Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
1.4 Phân loại lao động theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp kết
hợp với tính chất lao động
Xét theo lĩnh vực kinh doanh, lao động được chia thành:
Lao động thuộc lĩnh vực sản xuất
Lao động thuộc lĩnh vực thương mại
Lao động thuộc lĩnh vực dịch vụ
Lao động thuộc lĩnh vực khác
Với cách phân loại này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc tổ
chức lao động hợp lý theo đúng ngành, nghề của lao động tại doanh nghiệp; có
kế hoạch tuyển dụng và đào tạo kịp thời khi doanh nghiệp định hướng lĩnh vực
trong hoạt động kinh doanh của mình.
Xét thao tính chất lao động, lao động trong lĩnh vực trên được chia thành:
Công nhân
Nhân viên kỹ thuật
Nhân viên quản lý kinh tế
Nhân viên quản lý hành chính
Với cách phân loại này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc xây
dựng cơ cấu lao động hợp lý, qua đó có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo phù hợp
với tình hình của doanh nghiệp.
2. Hạch toán chi tiết lao động
2.1 Hạch toán số lượng lao động
Mục đích của việc hạch toán chi tiết lao động là để theo dõi số lượng lao
động hiện có trong doanh nghiệp.
Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên “Sổ
sanh sách lao động” do phòng lao động tiền lương hoặc phòng tổ chức hành
chính lập. Danh sách này thể hiện tất cả số lao động hiện có bao gồm số lao
động dài hạn, ngắn hạn, lao động trực tiếp, gián tiếp của doanh nghiệp. “Sổ danh
sách lao động” không chỉ tập trung cho toàn doanh nghiệp mà còn được lập cho
từng bộ phận sản xuất nhằm thường xuyên nắm chắc tình hình biến động lao
động của toàn doanh nghiệp và của từng bộ phận.
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
Chứng từ để lên “Sổ sanh sách lao động” là các quyết định về tuyển
dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc. mọi sự biến động về số lao
động đều phải được phản ánh một cách kịp thời, chính xác vào “Sổ danh sách
lao động” để làm căn cứ cho việc tính lương và phụ cấp của người lao động.
2.2 Hạch toán sử dụng thời gian lao động
Mục đích của việc hạch toán sử dụng thời gian lao động là để theo dõi
kịp thời, chính xác số ngày công, giờ công thực tế hoặc ngừng việc, nghỉ việc
của từng người lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh
nghiệp.
Để hạch toán sử dụng thời gian lao động, kế toán dựa vào chứng từ là
“Bảng chấm công”. Bảng này dùng để theo dõi số ngày công, giờ công thực tế
làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động theo từng ngày. Đối với bộ
phận trực tiếp sản xuất thì “Bảng chấm công” phải được Tổ trưởng sản xuất theo
dõi và cuối tháng chuyển “Bảng chấm công” về bộ phận tiền lương để kiểm tra,
đối chiếu tính lương (sau khi có đầy đủ chữ ký của người lao động, Tổ trưởng
sản xuất, Thủ trưởng đơn vị). Đối với bộ phận gián tiếp sản xuất như các phòng
ban “Bảng chấm công” do các trưởng phòng ban là người trực tiếp theo dõi và
ghi căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt vào đầu ngày lam việc. “Bảng
chấm công” phải được để ở vị trí công khai để người lao động có thể giám sát
thời gian lao động của mình. “Bảng chấm công là căn cứ để tính lương, tính
thưởng cho người lao động.
Đối với trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất kỳ nguyên nhân
nào cũng đều phải lập “Biên bản ngừng việc”. Trong đó phải phản ánh thời gian
ngừng việc thực tế của từng người có mặt, nguyên nhân ngừng việc và từng
người chịu trách nhiệm. “Biên bản ngừng việc” là cơ sở để tính lương và xử lý
thiệt hại xảy ra.
Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc do ốm đau, thai sản thì sẽ
đượchưởng trợ cấp BHXH với điều kiện người đó phải tham gia đóng BHXH
Và khi nghỉ việc phải có “Phiếu nghỉ hưởng BHXH” do các cơ quan có thẩm
quyền cấp. Người chấm công sẽ ghi vào “Bảng chấm công” bằng những ký hiệu
quy định.
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
Tất cả những chứng từ trên, cuối tháng sẽ được chuyển về bộ phạn tiền
lương để làm căn cứ kiểm tra, đối chiếu tính lương cho từng người.
2.3 Hạch toán kết quả lao động
Mục đích của việc hạch toán kết quả lao động là để xác định chính xác số
sản phẩm và chất lượng sản phẩm của người lao động làm ra để làm căn cứ tính
lương, thưởng. Từ đó giúp xác định năng suất lao động cúng nhơ tình hình thực
hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp,
người ta sử dụng dụng các chứng từ để hạch toán kết quả lao động khác nhau
như sau:
Đối với những doanh nghiệp sản xuất thì thường sử dụng chứng từ
“Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” để hạch toán.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất mà sản phẩm có nhiều công đoạn
thì việc tính lương phải theo đơn giá lương từng công đoạn thì có thể sử dụng
chứng từ “Phiếu thống kê sản lượng công đoạn”.
Đối với những doanh nghiệp xây lắp, kế toán có thể sử dụng chứng từ
“Hợp đồng giao khoán” Hợp đồng này là bản ký kết giữa người giao khoán và
người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian hoàn thành công việc,
trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó.
Trong trường hợp người kiểm tra chất lượng sản phẩm phát hiện sản
phẩm bị hư hỏng thì phải cùng với người phụ trách bộ phận đó lập “Phiếu báo
hỏng” để làm căn cứ lập “Biên bản xử lý”.
Tất cả các chứng từ trên, cuối tháng phải được chuyển về bộ phận tiền
lương để tính lương và thưởng (sau khi có đấy đủ chữ ký của người liên qua).
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
III.QUỸ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG
1. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp
trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
Thành phần của quỹ tiền lương bao gồm: tiền lương trả cho người lao
động trong thời gian làm việc thực tế; tiền lương trả cho người lao động trong
trường hợp nghỉ lễ, phép, chờ việc; tiền thưởng trong sản xuất. Theo đó, doanh
nghiệp sẽ phân quỹ lưng thành hai loại cơ bản sau:
Tiền lương chính: Là tiền lưng trả cho người lao động trong thời gian làm
nhiệm vụ chính đã quy định cho họ, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ
cấp, tiền thưởng trong sản xuất.
Tiền lương phụ: Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời
gian họ không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ
quy định như: nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp, đi học, chờ việc…
Để đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất
thì việc quản lý và chi tiêu phải hợp lý, tiết kiệm quỹ lương nhằm phục vụ tốt
cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Các hình thức tiền lương
1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
1.1.1 Khái niệm
Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc trả lương cho người
lao động theo thời gian làm việc thực tế, theo nghành nghề, trình độ, thành thạo
nghiệp vụ, chuyên môn của người lao động.
Tùy theo mỗi nghành nghề và tính chất của công việc mà doanh nghiệp
có thể áp dụng hình thức trả lương theo ngày, theo tháng, theo giờ.
1.1.2 Cách tính lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương mà theo đó tiền lương
của người lao động được xác định tuỳ thuộc vào thời gian làm việc thực tế và
mức lương thời gian theo trình độ tay nghề, chuyên môn, tính chất công
việc….của người lao động
Các công thức :
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
Lương tháng = Mức lương tối thiểu * (Hệ số lương + Tổng hệ số các khoản
phụ cấp
Mức lương tháng
Mức lương ngày =
S
ố ngày làm trong tháng theo chế độ (22 ngày)
Tiền lương tháng
Tiền lương giờ =
S
ố ngày làm trong tháng theo chế độ (8 giờ)
Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao
động trên cơ sở hợp đồng lao động và thang lương, bậc lương do Nhà nước quy
định. Cách tính lương này thường áp dụng cho nhân viên hành chính, văn phòng.
Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và tính bằng
cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ quy
định. Cách tính lương này thường được áp dụng cho người lao động nghỉ phép,
học tập, ốm đau…
Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và tính bằng cách
lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ (8h/ngày).
Cách tính lương gì thường được áp dụng cho lao động bán thời gian hoặc làm
việc trong các ngày nghỉ, ngày lễ, làm việc ngoài giờ.
Cách tính lương theo thời gian gặp phải hạn chế là chưa đảm bảo nguyên
tắc phân phối theo lao động vì chưa xét đến chất lượng lao động.
1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
1.2.1 Khái niệm
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động
theo số lượng và chất lượng sản phẩm (đối với lao động trực tiếp sản xuất) hoặc
công việc đã hoàn thành (đối với lao động gián tiếp sản xuất).
Công thức :
Tiền lương
phải trả
=
Đơn giá tiền lương sản
phẩm cho một đơn vị
*
số lượng sản phẩm
hoàn thành
1.2.2 Cách tính lương theo sản phẩm
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
Đối với trường hợp lao động trực tiếp sản xuất có thể áp dụng các hình
thức tính lương theo sản phẩm sau đây:
Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Doanh
nghiệp căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và
ráp đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định vào để tính trả lương cho người lao
động. Với cách tính này thì sản phẩm của người lao động làm ra không chịu bất
cứ sự hạn chế nào như: khối lượng sản phẩm, công việc hụt hay vượt định mức.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm thưởng có thưởng, có phạt: Tức là
người lao động ngoài việc hưởng lương theo sản phẩm trực tiếp ra còn được
hưởng tiền thưởng do làm ra sản phẩm tốt, tiết kiệm vật tư, vượt định
mức Ngược lại, người lao động phải chịu phạt tiền trừ vào thu nhập của họ nếu
họ làm ra sản phẩm hỏng gây lãng phí vật tư trên định mức quy định hoặc không
đảm bảo đủ ngày công quy định.
Hình thức tiền lương sản phẩm thưởng lũy tiến: Tức là người lao động
ngoài việc hưởng lương theo sản phẩm trực tiếp ra còn được hưởng một phần
tiền thưởng dựa trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao. Với
hình thức trả lương này thì doanh nghiệp sẽ tăng thêm chi phí nhân công nhưng
lại có tác dụng kích thích người lao động làm việc tốt hơn. Chính vì vậy, doanh
nghiệp chỉ nên áp dụng hình thức trả lương này trong trường hợp phải hoàn
thành đơn đặt hàng gấp hoặc phải làm những khâu khó nhất để đảm bảo đúng
tiến độ và chất lượng sản phẩm.
Đối với trường hợp lao động gián tiếp sản xuất thì có thể áp dụng hình
thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp. Những bộ phậm như quản lý văn
phòng, bảo dưỡng máy móc…tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián
tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của lao động trực tiếp, nên có thể căn cứ
vào kết quả lao động trực tiếp để tính lương cho lao động gián tiếp. Mỗi doanh
nghiệp sẽ có một tỷ lệ lương gián tiếp riêng được lập ra từ bộ phận gián tiếp rồi
sau đó phân bổ cho từng người.
3. Hạch toán tổng hợp tiền lương
3.1 Chứng từ sử dụng
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
Cuối tháng, kế toán kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ về hạch toán sử
dụng thời gian, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan như “Phiếu
nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội”, “Biên bản ngừng việc”, “Phiếu báo hỏng”…để
làm căn cứ tính lương, thưởng cho người lao động.
Từ các chứng từ trên, kế toán lập “Bảng thanh toán lương và phụ cấp”
cho từng phòng, ban, đội sản xuất, rồi sau đó sẽ lập “Bảng thanh toán lương và
phụ cấp” cho toàn doanh nghiệp. Trong đó, mỗi phòng, ban, đội sản xuất tương
ứng với một dòng trong bảng tổng hợp.
Trên cơ sở bảng thanh toán lương, thưởng, kế toán tiến hành phân loại
tiền lương, thưởng theo từng đối tượng lao động để tiến hành lập chứng từ
“Phân bổ tiền lương”. Bảng này lập ra với mục đích là phân bổ chi phí tiền
lương vào các đối tượng có liên quan phục vụ cho công tác hạch toán chi phí và
tính giá thành.
3.2 Tài khoản sử dụng
* tài khoản 334- phải trả cho người lao động
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa
doanh nghiệp và người lao động về các khoản tiền lương, tiền phụ cấp, trợ cấp
và các khoản thuộc về thu nhập người lao động.
Kết cấu:
Bên Nợ: - Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao
động.
Bên Có: - Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
phải trả, phải chi cho người lao động.
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản
khác còn phải trả cho gnười lao động.
3.3 Phương pháp hạch toán tiền lương
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản phải trả cho người lao động
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
IV. Hạch toán các khoản trích theo lương
1. Nội dung quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
1.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do đau ốm, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ
sở đóng vào quỹ BHXH.
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
TK 141
TK 111,112
Khấu trừ vào lương
TK 3335
TK 3383,3384
TK 1388
TK 334
TK 622,627,641,642
TK 4311
TK 3383
Khoản tạm trích
Khấu trừ vào lương
Khoản bồi thường
Thuế thu nhập cá nhân
Trả lương, thưởng
trợ cấp cho NLĐ
BHXH, BHYT người
lao động phải nộp
Tính lương phải trả cho người lao động
Trợ cấp BHXH phải trả người lao động
Tiền thưởng phải trả người lao động
Tiền lương trả cho
TK 335
công nhân nghi phép
Trích trước tiền
lương
nghỉ phép cho CNSX
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
- Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích
theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc của người lao động trong tháng.
Trong đó:
- Người sử dụng lao động hàng tháng phải trích 15% trên tổng quỹ lương
cấp bậc chức vụ của những người tham gia BHXH và được tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh.
- Trích BHXH (15%), BHYT (2%), KPCĐ (2%) do người sử dụng lao
động nộp tính và chi phí
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý DN
Có TK 338 (3382,3383,3384) phải trả, phải nộp khác
- Khi nộp BHXH (20%) cho cơ quan BHXH theo quy định
Nợ TK 3383 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng
- Người lao động đóng góp 5% theo tiền lương cấp bậc trừ vào thu nhập
của họ. Theo luật số 71/2006/QH11 về BHXH ban hành ngày 29 tháng 6 năm
2006 (Chủ tịch quốc hội Nguyễn Phú Trọng đã ký) có quy định như sau: người
sử dụng lao động được phép giữ lại 2% trong tổng số tiền BHXH phải nộp để
kịp thời chi trả cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản khi có đủ
điều kiển hưởng trợ cấp BHXH theo quy định (luật này có hiệu lực từ ngày
01/01/2007).
- Doanh nghiệp sẽ tính trợ cấp BHXH trả thay lương trên cơ sở tiền lương
ngày căn cứ vào số ngày nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH.
- Trích BHXH (5%), BHYT (1%) trừ vào lương người lao động
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 3383 : (5%) BHXH
Có TK 3384 : (1%) BHYT
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
- Đối với trường hợp thai sản: chỉ áp dụng với phụ nữ có thai khi sainh
con thứ nhất, thư hai khi nghỉ việc. Thời gian nghỉ việc phải tính đến điều kiện
lao động của lao động nữ. Mức trợ cấp là 100% tiền lương mức tiền lương đóng
BHXH của tháng liền kề trưỡc khi nghỉ.
- Cuối quý, doanh nghiệp và cơ quan BHXH sẽ quyết toán số kinh phí
được giữ lại tại đơn vị. Nếu số thực chi lớn hơn số giữ lại thì sẽ được cơ quan
BHXh cấp bù, ngược lại thì số kinh phí này sẽ được chuyển sang quý sau.
- Khi nhận kinh phí do cơ quan BHXH cấp theo dự án về trợ cấp BHXH
hang tháng
Nợ TK 112 : tiền gởi ngân hang
Có TK 3383 : Phải trả, phải nộp khác
- Căn cứ vào bảng thanh toán trợ cấp BHXH ghi sổ trợ cấp BHXH trong
tháng người lao động
Nợ TK 3383 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Khi trợ cấp BHXH cho người lao động hưởng trợ cấp thay lương
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
1.2 Quỹ bảo hiểm y tế
- Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh,
phục hồi chức năng cho người tham gia BHYT theo phạm vi, quyền lợi mà
người tham gia BHYT được hưởng và các khoản chi phí khác theo quy định.
- Theo chế độ hiện hành các doanh nghiệp phải thực hiện trích BHYT
bằng 3% trên tổng quỹ lương cấp bậc của người lao động trong đó người sử
dụng lao động phải chịu 2% (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh), người lao
động nộp 1% (trừ vào thu nhập của họ).
Theo quy định hiện hành (NĐ 63/2005/NĐ- CP về việc “Ban hành điều lệ bảo
hiểm y tế”) thì quỹ BHYT được nộp cho cơ quan BHXH và việc thanh toán chi
phí khám, chữa bệnh được thực hiện dưới 2 hình thức:
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét