sản xuất có thể quy định mức độ hoàn thành chung của sản
phẩm làm dở cuối kỳ là 50% để đơn giản hơn cho các công tác mà vẫn đảm bảo
mức độ chính xác cần thiết.
*Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét