TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế hội nhập, chính sách hải quan cũng như thương mại quốc tế
tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi với nhiều quy định mới thông thoáng hơn,
tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Hiện nay hoạt động hải quan được điều chỉnh bởi Luật Hải quan năm 2001, sửa đổi
bổ sung tháng 12 năm 2005. Pháp luật về hải quan Việt Nam quy định các hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, vận
chuyển đúng tuyến đường, qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật. Hàng hoá,
phương tiện vận tải chỉ được thông quan sau khi đã làm thủ tục hải quan.
Kiểm tra hải quan được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan và sau
thông quan. Thủ tục hải quan được tiến hành tại: Trụ sở Chi cục hải quan cửa khẩu;
trụ sở Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu. Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra
thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có thể được thực hiện tại địa điểm khác do
Tổng cục Hải quan quy định.
Đối tượng phải khai hải quan là chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức
được chủ hàng xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác; Người điều khiển phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh; Đại lý làm thủ tục hải quan; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế…
1
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
I. Tổng quan về tài sản di chuyển xuất nhập khẩu :
1. Khái niệm:
- Tài sản di chuyển: là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân,
gia đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam
hoặc nước ngoài.
2. Tài sản di chuyển xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:
+ Tài sản di chuyển của người nước ngoài đưa vào Việt Nam để phục vụ cho
công tác và sinh hoạt trong thời gian ở tại Việt Nam.
+ Tài sản di chuyển của người nước ngoài đưa ra khỏi Việt Nam.
+ Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam đưa từ Việt Nam ra nước
ngoài để làm việc hoặc được mua tại nước ngoài, khi hết thời hạn chuyển về nước.
+ Tài sản di chuyển của người Việt Nam và gia đình mang theo, đối với người
định cư ở nước ngoài mang về nước khi được phép trở về định cư ở Việt Nam,
hoặc đối với người Việt Nam mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước
ngoài.
Và với những tài sản được nêu trong quy định thì tài sản di chuyển của đối tượng
nêu trên mang theo người khi xuất cảnh, nhập cảnh hoặc gửi chậm được miễn thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Riêng đối với tài sản di chuyển là các mặt hàng: ô tô, xe máy, ti vi, tủ lạnh, điều
hoà nhiệt độ, dàn âm thanh đang sử dụng, đối tượng nói trên được miễn thuế nhập
khẩu mỗi thứ một chiếc cho mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân. Số mang vượt phải nộp
thuế theo quy định đối với hàng hoá nhập khẩu. Tuy nhiên, nhà nước có quy định
cấm nhập khẩu xe ô tô tay lái nghịch.
Chúng ta có thể đưa ra một ví dụ về việc quà biếu tặng không được nhập khẩu vào
Việt Nam:
- Ô tô cứu thương đã qua sử dụng;
- Ô tô vận chuyển hành khách từ 16 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả loại vừa chở
khách vừa chở hàng, khoang chở khách và chở hàng chung trong một cabin), loại
đã qua sử dụng;
2
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
- Ô tô vận chuyển hành khách trên 16 chỗ ngồi, loại đã qua sử dụng quá 5 năm, tính
từ năm nhập khẩu;
- Ô tô vận chuyển hàng hóa có trọng tải dưới 5 tấn (bao gồm cả loại vừa chở hàng
vừa chở khách có khoang chở hàng và khoang chở khách không chung trong một
cabin), loại đã qua sử dụng quá 5 năm, tính từ năm nhập khẩu;
* Quà biếu, tặng được miễn thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau:
- Quà biếu, tặng có tổng trị giá không quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam;
- Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam
nhưng số thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng Việt Nam;
- Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá định mức miễn thuế nói trên thì phần vượt
mức được coi là hàng hoá nhập khẩu và phải tuân theo quy định của pháp luật đối
với hàng hoá nhập khẩu.
3. Tài sản được mang về nước Việt Nam:
Theo các qui định hiện hành của pháp luật Việt Nam, hàng hoá là tài sản di chuyển,
đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi hồi hương về nước mang
theo thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, được miễn thuế nhập khẩu,
Cụ thể là:
- Đối với số tiền thuộc tài sản, thu nhập của người Việt nam ở nước ngoài mang
theo khi hồi hương về Việt Nam không hạn chế về số lượng, không phải chịu
khoản thuế nào
- Đối với hàng hoá tiêu dùng như ôtô, xe máy, ti vi, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, dàn
âm thanh đang sử dụng được miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc cho mỗi hộ
gia đình (hoặc cá nhân) người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về nước khi
được phép về định cư tại Việt Nam.
- Theo qui định hiện hành của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì hàng hoá là tài sản di
chuyển của cá nhân và gia đình người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về khi
hồi hương không thuộc đối tượng xét miễn thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hiện nay, những mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là thuốc lá, rượu,
bia, ôtô, xăng dầu.
- Đối tượng áp dụng:
3
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
+ Cá nhân Việt Nam ra nước ngoài làm việc, khi hết thời hạn, được chuyển về
nước những tài sản đã mua ở trong nước mang ra nước ngoài để làm việc và những
tài sản mua ở nước ngoài phục vụ sinh hoạt cá nhân
+ Các tổ chức, công ty có tài sản di chuyển về nước phải là các tổ chức, công ty của
Việt Nam công tác, hoạt động kinh doanh sản xuất tại nước ngoài sau khi hoàn
thành nhiệm vụ trở về nước bao gồm: Đại sứ quán, các văn phòng đại diện, đại diện
thương mại, các công ty, các chi nhánh của Công ty, các đơn vị trúng thầu thi công
công trình ở nước ngoài khi về mang theo tài sản của đơn vị về nước. Tài sản di
chuyển phải là tài sản cố định thuộc sở hữu của tổ chức và công ty, được hạch toán
vào tài sản của đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định tài chính hiện hành. Số tài
sản này được mua ở nước ngoài và thực tế đã đưa vào sử dụng trong sản xuất kinh
doanh hay hoạt động của đơn vị tại nước ngoài với thời gian ít nhất từ 6 tháng trở
lên.
+ Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt Nam phục vụ cho công tác và
sinh hoạt trong thời hạn ở Việt Nam
4
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
II. Quy trình thủ tục Hải Quan đối với tài sản di chuyển
Thủ tục hải quan được thực hiện tại hải quan cửa khẩu nơi hàng cập cảng gồm các
bước:
- Người khai hải quan khai và nộp hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng
ký hồ sơ;
- Người khai hải quan nhận hàng từ người vận tải (đối với hàng nhập khẩu);
- Người khai hải quan xuất trình hàng hoá, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra
hàng hoá.
- Người khai hải quan nộp thuế, lệ phí và các khoản khác theo quy định của pháp
luật.
Thủ tục hải quan được hoàn thành, hàng hoá được thông quan sau khi các công
việc trên được thực hiện.
1. Hồ sơ hải quan.
1.1. Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt Nam phục vụ cho công tác
và sinh hoạt trong thời hạn ở Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp và xuất
trình các giấy tờ sau:
- Tờ khai hải quan
- Văn bản cho phép định cư tại Việt nam của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
Giấy xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền của Việt Nam: 01 bản sao công chứng.
- Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ
chức từ nước ngoài vào Việt nam: 01 bản sao.
- Sổ tiêu chuẩn hàng miễn thuế của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, những
người nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên.
- Bản sao vận tải đơn
- Bản kê chi tiết tài sản di chuyển nhập khẩu vào Việt Nam.
1.2. Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển ra khỏi Việt Nam, khi làm thủ tục hải
quan phải nộp và xuất trình các giấy tờ sau:
5
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
- Tờ khai hải quan
- Giấy xác nhận hết thời gian làm việc, cư trú do Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan quản
lý có thẩm quyền của Việt Nam cấp
- Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ
chức ra nước ngoài: 01 bản sao.
- Bản kê chi tiết tài sản di chuyển ra khỏi Việt Nam.
1.3. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam đưa từ Việt Nam ra nước
ngoài để làm việc hoặc mua tại nước ngoài, khi hết thời hạn chuyển về nước phải
làm thủ tục hải quan. Hồ sơ hải quan gồm :
- Tờ khai hải quan;
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh và làm việc ở nước
ngoài hoặc cho phép trở về Việt Nam;
- Tờ khai hải quan xuất khẩu và các chứng từ khác chứng minh đã mang hàng ra
nước ngoài hoặc hóa đơn mua hàng ở nước ngoài.
1.4. Tài sản di chuyển của người Việt Nam và gia đình định cư ở nước ngoài mang
về nước khi được phép trở về định cư ở Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi
được phép định cư ở nước ngoài phải làm thủ tục hải quan. Hồ sơ hải quan gồm :
- Tờ khai hải quan;
- Quyết định cho phép định cư tại Việt Nam hoặc quyết định cho phép định cư ở
nước ngoài (nếu xuất cảnh);
- Bản kê chi tiết tài sản;
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, trừ đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt
bình thường của gia đình, cá nhân.
1.5. Tài sản là ô tô, xe máy phải được Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi sẽ cư trú
cấp phép nhập khẩu. Hồ sơ gồm:
1. Văn bản đề nghị nhập khẩu, có xác nhận địa chỉ cư trú của chính quyền
địa phương.
2. Quyết định cho phép định cư tại Việt Nam.
6
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
3. Hộ chiếu (bản photo kèm bản chính để đối chiếu).
4. Giấy đăng ký xe do nước sở tại cấp, thời gian ít nhất 6 tháng trước thời
điểm về nước (bản sao có công chứng kèm bản dịch tiếng Việt có công chứng)
5. Bằng lái xe ô tô (bản sao có công chứng kèm bản dịch tiếng Việt có công
chứng)
6. Vận tải đơn (03 bản copy hoặc 01 bản copy và 02 bản sao của bản chính)
Xe ô tô được nhập khẩu phải là: Tay lái thuận (bên trái); được sản xuất tối đa là 5
năm tính đến thời điểm nhập khẩu; có động cơ sử dụng xăng không pha chì; và
được gởi về trước khi làm thủ tục xuất cảnh và từ nước cư trú.
Lưu ý việc gửi hàng về nước được thực hiện trước khi làm thủ tục xuất cảnh nước
cư trú, gửi từ chính nước mà chủ hàng cư trú và thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo
quy định của pháp luật hiện hành khi nhập khẩu ô tô.
vd.
+ Việt kiều có giấy phép đầu tư ở Việt Nam , thường trú làm việc tại Việt Nam,
không thể mang xe 2 bánh về sử dụng , phải mua, đăng kí ôtô xe máy tại Việt Nam.
Thủ tục cần thiết gồm hộ chiếu còn giá trị + giấy giới thiệu của cơ quan Việt
Nam quản lí văn phòng /công ty của họ + giấy tờ mua bán hợp lệ. Để sử dụng
môtô, ôtô tại Việt Nam, cần có bằng lái xe do cơ quan quản lí cấp. Nếu có giấy
phép lái xe quốc tế, quốc gia (do nước ngoài cấp) và còn giá trị sử dụng thì được
đổi giấy phép lái xe Việt Nam với thời hạn như giấy phép lái xe nước ngoài, nhưng
không vượt quá thời hạn qui định cho giấy phép lái xe Việt Nam (3 hoặc 5 năm tùy
theo hạng giấy phép lái xe). Thủ tục đổi giấy phép lái xe được thực hiện tại Cục
đường Bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông Công chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
+ Việt kiều hiện đang sinh sống tại nước ngoài. có nguyện vọng về VN làm việc,
với tư cách là tạm trú tối thiểu là 2 năm chứ không phải hồi hương, muốn mang về
1 chiếc xe ô tô 5 chỗ và sau 2 năm sẽ mang xe trở lại.
Theo qui định pháp luật Việt Nam hiện hành, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian
từ 01 năm trở lên theo lời mời của Cơ quan Nhà nước Việt Nam như Quốc hội,
Chính phủ, Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Toà án Nhân dân tối cao, các cơ quan
cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành
7
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
phố trực thuộc Trung ương được tạm nhập khẩu miễn thuế 01 xe ô tô 04 chỗ ngồi
để làm phương tiện phục vụ cho việc đi lại trong thời gian làm việc ở Việt Nam.
Những đối tượng này muốn tạm nhập xe ôtô phải có giấy xác nhận do Thủ trưởng
của Cơ quan Nhà nước Việt Nam nói trên ký tên và đóng dấu, trong đó nêu rõ tên,
số hộ chiếu, địa chỉ ở nước ngoài của người Việt Nam ở nước ngoài được mời;
Thời gian công tác ở Việt Nam; Các công việc cụ thể hoặc dự án, đề án người Việt
Nam ở nước ngoài tham gia tại Việt Nam.
Người Việt Nam ở nước ngoài có nhu cầu tạm nhập xe ô tô thì việc tạm nhập phải
được thực hiện trong 06 tháng đầu kể từ khi đến nhận công việc tại Việt Nam (tính
từ ngày nhập cảnh lần đầu).
Xe ô tô mới, tay lái thuận (tay lái ở bên trái xe), dùng xăng không pha chì theo
quy định của pháp luật Việt Nam. Trường hợp tạm nhập xe ô tô đã qua sử dụng thì
chất lượng còn lại của xe phải đảm bảo từ 70% trở lên và phải xuất trình giấy tờ
chứng minh là chủ sở hữu xe.
Trước khi xuất cảnh (hết thời hạn công tác), người Việt Nam ở nước ngoài có đơn
gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép tạm nhập ô tô để được cấp giấy
phép tái xuất xe.
Cơ quan giải quyết và cấp phép: Cục Hải quan tỉnh, Thành phố.
2. Kiểm tra hàng hoá:
Việc kiểm tra hàng hoá cũng phải tuân thủ nguyên tắc kiểm tra hàng hoá theo quy
định tại luật Hải Quan 2005 và nghị định.
- Kiểm tra loại tài sản: những tài sản di chuyển được phép và không được phép
xuất, nhập khẩu vào Việt Nam như đã đề cập ở mục I.
- kiểm tra về lượng tài sản di chuyển xuất, nhập khẩu.
- kiểm tra xuất xứ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản
Riêng hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế được hưởng quy
chế ngoại giao tại Việt Nam và những người nước ngoài có thân phận ngoại giao
làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên được miễn kiểm tra trong mọi trường hợp cụ
thể:
8
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
+ Phương tiện vận tải, đồ vật dùng vào công việc chính thức của cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại
Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp
luật;
+ Những người mang hộ chiếu ngoại giao do Bộ Ngoại giao hoặc các Đại sứ quán,
Tổng lãnh sự quán của nước ta ở nước ngoài cấp hoặc do Bộ Ngoại giao hoặc cơ
quan có thẩm quyền của những nước đã công nhận Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam cấp;
+ Vợ (hoặc chồng), các con chưa đến tuổi thành niên cùng đi với đối tượng ở trên.
Trừ trường hợp vi phạm pháp luật quả tang: tổ chức, cá nhân nói trên và người
được uỷ quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu bị phát hiện vi phạm pháp luật
về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
3. Thuế xuất đối với TSDC
3.1. Quy định về thuế xuất đối với tài sản di chuyển.
- Hàng hoá là tài sản di chuyển mang theo người khi xuất cảnh, nhập cảnh hoặc gửi
chậm, đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi hồi hương về nước
mang theo thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, được miễn thuế xuất,
nhập khẩu, cụ thể:
- Đối với số tiền thuộc tài sản, thu nhập của người Việt nam ở nước ngoài mang
theo khi hồi hương về Việt Nam không hạn chế về số lượng, không phải chịu
khoản thuế nào.
- Đối với hàng hoá tiêu dùng như ôtô, xe máy, ti vi, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, dàn
âm thanh đang sử dụng được miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc cho mỗi hộ
gia đình (hoặc cá nhân) người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về nước khi
được phép về định cư tại Việt Nam.Số mang vượt phải nộp thuế theo quy định đối
với hàng hoá nhập khẩu.
- Theo qui định hiện hành của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì hàng hoá là tài sản di
chuyển của cá nhân và gia đình người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về khi
hồi hương không thuộc đối tượng xét miễn thuế tiêu thụ đặc biệt gồm thuốc lá,
rượu, bia, ôtô. Ngoại trừ trường hợp hàng hoá là là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt nhưng lại nằm trong định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh:
Stt Đồ dùng, vật dụng Định mức Ghi chú
9
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
1
Rượu, đồ uống có cồn:
- Rượu từ 22 độ trở lên
- Rượu dưới 22 độ
- Đồ uống có cồn, bia
1,5 lít
2,0 lít
3,0 lít
Người dưới 18 tuổi
không được hưởng tiêu
chuẩn này
2
Thuốc lá:
- Thuốc lá điếu
- Xì gà
- Thuốc lá sợi
400 điếu
100 điếu
500 gam
Người dưới 18 tuổi
không được hưởng tiêu
chuẩn này
3
Chè, cà phê:
- Chè
- Cà phê
5 kg
3 kg
Người dưới 18 tuổi
không được hưởng tiêu
chuẩn này
4
Quần áo, đồ dùng cá
nhân
Số lượng phù hợp
phục vụ cho mục đích
chuyến đi
5
Các vật phẩm khác
ngoài danh mục 1, 2, 3,
4, Phụ lục này (không
nằm trong Danh mục
hàng cấm nhập khẩu
hoặc nhập khẩu có điều
kiện)
Tổng trị giá không quá
5.000.000 (năm triệu)
đồng Việt Nam
Trường hợp vượt quá định mức được miễn thuế thì phần vượt này được coi là hàng
hoá nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hoá nhập khẩu,
pháp luật về thuế: Nếu tổng số thuế phải nộp đối với phần vượt dưới 50.000 đồng
thì được miễn thuế. Người nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trong trường
hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.
10
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
- Tài sản di chuyển của tổ chức, công ty khi nhập khẩu về nước phải nộp thuế nhập
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
3.2. Tỷ giá xác định trị giá tính thuế
Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính
thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên Báo
Nhân dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
trường hợp vào các ngày không phát hành Báo Nhân dân, không đưa tin lên trang
điện tử hoặc có phát hành, có đưa tin lên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ
giá hoặc thông tin chưa được cập nhật đến cửa khẩu trong ngày thì tỷ giá tính thuế
của ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó.
Đối với các đồng ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thì xác định theo
nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và
tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm tính thuế.
3.3. Đồng tiền nộp thuế
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp
thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm tính thuế.
3.4. Trị giá tính thuế đối với tài sản di chuyển.
Đối với hàng hoá nhập khẩu là tài sản di chuyển đã qua sử dụng của cá nhân, tổ
chức sau thời gian học tập, công tác tại nước ngoài khi hết nhiệm kỳ mang theo về
nước nếu được phép nhập khẩu theo quy định thì giá tính thuế được xác định trên
cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá tại thời điểm nhập khẩu tương tự như
hướng dẫn tại khoản i, điểm 1, mục II, phần B Thông tư 172/1998/TT-BTC ngày
22/12/1998 của Bộ Tài chính áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu đã đưa vào sử
dụng tại Việt Nam phải truy thu thuế, nếu có đủ các điều kiện sau:
+ Phải có quyết định của cơ quan Nhà nước (bao gồm: Quốc hội, Chính phủ, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ,
11
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
Uỷ ban nhân dân Tỉnh, thành phố) cử đi công tác, làm việc, làm chuyên gia ở nước
ngoài với thời hạn từ 3 năm trở lên.
+ Đối với tài sản di chuyển là ô tô, phải có đủ các điều kiện theo quy định tại
Thông tư liên bộ số 27/2001/TTLT/Bộ thương mại - TCHQ ngày 06/12/2001
hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch:
không phải chịu thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, nhưng phải chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt. (Theo các Thông tư 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính
và Thông tư số 4738 TCHQ-KTTT ngày 27/8/1999 của Tổng Cục Hải quan).
Giá trị sử dụng còn lại của tài sản tại thời điểm nhập khẩu được xác định căn cứ
vào kết quả giám định chất lượng hàng hoá của cơ quan giám định nhà nước có
thẩm quyền. Trong trường hợp căn cứ vào lý lịch của tài sản cố định, thời gian sử
dụng và tỷ lệ khấu hao, tình trạng thực tế của tài sản thấy không phù hợp với kết
quả giám định thì cơ quan thu thuế có quyền trưng cầu giám định lại. Cơ quan thu
thuế trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định nếu kết quả giám định lại
đúng với kết quả giám định do đơn vị, doanh nghiệp trưng cầu giám định; Đơn vị,
doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả chi phí giám định nếu kết quả giám định lại
không đúng với kết quả giám định do đơn vị, doanh nghiệp trưng cầu giám định.
Trên cơ sở kết quả giám định chất lượng tài sản di chuyển của cơ quan giám định
nhà nước có thẩm quyền, cơ quan Hải quan xác định giá tính thuế nhập khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo đúng nguyên tắc đã được quy định tại Thông tư số
65 TC/TCT ngày 24/9/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính
thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu của các đối
tượng được miễn thuế nay thay đổi lý do miễn giảm thuế.
+ Trường hợp người Việt Nam ở nước ngoài được phép về định cư ở Việt Nam, tài
sản di chuyển được đăng ký lưu hành tại Việt Nam là tài sản cá nhân, vì lý do chính
đáng như không còn nhu cầu sử dụng, sức khỏe yếu, gia đình gặp khó khăn…, có
xác nhận của cơ quan để chuyển nhượng theo quy định tại Thông tư số
02/2001/TT-TCHQ ngày 29/5/2001 của Tổng cục Hải quan. Việc chuyển nhượng
hàng hóa trong trường hợp này là thay đổi sở hữu tài sản cá nhân, không phải thay
đổi mục đích đã được miễn thuế do vậy chỉ phải nộp lệ phí trước bạ, không phải
nộp truy thu thuế nhập khẩu.
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt = Thuế suất tiêu thụ đặc biệt của hàng hoá x (Giá tính thuế
nhập khẩu + thuế nhập khẩu)
12
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
+ Trường hợp kiều bào hồi hương mang ôtô về VN được miễn thuế nhập khẩu vì
vậy giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế nhập khẩu
Thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với ôtô từ 05 chỗ ngồi trở xuống là 80%. Theo đó,
thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ôtô dưới 05 chỗ ngồi thuộc diện hồi hương = 80% x
Giá mua tại cửa khẩu nhập, kể cả phí vận tải, bảo hiểm, theo hợp đồng.
Căn cứ để tính thuế là giá mua xe tại cửa khẩu nhập của Việt Nam do cơ quan Hải
quan xác định. Nếu là xe đã qua sử dụng thì giá xe sẽ được chiết khấu % trị giá so
với xe mới cùng chủng loại nhập khẩu về Việt Nam.
+ Trong trường hợp việc nhập khẩu ô tô của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài nhằm mục đích tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp thì sẽ được miễn thuế
nhập khẩu, nếu như phương tiện đó nằm trong dây chuyền công nghệ được Bộ
Khoa học và Công nghệ xác nhận (theo quy định tại Thông tư số 59/2007/TT-BTC
của Bộ Tài Chính ngày 14/06/2007 hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu).
Nếu việc nhập khẩu ô tô để sử dụng vào mục đích khác, phải đề nghị UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đã cấp Giấy Chứng nhận đầu tư cho doanh
nghiệp) cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. Sau khi có Giấy phép này, doanh nghiệp
mới thực hiện được thủ tục mua ô tô ở nước ngoài (theo Nghị định số 23/2007/NĐ-
CP của Chính phủ ngày 12/02/2007 quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam).
Thuế suất thuế nhập khẩu của xe ô tô trên 5 chỗ ngồi là 60% (theo Quyết định
106/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 20/12/2007 về việc ban hành Biểu thuế
xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi).
+ Trường hợp người Việt Nam ở nước ngoài được phép về định cư ở Việt Nam, tài
sản di chuyển được đăng ký lưu hành tại Việt Nam là tài sản cá nhân, vì lý do chính
đáng như không còn nhu cầu sử dụng, sức khỏe yếu, gia đình gặp khó khăn…, có
xác nhận của cơ quan để chuyển nhượng theo quy định tại Thông tư số
02/2001/TT-TCHQ ngày 29/5/2001 của Tổng cục Hải quan. Việc chuyển nhượng
hàng hóa trong trường hợp này là thay đổi sở hữu tài sản cá nhân, không phải thay
đổi mục đích đã được miễn thuế do vậy chỉ phải nộp lệ phí trước bạ, không phải
nộp truy thu thuế nhập khẩu.
3.5. Kê khai nộp thuế đối với tài sản di chuyển
13
TÀI SẢN DI CHUYỂN A2 – QTKDA – K44
- Kê khai:
Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế mỗi lần có hàng hoá được phép xuất
khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam phải đến cơ quan hải quan tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương hoặc những cơ quan đã được Tổng Cục hải quan cho phép để
làm thủ tục đăng ký tờ khai hàng hoá.
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày kiểm hoá xong lô hàng xuất khẩu
hoặc nhập khẩu, nếu hàng hoá có thay đổi thừa hay thiếu so với lúc đăng ký tờ khai
hàng hoá, cơ quan hải quan sẽ điều chỉnh lại số thuế phải nộp và đồng thời thông
báo lại cho đối tượng nộp thuế chính thức sau khi đã kiểm hoá.
+ Quá thời hạn 15 ngày đối với hàng hoá xuất khẩu và 30 ngày đối với hàng hoá
nhập khẩu, kể từ ngày cơ quan hải quan xác nhận đăng ký tờ khai hàng hoá, nhưng
tổ chức, cá nhân vẫn chưa có hàng hoá thực xuất khẩu hoặc thực nhập khẩu thì việc
đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và thông báo số thuế đối với lô
hàng hoá ấy không còn giá trị. Khi có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì phải
làm lại thủ tục đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu mới.
- Nộp thuế: Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:
+ Ðối với hàng hoá xuất khẩu là 15 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được
thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.
+ Ðối với hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất
khẩu được nộp thuế trong thời hạn là 90 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận
được thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp. Trong trường
hợp đặc biệt, thời hạn nộp thuế có thể được gia hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất,
dự trữ vật tư, nguyên liệu cuả doanh nghiệp theo quy định cuả Chính phủ.
+ Ðối với hàng hoá tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất là 15 ngày kể từ
ngày hết thời hạn tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất theo quy định cuả cơ
quan có thẩm quyền.
+ Ðối với hàng hoá là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phương
tiện vận tải nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp
thuế nhận được thông báo chính thức cuả cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét