Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Lilama Hà Nội

chỉ định t vấn và bãi miễn ngời quản lý điều hành; giám sát các hoạt động trái với mục
tiêu đã đặt ra.
Các phòng ban chức năng do Trởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trớc ban GĐ
về việc thực thi nhiệm vụ đợc giao:
- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán kế toán, vừa XD kế
hoạch huy động vốn, theo dõi việc thanh toán với các ngân hàng, chủ đầu t cũng nh đối
với CBCNV. Hàng kỳ phải cung cấp các báo cáo nghiệp vụ cho lãnh đạo Cty và các cơ
quan quản lý Nhà nớc.
- Phòng tổ chức: có chức năng quản lý nhân sự theo sự chỉ đạo trực tiếp của ban GĐ
bao gồm: tổ chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều chuyển nhân sự cho phù hợp với
tính chất và yêu cầu của công việc. Theo dõi đề bạt nâng lơng, đi học, khen thởng, kỉ
luật, nghỉ hu, đóng bảo hiểm của ngời lao động (đóng BHXH, BHYT).
- Phòng hành chính tổng hợp: thừa lệnh GĐ kí tên đóng dấu các công văn, các bản
sao và các bản xác nhận khác đồng thời soạn thảo và bảo mật các văn bản hành chính
của Cty.
- Phòng kinh tế kỹ thuật: lập kế hoạch về khối lợng thi công, theo dõi khối lợng thực
hiện, chủ trì XD định mức, đơn giá, lập dự toán, lập hồ sơ thầu, tổ chức áp dụng các biện
pháp kỹ thuật mới, những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phối hợp cùng các đơn vị thi công
làm tốt công tác nghiệm thu kỹ thuật, chạy thử, bàn giao CTR. Chuẩn bị đầy đủ tài liệu
để GĐ ký hợp đồng với đối tác, lập các hợp đồng thanh lý theo quy định.
- Phòng cung ứng vật t: có chức năng phối hợp với các phòng ban lập dự trù cung cấp
vật t cho CTR, mua sắm vật t, sắp xếp kho bãi bảo quản vật t, chi tiết liên hệ mua vật t
với các Cty để phục vụ các CTR.
- Phòng kế hoạch đầu t: giúp GĐ theo dõi thực hiện khối lợng công tác SXKD, qua đó
XD các kế hoạch ngắn và dài hạn. Lập các dự án đầu t, dự án tiền khả thi để đầu t phát
triển SX.
- Phòng KD XNK: phụ trách toàn bộ các HĐ KD, tiếp thị và XNK vật t, hàng hoá
phục vụ cho hoạt động SXKD.
- Phòng quản lý máy: chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ máy móc, thiết bị của Cty và tổ
chức khai thác các thiết bị đó, giám sát tình hình sử dụng máy móc ở các đơn vị thi
công, lập kế hoạch điều phối, sử dụng máy cho các bộ phận, sửa chữa, bảo dỡng máy và
tính khấu hao.
- Các xởng chế tạo: thực hiện các hoạt động chế tạo thiết bị và kết cấu thép.
5
- Các đội lắp đặt: thực hiện các hoạt động lắp đặt kết cấu kim loại, hệ thống điện, hệ
thống, hệ thống máy.
- Các dây chuyền mạ kẽm, mạ màu: thực hiện các hoạt động SX SP thép mạ cung cấp
cho thị trờng.
- Phòng kỹ thuật (của Nhà máy SX thép): nghiên cứu, nâng cao chất lợng SP, phát triển
các SP mới; quản lý kỹ thuật SX, thiết bị, dây chuyền; quản trị chất lợng đầu vào và
thành phẩm do dây chuyền SX ra.
1.4 Tổ chức công tác kế toán:
1.4.1 Các chính sách kế toán Cty áp dụng:
Chế độ kế toán: theo quyết định số 15/QĐ-BTC của bộ trởng Bộ Tài Chính ban
hành ngày 20/03/2006.
Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01/N, kết thúc 31/12/N hàng năm.
Kỳ kế toán: quý.
Đơn vị tiền tệ: VNĐ (đồng Việt Nam).
Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ: theo tỷ giá ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
PP tính trị giá vốn hàng xuất kho: theo giá thực tế đích danh.
PP tính thuế GTGT: khấu trừ.
PP kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá.
+ PP khấu hao TSCĐ: khấu hao tuyến tính (đờng thẳng).
PP kế toán HTK:
+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá thực tế.
+ PP xác định giá trị HTK: theo giá bình quân cả kỳ dự trữ.
+ PP hạch toán tổng hợp HTK: kê khai thờng xuyên.
+ PP hạch toán chi tiết HTK: sổ số d.
Hệ thống TK mà Cty sử dụng: hiện nay Cty đang sử dụng hầu hết hệ thống TK mà
Bộ Tài Chính đã ban hành đối với ngành xây lắp, còn một số TK thì hiện nay Cty cha sử
dụng nh: 113, 144, 151, 155, 157, 161, 212, 213, 222,
PP tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng: Không phát
sinh.
1.4.2 Hình thức kế toán, hình thức tổ chức công tác kế toán của Cty:
6
- Mô hình kế toán: theo mô hình tập trung. Theo đó, Cty chỉ mở một hệ thống sổ kế
toán, tổ chức một bộ máy nhân sự kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn ở mọi phần
hành kế toán.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật
ký chung mời xem Phụ lục 03), có ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để
hỗ trợ cho công tác kế toán.
- Hệ thống chứng từ: hệ thống chứng từ bắt buộc và một số chứng từ hớng dẫn theo mẫu
của Bộ Tài Chính ban hành.
- Các sổ chi tiết: Sổ theo dõi TSCĐ, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật liệu, SP, hàng hoá và Sổ CP
SXKD.
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 1.5 (mời xem Phụ lục 01) đã trình bày rõ ràng, cụ thể bộ máy kế toán của Cty
bằng sự phân công công việc kế toán đối với mỗi cán bộ kế toán nh sau:
- Kế toán trởng đồng thời là trởng phòng kế toán: là ngời tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động
của phòng kế toán, lập báo cáo tài chính chung cho toàn Cty và chịu trách nhiệm về tính
trung thực hợp pháp, hợp lý của các thông tin tài chính đợc tham mu. Nhiệm vụ quan
trọng của Kế toán trởng là giúp các nhà quản trị quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn
vốn KD hiện có thông qua việc phân tích tình hình tài chính thể hiện trong các thông tin
thu đợc để đa ra các quyết định đúng đắn.
- Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành SP: có chức năng thực hiện tổng hợp CPSX
và tính giá thành SP, xác định kết quả KD và lập các báo cáo kế toán.
- Kế toán vốn bằng tiền: có chức năng theo dõi khối lợng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
tiền đang chuyển, ghi chép đầy đủ tình hình thu chi tăng giảm của các loại tiền.
- Kế toán tiền lơng: có chức năng và nhiệm vụ là theo dõi, tính toán chính xác số tiền l-
ơng và các khoản thanh toán khác phải trả cho CNV, đôn đốc việc thanh toán kịp thời
đúng hạn, kiểm tra trách nhiệm pháp lý của ngời đợc bảo hiểm một cách chặt chẽ về tình
hình lao động, tình hình thực hiện các chế độ tiền lơng, tiền thởng.
- Kế toán vật t, TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi cơ cấu về TSCĐ, CCDC và tính hiệu quả
kinh tế của nó, tình hình biến động của các TSCĐ nh mới mua, thanh lý máy móc, thiết
bị, tính CP khấu hao TSCĐ.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý số tiền mặt của Cty, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ liên
quan đến tiền mặt tại quỹ, vào sổ sách có liên quan.
7
1.6 Kết quả hoạt động KD của Cty cổ phần Lilama Hà Nội trong 2 năm 2006
2007.
Tình hình tổng quát về kết quả KD của Cty trong 2 năm 2006 - 2007 đợc trình bày
qua bảng 1.6 (Phụ lục 04).
1.7 Tổ chức kế toán các yếu tố SXKD :
1.7.1 Kế toán NVL, CCDC:
Hệ thống danh mục NVL mà Cty cần sử dụng trong từng thời kỳ là khác nhau, nó
phụ thuộc vào hợp đồng mà Cty nhận thi công XD hay lắp đặt trong thời kỳ đó. Thông
thờng, NVL trong Cty bao gồm nhiều chủng loại: từ sắt, thép, tôn, các loại kim loại
khác , xi măng, gạch các loại, đá, VLXD khác, sơn màu, các loại dung môi, các phụ
kiện lắp ráp, các kết cấu kim loại
Để đánh giá giá thực tế của NVL, Cty áp dụng các PP khác nhau cho từng loại. Đối
với NVL nhập kho đợc tính theo giá thực tế. Giá ghi trên hoá đơn là giá đã bao gồm CP
vận chuyển NVL. Đối với NVL xuất kho thì tính theo giá thực tế đích danh.
Chứng từ Cty cổ phần Lilama Hà Nội sử dụng trong hạch toán NVL đợc dựa trên chế
độ chứng từ kế toán theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01-11-1995.
Tuy nhiên, do Cty áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để tổ chức hạch toán nên
một số chứng từ đợc lập và in ra bằng máy vi tính (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ
kho ). Các chứng từ này vẫn bảo đảm nội dung của chứng từ kế toán qui định trong
điều 17- Luật Kế toán năm 2003, đồng thời có bổ sung một số nội dung khác theo yêu
cầu quản lý của Cty.
Cty sử dụng PP thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL. Việc hạch toán chi tiết
NVL đợc tiến hành ở cả 2 nơi: ở kho và phòng kế toán.
Cty cổ phần Lilama Hà Nội hạch toán tổng hợp NVL theo PP kê khai thờng xuyên,
áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và tính thuế GTGT theo PP khấu trừ.
Cty sử dụng TK 152-Nguyên liệu, vật liệu để hạch toán NVL và đã đợc mã hoá để
quản lý. TK này không đợc mở chi tiết thành các TK cấp 2,3. Ngoài ra, Cty còn sử dụng
các TK nh: 621 (chi tiết cho từng đối tợng); 627 (chi tiết); 641; 642; và các TK khác liên
quan đến việc thanh toán tiền mua NVL nh: 111, 112, 331 (chi tiết cho từng nhà cung
cấp), 141, 311
Ví dụ: Cty xuất sơn màu trị giá 120.000.000 (đ) để đa vào SX (tính theo giá thực tế),
kế toán định khoản:
8
Nợ TK 621 120.000.000 (đ)
Có TK 152 120.000.000 (đ)
Cty không sử dụng TK 151-Hàng mua đang đi đờng để hạch toán NVL đã mua
thuộc quyền sở hữu của Cty.
Tại Cty, NVL đợc nhập kho từ nguồn mua ngoài (trong nớc, nhập khẩu) theo các hợp
đồng đã ký kết hoặc mua lẻ theo lô hàng (có hoá đơn GTGT).
Ví dụ: Cty nhập một số kim loại màu trị giá 250.000.000 (đ). Thuế GTGT 10%, trả
bằng Séc. Căn cứ hoá đơn nhập hàng, kế toán hạch toán:
Nợ TK 152 250.000.000 (đ)
Có TK 112 250.000.000 (đ)
1.7.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Cty áp dụng 2 hình thức trả lơng chính: trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản
phẩm.
Cty thực hiện hạch toán thời gian lao động bằng việc chấm công theo từng phòng
ban, bộ phận Cty theo một mẫu biểu thống nhất (mẫu số 01-LĐTL ban hành theo quyết
định số 1141/TC-CSKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính ban hành). Công việc đầu
tiên của kế toán tiền lơng là kiểm chứng ban đầu nh: bảng chấm công, bảng công tác của
tổ do nhân viên đội đa lên. Nội dung kiểm tra chứng từ ban đầu là kiểm tra hợp lý, hợp
pháp của chứng từ sau khi kiểm tra xong, sẽ làm căn cứ để tính lơng cho từng ngời, tính
ra khoản phải trả, phải nộp, thanh toán.
1.7.2.1 Cách hạch toán l ơng ở bộ phận gián tiếp : áp dụng với những nhân viên làm
những công việc mang tính chất công nhật và tính lơng theo thời gian bao gồm: tiền l-
ơng công nhân của các phòng ban nh phòng Hành chính, phòng Khoa học công nghệ,
phòng Tài vụ-Kế toán Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công của phòng, ban,
đội để tính l ơng thời gian.
1.7.2.2 Cách tính l ơng bộ phận công nhân trực tiếp : Cty sử dụng rất nhiều lực lọng
thuê ngoài. Đối tợng này Cty giao cho đội trởng và các tổ trởng, các tổ SX theo dõi trả l-
ơng theo hợp đồng thuê khoán ngoài. Mức khoán dựa trên cơ sở định mức của từng phần
công việc. Khi kết thúc hợp đồng làm khoán, nhân viên kỹ thuật cùng chỉ huy CTR tiến
hành kiểm tra khối lợng và chất lợng công việc. Cuối tháng dựa vào bản hợp đồng làm
khoán và bảng chấm công, kế toán lập Bảng thanh toán lơng.
- Lơng văn phòng Cty ghi vào TK 642 - CP quản lý DN.
- Lơng công nhân SX tại công trờng ghi vào TK 622 CP nhân công.
9
- Lơng bộ phận quản lý công trờng ghi vào TK 627 CP quản lý công trờng.
Để theo dõi tiền lơng một cách chính xác và đầy đủ, kế toán tiền lơng tại Cty hàng
tháng lập Bảng kê CP tiền lơng cho toàn Cty, bao gồm 8 đội và đội ngũ cán bộ quản lý
DN rồi tiến hành lên chứng từ ghi sổ TK 334 và đồng thời làm cơ sở để lập sổ cái. Đối
với Bảng kê các khoản giảm trừ qua lơng cũng đợc tiến hành cùng một lúc. Sau đó
cũng lần lợt lên chứng từ ghi sổ có liên quan để lấy số liệu vào sổ cái TK 338. Căn cứ
vào bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán định khoản và lập chứng từ ghi sổ.
Ví dụ: Tháng 10/2007, Cty tính lơng cho ngời lao động gồm:
- Lơng công nhân trực tiếp SX: 300.000.000 (đ)
- Lơng bộ phận quản lý công trờng: 60.000.000 (đ)
- Lơng cán bộ quản lý Cty: 80.000.000 (đ)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 622 300.000.000 (đ)
Nợ TK 627 60.000.000 (đ)
Nợ TK 642 80.000.000 (đ)
Có TK 334 440.000.000 (đ)
Trên cơ sở quỹ lơng, kế toán tính các khoản trích theo lơng bao gồm BHXH, BHYT,
KPCĐ theo chế độ và hạch toán vào TK 338.
1.7.3 Kế toán TSCĐ:
TSCĐ của Cty bao gồm máy móc thiết bị dùng cho thi công nh: máy ủi, đầm, máy
thuỷ bình, máy kinh vĩ, máy trộn bêtông , xe tải; máy móc thiết bị dùng cho quản lý,
phục vụ SX, nh máy in, máy điều hoà, xe con, đợc hình thành từ vốn ngân sách NN
cấp, vốn tự bổ sung hoặc nguồn vốn khác.
Cty cổ phần Lilama Hà Nội đang chấp hành chế độ quản lý, sử dụng TSCĐ theo
quyết định số 1062 của Bộ Tài chính (hiện nay đợc thay thế bằng quyết định 166). Theo
chế độ này, Cty thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo PP khấu hao tuyến tính (đờng
thẳng).
Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao
Tỷ lệ khấu hao đợc xác định căn cứ vào số năm sử dụng của từng loại TSCĐ theo qui
định của Nhà nớc mà Cty đã đăng ký tại Cục quản lý vốn và Tài sản của Nhà nớc.
Toàn bộ khấu hao TSCĐ, kể cả TSCĐ dùng cho thi công CTR và TSCĐ phục vụ quản
lý đều đợc tính vào CP SX chung mà không tách riêng cho các mục đích sử dụng khác
nhau.
Khi trích khấu hao TSCĐ kế toán ghi sổ theo định khoản:
10
Nợ TK627 (6274)
Có TK214
Việc trích khấu hao TSCĐ của Cty đợc thực hiện trên sổ trích khấu hao TSCĐ.
1.7.4 Kế toán tập hợp CP SX và tính giá thành SP:
Để tổ chức công tác tập hợp CP SX và tính giá thành SP Cty cổ phần Lilama Hà Nội
sử dụng các TK sau đây: TK621 - CP NVL trực tiếp; TK622 - CP nhân công trực
tiếp; TK627 - CP SX chung; TK154 - CP SXKD dở dang.
Toàn bộ CP SX của Cty đợc tập hợp theo các khoản mục CP sau: CP NVL trực tiếp;
CP nhân công trực tiếp; CP SX chung; CP khác.
Đối tợng kế toán tập hợp CP SX của Cty là các CTR, hạng mục CTR và đối tợng tính
giá thành SP là các CTR, hạng mục CTR hoàn thành, đảm bảo đúng thiết kế kỹ thuật,
mỹ thuật, chất lợng đã đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Kỳ tính
giá thành đợc tính theo định kỳ hàng quý vào cuối quý, phòng tài vụ lập Bảng tập hợp
CP SX và tính giá thành SP.
PP tính giá thành SP: Giá thành CTR hoàn thành là tổng CP thực tế phát sinh từ lúc
khởi công CTR cho đến khi CTR hoàn thành bàn giao.
Việc tập hợp CP SX thực hiện ở bên Nợ TK154, việc tính giá thành đợc thực hiện ở
bên Có TK154.
Theo PP này giá thành CTR (hạng mục CTR) hoàn thành trong kỳ đợc xác định nh
sau:
Giá thành CTR (hạng mục CTR) hoàn thành đợc kết chuyển sang TK632Giá vốn
hàng bán làm căn cứ để xác định kết quả SXKD trong kỳ. Kế toán ghi sổ theo định
khoản:
Nợ TK632
Có TK154
Phần II Thực tế kế toán tập hợp CP SX và tính giá thành SP
tại Cty cổ phần Lilama Hà Nội.
2.1 Đối t ợng kế toán tập hợp CP SX:
Toàn bộ CPSX của Cty đợc tập hợp theo các khoản mục CP sau: CP NVL trực tiếp;
CP nhân công trực tiếp; CP SX chung; CP khác.
11
Giá thành thực tế
CTR (hạng mục
CTR) hoàn thành
CP
SP dở
dang đầu kỳ
CP
SP dở
dang cuối kỳ
CP
SX phát
sinh trong kỳ
+= _
Cty cổ phần Lilama Hà Nội là một DN xây lắp nên để phù hợp với đặc điểm của SP
xây lắp, đặc điểm tổ chức quản lí SX và để đáp ứng yêu cầu của công tác kế toán, đối t-
ợng kế toán tập hợp CPSX của Cty là các CTR, hạng mục CTR. Việc tiến hành tập hợp
các CP SX cho từng CTR tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng loại CP. Đối với CP các CP
NVL trực tiếp và CP nhân công trực tiếp thì căn cứ vào các CP thực tế phát sinh liên
quan trực tiếp đến từng CTR và tập hợp trực tiếp, còn CP SX chung đợc tập hợp cho toàn
bộ các CTR và phân bổ cho từng CTR (phân bổ gián tiếp).
2.2 PP kế toán tập hợp CP SX:
2.2.1 PP kế toán tập hợp và phân bổ CP NVL trực tiếp:
Vật t phục vụ cho thi công CTR có thể đợc mua ngoài và vận chuyển đến thẳng chân
CTR, có thể đợc xuất từ kho của Cty. Toàn bộ vật t của Cty đợc hạch toán trên TK tổng
hợp TK152, TK153 mà không mở chi tiết cho từng loại vật t.
CP NVL trực tiếp dùng cho thi công CTR đợc hạch toán vào TK tổng hợp TK621 và
đợc mở chi tiết cho từng CTR.
CCDC sử dụng cho thi công CTR nh cuốc xẻng, que hàn, kìm, búa, ván khuôn, giàn
giáo đợc phân bổ cho các CTR tuỳ thuộc vào thời gian sử dụng mỗi loại CCDC cho thi
công CTR đó, song thông thờng Cty phân bổ CCDC cho các CTR theo tỷ lệ là 30%, nh-
ng có những CTR đợc phân bổ 15% và cũng có những CTR phải phân bổ 100%.
Khi có nhu cầu về vật t cho SX thi công CTR, thủ kho tiến hành xuất vật t ở kho hoặc
vận chuyển vật t từ nơi cung cấp đến thẳng chân CTR. Khi xuất kho, thủ kho lập phiếu
xuất kho làm căn cứ. Phiếu xuất kho đợc lập thành 3 liên, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên giao
cho phòng cung ứng vật t và 1 liên gửi về phòng tài vụ làm căn cứ ghi sổ. (Phiếu xuất
kho - mời xem Biểu 01 theo Phụ lục 05).
2.2.2 PP kế toán tập hợp và phân bổ CP nhân công trực tiếp:
Lao động trong Cty đợc chia thành 2 bộ phận: công nhân trực tiếp SX và lao động
gián tiếp. Để tính toán đúng tiền lơng cho từng công nhân phù hợp với sức lao động mà
họ đã bỏ ra, hiện Cty đang áp dụng kết hợp 2 hình thức trả lơng: lơng theo thời gian và l-
ơng theo SP (lơng khoán). Tiền lơng đợc thanh toán cho ngời lao động thành 2 đợt trong
tháng: 1 đợt tạm ứng và 1 đợt thanh toán số còn lại. Hình thức trả lơng theo thời gian đ-
ợc áp dụng đối với CBCNV là ở bộ phận phòng ban. Hình thức trả lơng theo SP (lơng
khoán) đợc áp dụng cho công nhân SX (mời xem Biểu 02 Phụ lục 06).
Các Hợp đồng làm khoán trong tháng sau khi đã hoàn thành cả phần thực hiện, có
đầy đủ chữ ký xác nhận thì đợc tập hợp lại theo từng đội cho từng CTR. Nh vậy cuối
tháng, mỗi CTR sẽ có một tờ kê các Hợp đồng làm khoán.(Công việc này làm gần
12
giống nh lập tờ kê chi tiết đối với CP NVL). Sau đó kế toán tổng hợp số liệu để lấy số
tổng cộng CP nhân công trực tiếp của từng CTR và CP nhân công trong CP SX chung để
đa lên Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH (Phần TK622, TK627 đối ứng với TK334).
Cty không thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho công nhân mà khi có công
nhân nghỉ phép thực tế thì tiêng lơng trả cho số công nhân này đợc hạch toán trực tiếp
vào CP SX theo định khoản sau:
Nợ TK622
Có TK334
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở Cty đợc đa vào TK627 CP SX chung.
2.2.3 PP kế toán tập hợp và phân bổ CP SX chung:
Để hạch toán CP SX chung Cty sử dụng TK tổng hợp - TK627 và đợc mở chi tiết cho
từng khoản CP (TK6271, TK6272, TK6274, TK6277, TK6278).
Các chứng từ sử dụng: Về vật liệu (phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, CCDC );
về nhân công (bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng chấm công ); CP dịch vụ mua
ngoài (chứng từ, hoá đơn thanh toán tiền điện, nớc, )
Để xác định CP SX chung phân bổ cho từng CTR, hạng mục CTR trớc hết phải xác
định hệ số phân bổ, hệ số phân bổ đợc tính căn cứ vào tổng số CP SX chung cần phân bổ
và tổng số đơn vị tiêu thức dùng để phân bổ (ở đây là tổng CP nhân công trực tiếp của
các CTR, hạng mục CTR). Tổng CP SX chung đợc tập hợp bên Nợ TK627, còn tổng CP
nhân công trực tiếp đợc lấy từ Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Sau đó lấy CP nhân công trực tiếp trên Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH của từng
CTR nhân với Hệ số phân bổ để tính ra CP SX chung phân bổ cho mỗi CTR. Cty phải
tiến hành điều chỉnh lại số CP SX chung phân bổ cho các CTR theo khả năng thu lãi
thực tế hoặc theo doanh thu trong quí (năm).
CP SX chung phân bổ cho từng CTR đợc sử dụng để đa lên biểu tập hợp CP SX và
tính giá thành SP. Biểu này có thể lập cho từng quí hoặc cho cả năm tuỳ thuộc vào yêu
cầu quản lý của Cty trong mỗi thời kỳ.
2.2.4 Kế toán tập hợp và phân bổ CP khác:
Ngoài CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP SX cung, Cty cổ phần Lilama
Hà Nội còn theo dõi riêng khoản mục CP thuê ngoài khác (CP khác). Thuộc CP này
gồm có CP thuê máy móc thiết bị cho thi công, CTR thuê kiểm định kỹ thuật thi công,
và một số CP khác nhng chủ yếu là CP thuê máy móc thiết bị cho thi công.
13
Các CP này liên quan và phục vụ trực tiếp cho từng CTR nên Cty tiến hành tập hợp
và phân bổ trực tiếp cho từng CTR giống nh các khoản CP trực tiếp khác (nhân công trực
tiếp, NVL trực tiếp).
Khi phát sinh CP loại này liên quan đến 1 CTR nào đó, kế toán ghi vào sổ theo định
khoản:
Nợ TK154
Có TK331
Ví dụ: Cty có thuê cẩu của Hợp tác xã dịch vụ vận tải Vĩnh Tuy để phục vụ cho CTR
Nhà máy Xi măng Nghi Sơn, giá trị hợp đồng là 15.602.281 (đ), nghiệp vụ này đợc ghi
sổ nh sau:
Nợ TK154 : 15.602.281 (đ)
Có TK331 : 15.602.281 (đ)
Các CP thuê ngoài này đợc tập hợp cho từng CTR, sau đó đa lên Biểu tập hợp CP SX
và tính giá thành SP ở cột khoản mục CP khác.
2.2.5 Kế toán tập hợp CP SX toàn DN:
Sau khi kế toán xác định đợc các khoản mục CP SX thì 1 công việc quan trọng tiếp
theo là phải tập hợp chúng để tính toán xác định giá thành SP hoàn thành.
Cuối mỗi quí (năm), kế toán tiến hành tập hợp CP trực tiếp và CP SX chung đợc phân
bổ cho các CTR để lập Biểu tập hợp CP và tính giá thành SP. Các CP SX này đợc ghi sổ
và cuối quí kết chuyển vào TK154 CP SXKD dở dang để tính giá thành SP. (Biểu
03 - mời xem Phụ lục 07).
2.3 PP đánh giá SP dở dang cuối kỳ:
Cty cổ phần Lilama Hà Nội đánh giá SP dở dang theo quí, năm. Để xác định CP
SXKD dở dang cần phải căn cứ vào khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
Cuối mỗi quí, chủ nhiệm CTR, kỹ thuật viên CTR, cùng với đại diện phòng kinh tế -
kỹ thuật tiến hành kiểm kê, xác định khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ cho từng công
việc cụ thể, sau đó áp đơn giá dự toán cho từng công việc này và tổng hợp thành CP dở
dang theo dự toán cho từng CTR, hạng mục CTR. Công việc này đợc thể hiện trên Bảng
kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang. Bảng kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang sau khi lập
đợc gửi cho phòng tài vụ một bản để làm căn cứ xác định CP dở dang thực tế cuối kỳ.
CP dở dang cuối kỳ đợc xác định căn cứ vào CP dở dang dự toán, công thức xác định
nh sau:
14
Giá thành thực tế
CTR (hạng mục
CTR) hoàn thành
CP SP dở
dang đầu kỳ
CP SP dở
dang cuối kỳ
CP SX phát
sinh trong kỳ
+=
-

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét