Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế toán nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
- Tổ chức ghi chép đầy đủ chế độ, chứng từ kế toán vật liệu
- Tổ chức hệ thống ghi sổ chi tiết để phản ánh kòp thời mọi biến
động tăng, giảm vật liệu
- Kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, phát hiện việc ứ đọng kém
phẩm chất về kiểm kê đònh kỳ vật liệu để phát hiện, thừa, thiếu vật liệu
- Cung cấp kòp thời những thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên
quan và cho lãnh đạo
- Xây dựng phương hướng hạch toán cho phù hợp với quy chế của
công ty
1.2 Phân loại, tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ:
1.2.1. Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ:
a/ Nguyên vật liệu:
* Căn cứ vào công dụng của vật liệu, trong quá trình sản xuất gồm
có:
- Nguyên vật liệu chính: Dùng để cấu thành nên thực thể sản phẩm:
Sắt, thép, trong sản xuất cơ khí: Ximăng, cát, đá…trong xây dựng; hạt
giống, phân bón trong nông nghiệp…Nguyên vật liệu chính cũng bao gồm
cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm
- Vật liệu phụ: Có tác dụng kết hợp với vật liệu chính trong quá trình
sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm
- Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất : Than,
ximăng, dầu, khí đốt…
GVHD:Thiều Thò Tâm Trang 5 HSTH: Nguyễn Thò Bích Thuỷ
Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế toán nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, những bộ phận của máy móc,
thiết bò dùng trong việc thay thế, sửa chữa cho những máy móc, thiết bò hư
hỏng
- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu không thuộc các vật liệu trên
* Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liêu, gồm có:
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu tự sản xuất
- Vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, được góp vốn…)
b/ Công cụ dụng cụ:
- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh: Là những dụng cụ,
đồ dùng phục vụ cho quản lý như bàn ghế, quạt điện, máy cầm tay…và
những công cụ phục vụ cho sản xuất như: Kìm, búa, dao, kéo…tuỳ từng
ngành sản xuất
- Bao bì luân chuyển: Là những bao bì sử dụng nhiều lần, nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh như :Can nhựa, thùng chứa…
- Đồ dùng cho thuê: Là những công cụ dụng cụ mua về để cho thuê
trong các doanh nghiệp chuyên cho thuê
1.2.2. Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ:
a/ Tính giá theo giá thực tế:
a.1/ Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
* Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài
Ghi chú:
GVHD:Thiều Thò Tâm Trang 6 HSTH: Nguyễn Thò Bích Thuỷ
Giá nhập kho = Giá mua + Chi phí thu mua - Chiết khấu, giảm gía
vật liệu, CCDC
Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế toán nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
- Thuế GTGT nộp khi mua vật liệu, công cụ dụng cụ cũng được tính
vào giá nhập kho nếu doanh nghiệp không thuộc diện chòu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế
- Nếu vật liệu, công cụ dụng cụ mua từ nước ngoài thì thuế nhập
khẩu cũng được tính vào giá nhập kho
- Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu cũng được tính vào giá
nhập khẩu nếu doanh nghiệp không thuộc diện chòu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế
- Trường hợp hàng nhập khẩu chòu thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanh
nghiệp không phải nộp thuế GTGT nhưng phải nộp thuế nhập khẩu và
thuế TTĐB cho hàng nhập khẩu. Thuế TTĐB cũng được tính vào giá nhập
kho
* Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công, chế biến
* Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, vốn
góp cổ phần: Giá nhập kho là giá do hội đồng đònh giá xác đònh
a.2/ Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
GVHD:Thiều Thò Tâm Trang 7 HSTH: Nguyễn Thò Bích Thuỷ
Thuế nhập khẩu = Giá nhập tại x Thuế suất thuế nhập khẩu
cửa khẩu
Thuế GTGT phải nộp = [ Giá nhập tại +Thuế nhập] x Thuế suất
của hàng nhập khẩu cửa khẩu khẩu thuế GTGT
Giá nhập kho = Giá vật liệu CCDC + Chi phí thuê ngoài + Các chi phí vận
của CCDC để gia công chế biến gia công, chế biến chuyển, bốc dỡ
đi và về
Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế toán nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được tính theo
một trong bốn phương pháp sau:
+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này
người ta giả đònh rằng vật liệu nhập trước sẽ được xuất ra trước . Do đó giá
xuất của vật liệu là giá của lần nhập trước
+ Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO): Theo phương pháp này
thì vật liệu nhập sau sẽ được xuất ra trước. Do đó giá của vật liệu xuất kho
là giá của lần nhập sau
+ Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này thì vật liệu
xuất kho thuộc lô hàng nào, thì lấy giá của lô hàng đó làm giá xuất kho
+ Phương pháp bình quân : Có 3 loại
>Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
> Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước:
> Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập(bình quân liên
hoàn): Theo phương pháp này thì sau mỗi lần nhập, vật liệu và công cụ
dụng cụ phải tính lại đơn giá
b/ Tính giá theo giá hạch toán:
GVHD:Thiều Thò Tâm Trang 8 HSTH: Nguyễn Thò Bích Thuỷ
Giá thực tế VL, CCDC + Giá thực tế VL, CCDC
Đơn giá bình quân = tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
cả kỳ dự trữ Số lượng VL, CCDC + Số lượng VL, CCDC
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân = Trò giá thực tế VL, CCDC tồn kho đầu kỳ(cuối kỳ trước)
cả kỳ dự trữ Số lượng VL, CCDC tồn kho đầu kỳ( cuối kỳ trước)
Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế toán nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
Giá hạch toán là giá được xác đònh trước ngay từ đầu kỳ kế toán và
sử dụng liên tục trong kỳ kế toán. Có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá cuối
kỳ trước để làm giá hạch toán cho kỳ này
Giá hạch toán chỉ được sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu, còn
trong hạch toán tổng hợp vẫn phải sử dụng giá thực tế. Giá hạch toán có
ưu điểm là phản ánh kòp thời sự biến động về giá trò của các loại vật liệu
trong quá trình sản xuất kinh doanh
Phương pháp sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ được
dùng trong phương pháp kê khai thường xuyên
Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán
phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu
tồn và nhập trong kỳ để xác đònh giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ
1.3. Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
1.3.1. Chứng từ kế toán
* Các chứng từ bắt buộc: Là những chứng từ mà doanh nghiệp tuân
theo qui đònh nhà nước
- Phiếu nhập kho(mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
GVHD:Thiều Thò Tâm Trang 9 HSTH: Nguyễn Thò Bích Thuỷ
Giá thực tế của VL + Giá thực tế của VL
Hệ số chênh lệch = tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
õ Giá hạch toán của VL + Giá hạch toán của VL
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Giá thực tế của VL = Giá hạch toán của VL x Hệ số chênh lệch
xuất trong kỳ xuất trong kỳ
Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế toán nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê sản phẩm, vật tư, hàng hoá(mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(mẫu 02-BH)
* Các loại chứng từ hướng dẫn:
- Phiếu xuất kho vật tư theo hạng mức (mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
1.3.2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Thẻ kho (mẫu 06-VT)
- Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển : Theo dõi tình hình nhập - xuất – tồn
từng loại vật liệu ở từng kho
- Số số dư vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình tồn kho của
từng loại vật liệu
1.3.3. Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
a/ Phương pháp thẻ song song:
* Sơ đồ tổ chức hạch toán
GVHD:Thiều Thò Tâm Trang 10 HSTH: Nguyễn Thò Bích Thuỷ
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ(thẻ) kế toán chi
tiết VL, CCDC
Bảng tổng
hợp
N-X-T
Sổ kế toán
tổng hợp
Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế toán nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Nguyên tắc hạch toán:
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi nhập, xuất, tồn từng thứ
vật liệu, công cụ dụng cụ
Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất
kho về phòng kế toán
- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc đònh kỳ, căn cứ vào chứng từ
do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi chép cả về số lượng và giá trò của từng
thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho và vào sổ chi tiết vật liệu, công
cụ dụng cụ
b/Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
*Sơ đồ hạch toán:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Nguyên tắc hạch toán:
- Thủ kho: Sử dụng thẻ kho để ghi nhập - xuất – tồn cho từng danh
điểm vật liệu, công cụ dụng cụ
GVHD:Thiều Thò Tâm Trang 11 HSTH: Nguyễn Thò Bích Thuỷ
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Số kế toán tổng
hợp
Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế toán nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
-Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối
chiếu luân chuyển để phản ánh tổng số nhập, tổng số xuất và tồn kho của
từng thứ theo từng kho. Sổ này mở cho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi một
lần vào cuối tháng. Cuối tháng đối chiếu thẻ kho về mặt số lượng, và sổ
kế toán tổng hợp về mặt số tiền
c/ Phương pháp sổ số dư:
* Sơ đồ tổ chức hạch toán:
Ghi chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Nguyên tắc hạch toán:
- Tại kho: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho vật
liệu, thủ kho ghi số lượng nhập xuất vào thẻ kho và tính số lượng tồn kho.
Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho
về phòng kế toán. Cuối tháng, thủ kho phải căn cứ vào số lượng tồn của
vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư
GVHD:Thiều Thò Tâm Trang 12 HSTH: Nguyễn Thò Bích Thuỷ
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Sổ kế toán
tổng hợp
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng tổng hợp
nhập - xuất -tồn
Phiếu gioa nhận
Chứng từ xuất
Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế toán nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc đònh kỳ, kế toán xuống kho
nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho
trên thẻ kho. Sau đó kế toán ký xác nhận trên thẻ kho và phiếu giao nhận
chứng từ. Từ số liệu trên phiếu giao nhận chứng từ, kế toán ghi vào bảng
luỹ kế nhập - xuất-tồn vật liệu, bảng này mở rộng cho từng kho. Cuối
tháng, kế toán tổng hợp giá trò vật liệu nhập xuất kho trong tháng và tính
ra số dư cuối kỳ cho từng thứ vật liệu trên bảng luỹ kế. Số tồn cuối tháng
trên bảng luỹ kế đối chiếu phải khớp với số dư bằng tiền trên sổ số dư và
trùng với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo
phương pháp kê khai thường xuyên:
1.4.1 Phương pháp kê khai thường xuyên:
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và
phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn
vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán
- Theo phương pháp này, các tài khoản hàng tồn kho nhóm 15 (151,
152, 153 …) được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng,
giảm của vật tư, hàng hoá. Vì vậy, giá trò vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ
kế toán có thể xác đònh ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
- Về nguyên tắc: Vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế phải phù hợp với
số tồn trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có biện
pháp xử lý kòp thời
GVHD:Thiều Thò Tâm Trang 13 HSTH: Nguyễn Thò Bích Thuỷ
Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế toán nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
- Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng cho những đơn vò
sản xuất và các đơn vò thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trò lớn
như máy móc, thiết bò, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao.
1.4.2. Chứng từ kế toán:
* Khi mua nguyên vật liệu, CCDC nhập kho phải có một số chứng từ
sau:
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng của người cung cấp vật liệu,
CCDC
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Phiếu nhập kho
* Khi xuất kho nguyên vật liệu, CCDC phải có một số chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho theo hạn mức
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
1.4.3. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 151” Hàng mua đang đi đường”
Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh giá trò vật tư, hàng hoá đang đi đường, cuối tháng
chưa về
Bên có: Phản ánh giá trò vật tư, hàng hoá đang đi đường đã nhập kho
hoặc chuyển thẳng cho khách hàng hoặc nơi sử dụng
Số dư Bên nợ: Trò giá vật tư, hàng hoá đã mua hiện còn đang đi trên
đường lúc cuối kỳ
- Tài khoản: 152”Nguyên liệu, vật liệu”
Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trò thực tế
của nguyên vật liệu trong kỳ( mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn…)
GVHD:Thiều Thò Tâm Trang 14 HSTH: Nguyễn Thò Bích Thuỷ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét