Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001-2000 (nay là 9001- 2008) nghiên cứu tình huống Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
với mô hình này đã giúp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động,
đa dạng hoá hình thức hoạt động, mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu, hỗ trợ lẫn nhau
nhằm nâng cao hiệu quả sxkd, nâng cao sức cạnh tranh của TCT, từng bước tham gia
hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
2. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
2.1 Tổ chức bộ máy
Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh được tổ chức quản lý theo
kiểu trực tuyến chức năng. Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng Quản trị, tiếp đó là Tổng
giám đốc và 4 Phó Tổng giám đốc, 8 phòng ban, 30 đơn vị thành viên và trực thuộc.
SV: Nguyễn Thị Hải 5 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
SV: Nguyễn Thị Hải 6 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Qua hình vẽ trên chúng ta thấy, cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng Công ty quán
triệt kiểu cơ cấu trực tuyến-chức năng để tránh tình trạng tập trung chồng chéo, trùng lặp
hoặc bỏ sót nên chức năng quản lý được phân công phù hợp cho các đơn vị.
Cơ cấu này thể hiện sự phân công phân cấp phù hợp với các điều kiện.Các chức
năng của TCT được triển khai trong mối tương quan với các hoạt động tạo ra giá trị
để làm nâng cao hiệu quả, chất lượng, đổi mới công nghệ hoặc có trách nhiệm với
khách hàng. Vì vậy cho phép các đơn vị có thể thực hiện các chúc năng, kỹ năng của
mình được chuyên môn hoá và có hiệu lực đối với từng lĩnh vực mà các đơn vị cơ sở
đang kinh doanh, qua đó phát huy hơn nữa lợi thế sản xuất kinh doanh của công ty
mình đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ và sự phát triển an toàn bền vững của TCT
trong giai đoạn mới.
Mô hình công ty mẹ - công ty con tại Tổng công ty, nó cho phép TCT không
ngừng tăng trưởng và đa dạng hoá trong khi vẫn đảm bảo khả năng kiểm soát mọi
hoạt động của Tổng công ty. Trước hết đó là mỗi công ty con có một dây truyền sản
xuất riêng được đặt trong công ty con với tất cả các chức năng hỗ trợ. Trong mô hình
đa bộ phận này, các công việc hằng ngày tại các công ty con thuộc trách nhiệm của
các cán bộ quản lý, quản lý công ty con có trách nhiệm thực hiện. Tuy nhiên các cán
bộ quản lý trung tâm bao gồm các thành viên của ban tổng giám đốc, cũng như tổng
giám đốc điều hành có trách nhiệm xem xét các kế hoạch dài hạn và các hướng dẫn,
phối hợp giữa các công ty con. Chính sự liên kết giữa các đơn vị thành viên của TCT
với sự quản lý tập trung trong toàn TCT cho thấy trình độ phân cấp ngang dọc rất cao
trong tổ chức. Mô hình "công ty mẹ - công ty con" nếu TCT quản lý có hiệu quả ở cả
hai cấp công ty mẹ và công ty con thì cơ cấu này có thể đồng thời tăng cả lợi nhuận toàn
TCT, vì chúng cho phép tổ chức thực hiện nhiều loại sản phẩm của TCT tổng hợp hơn.
2.2 Lĩnh vực hoạt động
Mitraco Ha Tinh là đơn vị hoạt động đa nghành như: khoáng sản, thương mại,du
lịch… nhưng công nghiệp khai thác, chế biến sâu các sản phẩm khoáng sản, công nghiệp
SV: Nguyễn Thị Hải 7 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
sản xuất chế biến vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác cảng vẫn là những lĩnh vực
mũi nhọn chính của TCT. Một số lĩnh vực hoạt động của Mitraco như:
- Khoáng sản: Tổ chức khai thác, chế biến sản phẩm Ilmenite, Zircon,
Rutile, Monazit, Mangan…để tiêu thụ và xuất khẩu trong, ngoài nước.
- Dịch vụ hàng hải: làm đại lý, môi giới hàng hải, dịch vụ cung ứng và sữa
chữa tàu biển, dịch vụ xếp dỡ cảng biển, dịch vụ kinh doanh khí hóa lỏng
dân dụng và công nghiệp…
- Chuyên sản xuất, chế biến thức ăn gia súc, gia cầm.
- Kinh doanh xăng dầu; vật liệu xây dựng; kinh doanh siêu thị hàng tiêu
dùng…
- Kinh doanh các mặt hàng may mặc, xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu
phục vụ sản xuất may mặc và các thiết bị phục vụ may công nghiệp,nhăn
đặt hàng may gia công trong và ngoài nước…
- Xuất khẩu lao động đi các nước, liên kết đào tạo nghề.
- Cung cấp các dịch vụ, thiết bị CNTT, viễn thông, phát triển phần mềm…
3. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KỸ THUẬT CỦA TCT:
3.1 Lực lượng lao động trong Tổng công ty
TCT đến nay có 3.094 người lao động trong đó: Trình độ trên đại học 4 người;
Đại học 256 người; Cao đẳng 83 người; Trung cấp 257 người; Sơ cấp 68 người;
Công nhân kỹ thuật 199 người; lái xe, lái máy:256, lao động phổ thông 1958 người. Địa
bàn hoạt động 10/11 huyện thị kể cả Nghệ An, Hà Nội, Nhật Bản và nước bạn Lào.
SV: Nguyễn Thị Hải 8 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Lực lượng lao động tập trung vào khai thác, chế biến khoáng sản
được thể hiện trong bảng sau:
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chiến lược phát triển bền vững của TCT kể các
trước mắt và lâu dài, đồi hỏi đội ngũ quản lý phải có đủ trình độ, năng lực toàn diện,
quản lý điều hành sản xuất kinh doanh. TCT có chiến lược đào tạo bồi dưỡng ngắn
hạn và dài hạn, đào tạo mới và đào tạo lạo đội ngũ CBCNV, Do vậy chất lượng
CBCNV từng bước đáp ứng nhiệm vụ phải đảm nhiệm. Bằng việc tổ chức, đánh giá,
phân loại lao động hàng tuần, hàng tháng đảm bảo khách quan, chính xác, có phương
án bố trí sử dụng phù hợp với năng lực trình độ, sở trường của từng người đối với
công việc giao. Từ đó có sự điều chuyển cán bộ, công nhân viên giữa các đội, các ca
sản xuất. Đi đôi với đánh giá, phân loại, quy hoạch, bố trí sắp xếp CBCNV là công
tác tổ chức bộ máy và quản lý lao động, các đơn vị đã chủ động sắp xếp bố trí lại lao
động gián tiếp ở đơn vị mình, ca trưởng tại đơn vị chuyển sang làm công nhân trực
tiếp, trả lương theo sản phẩm, hưởng phụ cấp theo trách nhiệm ca trưởng. Xưởng
trưởng, đội trưởng thường xuyên bám sát hiện trường nhân viên văn phòng của các
đơn vị. Công tác quản lý lao động được kiểm tra và quản lý chặt chẽ số giờ công, số
ngày công, quân số cao hơn, chấp hành nội quy và quy chế của đơn vị. Số cán bộ
công nhân vi phạm kỷ luật giảm đáng kể, công tác khen thưởng những tập thể cá
SV: Nguyễn Thị Hải 9 Lớp: QTKDTHB
TT Loại sản phẩm
Công nhân
(người)
Phụ trợ
(người)
Gián
tiếp
(người)
Tổng cộng
I Khai thác mỏ: 682 186 48 916
1 Khai thác QT = vít tuyển 605 165 42 812
2 Khai thác dây chuyền 120T/h 77 21 6 104
II Sản xuất sản phẩm: 983 263 97 1.343
1 Ilmenite tuyển đầu 540 144 53 737
2 Zircon 65% Zr02 158 42 16 216
3 Rutile 83 % Zr02 94 25 9 128
4 Zircon siêu mịn 68 18 7 93
Tổng 1665 449 145 2.259
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
nhân lao động xuất sắc, động viên khuyến khích những cá nhân lao động tích cực
tham gia vào phong trào lao động sáng tạo đã được thực hiện thường xuyên và có
hiệu quả. Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại như:
- Tính chủ động trong tổ chức và sản xuất còn hạn chế, việc bố trí lao động sản
xuất gián tiếp còn chung chung, năng suất lao động vẫn còn thấp, phong trào xây
dựng văn hoá doanh nghiệp – văn minh công sở, tác phong làm việc và sinh hoạt còn
chậm.
- Một số CBCNV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm tổ chức, quản
lý điều hành sản xuất còn hạn chế, tư duy về thị trường còn yếu chưa nhạy bén, một số
chưa thoát khỏi tư tưởng bao cấp và chưa chủ động sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ
chưa ngang tầm với đồi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH.
3.2 Khả năng MMTB hiện có của Tổng công ty.
Chất lượng Ilmenite của Việt Nam rất phù hợp cho việc chế biến pigmen Titan,
nhu cầu Pigmen Titan trên thế giới cũng như ở Việt Nam ngày càng tăng. Nhu cầu
hiện của Việt Nam là 15.000 tấn pigmen Titan/năm và mức tăng hàng năm khoảng
10%. Công nghệ sử dụng trực tiếp nguồn Ilmenite tự nhiên có hàm lượng trung bình
51% TiO2, suất đầu tư thấp, chi phí vận hành thấp, các hoá chất được sử dụng trong
quá trình chế biến được tái sử dụng tuần hoàn để giảm thiểu ảnh hưởng đến môi
trường. Ta có thể tổng quát quá trình công nghệ sản xuất quặng như sau:
SV: Nguyễn Thị Hải 10 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Quy trình tuyển quặng Titan:


SV: Nguyễn Thị Hải 11 Lớp: QTKDTHB
Thăm đồ, xác định vùng khai thác
Tổ chức khai thác, sau khai thác
Vận chuyển, tập kết quặng
Tuyển tĩnh điện
Ilmenite
IL tuyển vét
Thải từ quy trình tuyển IL
SP KK và HT Grade IL
Lắng, lọc,
bơm
Các bước tuyển Zircon
Zircon ZrO2 > 52%
NL Sx Rutile
Nước thải
tuyển vít
NL Sx Monazite
Các bước công nghệ
tuyển Rutile
Cát thải sau tuyển Zircon
Gạch không nung
làm từ cát thải
Rutile TiO2 > 65%
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Quy trình tuyển thô:

Đường quặng Đường trung gian Đường cát Đường cấp liệu
SV: Nguyễn Thị Hải 12 Lớp: QTKDTHB
NL-M-KT
CT
TG
TV TT
sàng 1.5mm
Sản phẩm
vít >70%
Thải bãi
<0,3%
4 vít tuyển
chính
3 vít
tuyển
trung gian
3 vít
tuyển vét
2 vít tuyển
tinh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Quy trình sản xuất Ilmenite:

Đường từ tính Đường trung gian Đường KTT Đường cấp liệu
SV: Nguyễn Thị Hải 13 Lớp: QTKDTHB
NL xưởng phụ
Sản phẩm tuyển vít tại Mỏ
Phơi, sấy
Sàng 1,5 mm
Thãi sỏi sạn Bàn
đãi
Tuyển từ nam châm đất
hiếm
uyêuyển tinh- tuyển từ
Tuyển tinh- tuyển từ nam
châm đất hiếm tầng trên
Sản phẩm IL CH01
Tuyển tinh- tuyển từ nam
châm đất hiếm tầng trên
Sản Phẩm IL
CH02
Sàng 1,2 mm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Sản xuất Ilmenite tại xưởng phụ:
Đường từ tính Đường trung gian Đường không từ Đường cấp liệu
SV: Nguyễn Thị Hải 14 Lớp: QTKDTHB
NL cho xưởng phụ
Sàng 0,8 mm Thải sỏi sạn Bãi thải
Tuyển từ Trung
Sàng 0,6 mm
NL cho
cụm vít
NL
Zircon
Tuyển từ con lăn đất
hiếm tầng trên
Tuyển từ con lăn đất
hiếm tầng trên
Sản phẩm IL CH03
Thải Monazite

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét