Chuyên đề tốt nghiệp
Trong khi thẻ Bank Americard đang thành công rực rỡ thì các tổ chức
phát hành thẻ khác cũng đang tìm kiếm khả năng cạnh tranh với loại thẻ này.
năm 1966, một hiệp hội ngân hàng mới, trong đó gồm 14 ngân hàng của Mỹ
đã xây dựng một hệ thống giao dịch tự động nối mạng trong thanh toán thẻ tín
dụng. Ngay sau đó, năm 1967, có bốn ngân hàng bang Califonia có hiệp hội
thẻ mang tên Wessten States Bank Card Association đã liên kết với hiệp hội
ngân hàng Interbank phát hành thẻ Master Charge mà ngày nay có tên là
Master Card. Năm 1979, tổ chức thẻ quốc tế Master Card đợc thành lập. Hiện
nay hiệp hội có tới 29000 thành viên.
Bên cạnh Visa Card và Master Card, thẻ American Express (Amex) và
JCB của Nhật Bản cũng vơn lên mạnh mẽ. Doanh thu của các loại thẻ này
cũng lên tới hàng trăm tỷ USD với hàng chục triệu thẻ lu hành.
Với sự phát triển của thẻ thanh toán, các hiệp hội đang cạnh tranh nhau
quyết liệt nhằm dành phần lớn thị trờng cho mình. Sự cạnh tranh này tạo điều
kiện cho thẻ thanh toán có cơ hội phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn
cầu.
1.2. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ:
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm cấu tạo của thẻ
Thẻ thanh toán là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đợc
cung cấp bởi ngân hàng hoặc các công ty lớn. Thẻ đợc dùng để thanh toán tiền
hàng hoá, dịch vụ mà không dùng tiền mặt. Thẻ cũng đợc dùng để rút tiền
mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động. Số tiền thanh toán
hay rút ra phải nằm trong phạm vi số d trong tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức
tín dụng ngân hàng cho phép.
Kể từ khi ra đời, cấu tạo của thẻ luôn đợc cải tiến để phù hợp và thuận
lợi cho việc sử dụng, thanh toán thẻ. Thẻ đợc chế tạo dựa trên những thành tựu
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
to lớn của công nghệ thông tin điện tử. Thẻ đợc làm bằng nhựa cứng, hình chữ
nhật với kích thớc 9,6 cm x 5,4 cm x 0,076 cm. Mặt trớc của thẻ có in huy
hiệu là tên của tổ chức phát hành thẻ (Ví dụ: Viêtcombank), số thẻ, ngày hiệu
lực của thẻ, họ và tên, ảnh của chủ thẻ, số mật mã của ngày phát hành, ngoài
ra còn một đặc điểm không thể thiếu, đó là biểu tợng riêng của tổ chức thẻ
quốc tế (Ví dụ: Tổ chức thẻ Master Card có biểu tợng là hai hình tròn giao
nhau nằm ở góc dới bên phải của thẻ. Hình tròn bên phải màu vàng cam, bên
trái là màu đỏ, có chữ Master Card màu trắng chạy ngang giữa. Phía bên trên
hai hình tròn này là hai nửa hình tròn giao nhau in chìm). Riêng số thẻ, ngày
hiệu lực và tên số thẻ đợc in nổi, Mặt sau của thẻ là một dải băng từ có khả
năng lu giữ thông tin cần thiết. Phía dới băng từ là dải ô chữ ký của chủ thẻ.
Trên thế giới hiện nay, có nhiều loại thẻ do các tổ chức khác nhau phát
hành nhng dù là loại thẻ nào thì về cơ bản cũng có đặc điểm nêu trên nhằm
đảm bảo an toàn và thuận tiện cho các bên tham gia.
1.2.2 Phân loại thẻ
Phân loại theo công nghệ
Thẻ khắc chữ nổi: Đây là loại thẻ đợc làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ
nổi. Đó cũng là loại thẻ đầu tiên đợc sản xuất theo công nghệ tiên tiến này.
Trên bề mặt thẻ những thông tin cần thiết đợc khắc nổi. Hiện nay ngời ta
không dùng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật sản xuất qua thô sơ, dễ bị làm giả.
Thẻ băng từ: Thẻ này đợc sản xuất dựa trên kỹ thuật th tín với hai băng
từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ. Thẻ loại này đợc sử dụng phổ biến trong
vòng 20 năm trở lại đây nhng đã bộc lộ một số điểm yếu: dễ bị lợi dụng do
thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá đợc, có thể đọc thẻ dễ dàng nhờ thiết
bị đọc gắn với máy vi tính; thẻ chỉ mang thông tin cố định; khu vực chứa tin
hẹp, không áp dụng các kỹ thuật đảm baỏ an toàn.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh
toán. Thẻ thông minh đợc sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, nhờ gắn
vào thẻ một chíp điện tử mà thẻ có cấu tạo giống nh một máy tính hoàn hảo.
Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lợng nhớ khác nhau.
Hiện nay, thẻ thông minh đuợc sử dụng rất phổ biến trên thế giới vì có
u điểm về mặt kỹ thuật độ an toàn cao, khó làm giả đợc, ngoài ra còn làm cho
quá trình thanh toán thuận tiện, an toàn và nhanh chóng hơn.
Phân loại theo chủ thể phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành: Đây là loại thẻ do ngân hàng cung cấp
cho khách hàng, giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình hoặc
sử dụng số tiền do ngân hàng cấp tín dụng.
Thẻ này đợc phát triển rộng không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà
đã phát triển trên phạm vi toàn thế giới.
- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đây là thẻ du lịch, giải
trí cho các tập đoàn kinh doanh lớn nh Diners Club, Amex. Thẻ
cũng đợc sử dụng trên phạm vi toàn cầu với các quy trình thanh
toán không khác nhiều so với thẻ do ngân hàng phát hành.
Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng: Đây là loại thẻ đợc sử dụng phổ biến hiện nay. Chủ
thẻ đợc sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn không phải trả lãi
để mua hàng hoá và dịch vụ. Cuối tháng, khách hàng sẽ nhận đợc
một báng sao kê (sao kê là một bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu
và trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phát sinh trong một chu kỳ sử
dụng thẻ. Sao kê đợc gửi cho chủ thẻ hàng tháng ngay sau ngày lập
bảng sao kê) do ngân hàng gửi tới. Nếu khách hàng thanh toán đợc
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
hết số tiền nợ thì sẽ không phải trả lãi. Còn nếu trả đợc một phần
(hiện nay quy định thấp nhất là 20% số tiền nợ) thì chủ thẻ phải trả
lãi, trả phí hoặc bị phạt theo quy định của ngân hàng trong từng thời
kỳ.
- Thẻ ghi nợ: Loại thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi hoặc tài khoản séc. Khi mua hàng hoá, dịch vụ, giá
trị giao dịch sẽ đợc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ
thông qua các thiết bị điện tử đặt tại nơi tiếp nhận thẻ.
- Thẻ rút tiền mặt tự động: (Thẻ ATM) : Là loại thẻ ghi nợ cho phép
chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các
máy rút tiền tự động (ATM) hoặc sử dụng các dịch vụ khác mà máy
ATM cung ứng.
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
- Thẻ trong nớc: Là lợi thẻ đợc sử dụng trong phạm vi một quốc gia,
do vậy đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ. Thẻ cũng có các đặc
điểm nh các loại thẻ khác, song điểm khác chủ yếu là phạm vi sử
dụng.
- Thẻ quốc tế: Là loại thẻ đợc chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử
dụng ngoại tệ mạnh để thanh toán. Thr này đợc khách hàng a
chuộng do tính thuận lợi, an toàn. Các ngân hàng cũng có đợc lợi
ích đáng kể với loại thẻ này nh nhận đợc nhiều sự giúp đỡ trong
nghiên cứu thị trờng, chi phí xây dựng cơ sở chấp nhận thẻ thấp hơn
so với tự hoạt động
Nh vậy, mặc dù có nhiều cách phân loại thẻ khác nhau nhng các loại
thẻ trên đều có đặc điểm chung là dùng để thanh toán hàng hóa và rút tiền
mặt. Do vây, một cách tổng quát ngời ta gọi là thẻ thanh toán.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ
1.3.1 Một số khái niệm về các chủ thể tham gia vào công tác phát
hành, sử dụng và thanh toán thẻ
- Ngân hàng phát hành (NHPH): là thành viên chính thức của các tổ
chức thẻ quốc tế, là ngân hàng tiến hành các thủ tục để in thẻ cho
khách hàng. Ngân hàng phát hành có trách nhiệm: xem xét việc
phát hành thẻ, hớng dẫn chủ thẻ sử dụng và thực hiện các quy định
cần thiết khi sử dụng thẻ, thanh toán số tiền trên hoá đơn do ngân
hàng đại lý chuyển đến, cấp phép cho các thơng vụ vợt hạn mức.
Từng định kỳ, ngân hàng phát hành phải lập sao kê ghi rõ và đầy đủ
các giao dịch phát sinh và yêu cầu thanh toán đối với chủ thẻ tín
dụng hoặc khấu trừ trục tiếp vào tài khoản của chủ thẻ đối với thẻ
ghi nợ.
- Chủ thẻ: là ngời có tên ghi trên thẻ, đợc dùng thẻ để thanh toán
hàng hoá, dịch vụ thay tiền mặt. Do vậy không áp dụng chế độ uỷ
quyền sử dụng thẻ cho ngời thứ hai. Chỉ có chủ thẻ mới có quyền sử
dụng thẻ. Mỗi khi thanh tóan cho cơ sở chấp nhận thẻ, chủ thẻ xuất
trình thẻ để cơ sở kiểm tra theo quy định và lập biên lai thanh toán.
Ngoài ra chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại các máy rút
tiền tự động hoặc tại các ngân hàng đại lý.
- Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): là đơn vị bán hàng hóa, dịch vụ có
ký kết với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ
nh: cửa hàng, khách sạn, nhà hàng Thông thừờng các đơn vị này đ-
ợc ngân hàng trang bị máy móc kỹ thuật để chấp nhận thanh toán
tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ngân hàng thanh toán (NHTT): là ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng
với ĐVCNT và thanh toán các chứng từ giao dịch do ĐVCNT xuất
trình. Đối với thẻ Visa Card và Master Card thì ngân hàng thanh
toán phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế đó. Một
ngân hàng vừa có thể đóng vai trò là ngân hàng thanh toán vừa
đóng vai trò là ngân hàng phát hành.
- Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức cho phép ngân hàng phát hành thẻ
và làm trung tâm xử lý, cấp phép, thông tin giao dịch, thanh toán
của các ngân hàng thành viên trên toàn thế giới. Mỗi tổ chức thẻ
quốc tế đều có tên trên sản phẩm của mình. Khác với ngân hàng
thành viên, tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ
thẻ hay đơn vị chấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lới viễn
thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân
hàng thành viên một cách nhanh chóng.
* Một số khái niệm khác
-Danh sách Buletin: là danh sách báo động khẩn cấp, liệt kê những thẻ
không đợc cấp phép, thanh toán. Đó là những thẻ chi tiêu quá hạn mức, thẻ giả
đang lu hành, thẻ bị lộ mật mã cá nhân, thẻ bị mất cắp, thất lạc
-Số PIN: là mã số cá nhân riêng chỉ dành cho chủ thẻ nhằm mục đích
thực hiện các giao dịch rút tiền tại các máy rút tiền tự động. Mã số này do
ngân hàng phát hành cung cấp cho chủ thẻ nên chỉ một mình chủ thẻ đợc
biết
1.3.2 Phát hành thẻ
Khi muốn sử dụng thẻ, khách hàng phải đến ngân hàng để làm một số
thủ tục cần thiết nh điền vào giấy xin phát hành thẻ. Khi đến ngân hàng để xin
phát hành thẻ, chủ thẻ cần xuất trình các giấy tờ tuỳ thân nh chứng minh th
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
10
Chuyên đề tốt nghiệp
nhân dân hoặc quân đội hoặc hộ chiếu. Ngoài ra còn phải xuất trình một số
giấy tờ khác nh: giấy thông hành, biên lai trả lơng, nộp thuế thu nhập
Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại. Thông thờng
ngân hàng xem xét tính chính xác của hồ sơ, tình hình tài chính (nếu khách
hàng là công ty), hay các khoản thu nhập thờng xuyên của khách hàng (nếu là
cá nhân) hoặc số d trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, mối quan hệ tín
dụng trớc đây (nếu có).
Nếu hồ sơ xin phát hành thẻ đã phù hợp thì ngân hàng sẽ tiến hành
phân loại khách hàng. Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì khách
hàng đã có tài khoản tại ngân hàng. Còn đối với thẻ tín tụng, ngân hàng phải
tiến hành phân loại khách hàng để có một chính sách tín dụng riêng. Thông th-
ờng có hai loại hạn mức tín dụng:
+ Hạn mức theo thẻ vàng: Thờng cấp cho nhân vật quan trọng, có quan
hệ tốt với ngân hàng hoặc có thu nhập cao và ổn định. Hạn mực tín dụng theo
thẻ vàng thờng cao hơn nhiều so với thẻ chuẩn (hiện nay quy định tối đa là
90.000.000 VND, tối thiểu là 50.000.000 VND).
+ Theo hạn mức chuẩn: Hạn mức tín dụng theo thẻ chuẩn thấp hơn so
với thẻ vàng, chủ yếu cung cấp cho giới bình dân nhng khách hàng ở đây cũng
phải đủ tiêu chuẩn, điều kiện để nhận thẻ tín dụng (quy định từ 50.000.000
VND và tối thiểu là 10.000.000 VND).
Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng
đủ điều kiện thì ngân hàng tiến hành in thẻ cho khách hàng. Trớc khi phát
hành thẻ, ngân hàng yêu cầu chủ thẻ ký tên và đăng ký chữ ký mẫu ở ngân
hàng. Sau đó bằng kỹ thuật riêng của từng ngân hàng phát hành, ngân hàng
tiến hành đa những thông tin cần thiết lên thẻ, đồng thời mã hoá và ấn định mã
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
số các nhân (PIN) cho chủ thẻ, nhập các thông tin, dữ liệu cần thiết để quản lý
sau này.
Khi ngân hàng giao thẻ cho khách hàng thì giao luôn số PIN, yêu cầu
chủ thẻ giữ bí mật. Nếu để lộ số PIN thì mọi rủi ro gây nên chủ thẻ phải hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Sau khi giao thẻ cho khách hàng, coi nh nghiệp vụ phát hành thẻ đã kết
thúc.
Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị mua thẻ đến khi nhận đợc thẻ
thông thờng không qua 5 ngày.
1.3.3. Thanh toán thẻ
Sơ đồ quy trình thanh toán thẻ
+ Chấp nhận thẻ
Khách hàng sau khi mua thẻ có thể sử dụng ngay thẻ đó để mua hàng
hoá, dịch vụ tại các ĐVCNT. Khách hàng xuất trình thẻ, ĐVCNT sẽ tiến hành
kiểm tra tính hợp lệ của thẻ. Sau khi kiểm tra xong, ĐVCNT sẽ lập hóa đơn
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
12
Chủ thẻ
Ngân hàng
phát hành
Đơn vị chấp
nhận thẻ
Ngân hàng
thanh toán
Tổ chức thẻ
quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
thanh toán và yêu cầu chủ thẻ ký vào đó. ĐVCNT sẽ so sánh chữ ký đó với
chữ ký mẫu trên thẻ. Hoá đơn thờng đợc lập thành 4 liên, khách hàng giữ 1
liên, ĐVCNT giữu 1 liên , còn lại 2 liên sẽ đợc nộp lại cho ngân hàng. Sau một
khoảng thời gian nhất định (thờng là một tuần) các ĐVCNT sẽ lập bản kê cho
từng loại thẻ để nộp ngân hàng đề nghị thanh toán.
+ Xin cấp phép
Trờng hợp giá trị giao dịch bằng hoặc vợt mức thanh toán, ĐVCNT
phải liên hệ với ngân hàng phát hành thông qua ngân hàng thanh toán và trung
tâm xử lý số liệu thuộc tổ chức thẻ quốc tế để xin cấp phép. Ngân hàng phát
hành sau khi kiểm tra hạn mức tín dụng sẽ trả lời cấp phép cho ĐVCNT thông
qua trung tâm và ngân hàng thanh toán.
Sơ đồ tổng quát về cấp phép
+Thanh toán
Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hoá đơn và bảng kê, ngân hàng
phải tiến hành tính hợp lệ của các thông tin trên hoá đơn. Nếu không có vấn đề
gì thì ngân hàng tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài
khoản của ĐVCNT. Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày nhận đợc
hoá đơn và chứng từ của ĐVCNT.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
13
Ngân hàng
phát hành
Ngân hàng
thanh toán
Trung tâm xử
lý số liệu
Đơn vị chấp
nhận thẻ
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu gửi đến trung tâm xử lý
dữ liệu (trờng hợp nối mạng trực tiếp). Nếu ngân hàng thanh toán không đợc
nối mạng trực tiếp thì gửi hoá đơn, chứng từ đến ngân hàng mà mình làm đại
lý thanh toán
Trung tâm sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu, phân loại để bù trừ giữa các
ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành, đồng thời thực hiện báo có và
báo nợ trực tiếp cho các ngân hàng thành viên. Việc xử lý bù trừ, thanh toán đ-
ợc thực hiện thông qua ngân hàng thanh toán và ngân hàng bù trừ.
Ngân hàng phát hành khi nhận thông tin, dữ liệu sẽ tiến hành thanh
toán. Định kỳ trong tháng, ngân hàng phát hành lập bảng sao kê báo cho chủ
thẻ các khoản chủ thẻ đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán (đối với thẻ tín
dụng).
1 1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến sự phát hành và thanh toán thẻ
2
1.4.1 Các yếu tố ảnh hởng đến sự phát hành của thẻ
* Trình độ dân trí và sự phát triển của nền kinh tế
Trình độ nhận thức của ngời dân là yếu tố quan trọng để đánh giá sự phát
triển của một xã hội. Trình độ dân trí cao cũng đồng nghĩa với một nền kinh tế phát
triển về mọi mặt, tiếp cận đợc với nền văn minh thế giới, ứng dụng đợc những thành
tựu khoa học kỹ thuật hiện đại nhất phục vụ nhu cầu cần thiết của con ngời. Vì vậy,
khi trình độ dân trí của một nớc phát triển chắc chắn ngời ta sẽ tiếp cận với một ph-
ơng tiện thanh toán nhanh chóng, hiệu quả và an toàn nhất, đó là thẻ- một phơng tiện
thanh toán đa tiện ích, cùng với sự phát triển này thì tất yếu doanh số phát hành thẻ
lúc này sẽ tăng cao.
* Quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét