Luận văn tốt nghiệp Đặng Minh Cảnh Công nghiệp 40B
Nhng đặc điểm nổi bật nhất của vốn lu động là không ngừng tuần hoàn và
chu chuyển giá trị qua các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Đặc điểm vận
động vốn lu động có thể tóm tắt nh sau:
- Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lu động đợc dùng để mua sắm các đối tợng
lao động trong khâu dự trữ sản xuất (nguyên, nhiên vật liệu). ở giai đoạn này vốn
đã thay đổi từ hình thái vốn tiền tệ sang vật t.
- Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn sản xuất: Qua công nghệ sản xuất các vật
t dự trữ đợc chế tạo thành bán thành sản phẩm và thành phẩm.
- Kết thúc vòng tuần hoàn, sản phẩm sau khi đợc tiêu thụ, hình thái hàng
hoá hiện vật lại đợc chuyển sang vốn tiền tệ nh ban đầu.
Mua vật t Sản xuất
Vốn bằng tiền Vốn đự trữ SX Vốn trong SX
Hàng hoá Sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm
Trong thực tế sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn lu động không diễn
ra một cách tuần tự nh mô hình lý thuyết nêu trên mà các giai đoạn vận động của
vốn đan xen vào nhau.
Trong khi một bộ phận của vốn lu động đợc chuyển hoá thành vật t dự trữ,
sản phẩm dở dang, thì một bộ phận khác lại chuyển từ sản phẩm thành phẩm
sang vốn tiền tệ. Cứ nh vậy, các chu kỳ sản xuất đợc tiếp tục đợc lặp đi lặp lại vốn
lu động liên tục tuần hoàn và chu chuyển.
2. Kết cấu vốn lu động
2.1 Kết cấu vốn lu động
2.1.1 Theo khoản mục
* Tiền.
- Tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. ở
các nớc phát triển thị trờng thì các chứng khoán có độ thanh khoản cao cũng đợc
xếp vào khoản mục này. Các loại chứng khoán có thanh khoản cao giữ vai trò là b-
ớc đệm cho tiền mặt, vì nếu số d tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu t vào
chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhng khi cần thiết cũng có thể chuyển
đổi chúng thành tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí. Do vậy trong
5
Luận văn tốt nghiệp Đặng Minh Cảnh Công nghiệp 40B
quản trị tài chính ngời ta sử dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để
duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn.
- Tiền đợc sử dụng để trả nợ lơng công nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua
tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ
- Mặc dù tiền mặt là một tài sản không sinh lãi nhng bất kì doanh nghiệp
nào hoạt động kinh doanh đều phải có một lợng tiền mặt dự trữ nhất định. Việc giữ
đủ tiền mặt đem lại những lợi thế sau cho doanh nghiệp:
Hởng lợi thế thơng lợng mua hàng: đợc hởng lợi thế chiết khấu nếu doanh
nghiệp có thể thanh toán ngay số tiền hàng.
Duy trì các chỉ số thanh toán ngắn hạn giúp doanh nghiệp có thể mua hàng
với những điều kiện thuận lợi và hởng hạn mức tín dụng rộng rãi.
Tận dụng đợc những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong
các hoạt động thanh toán chi trả.
Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trờng hợp biến động không lờng trớc đợc
nh: hoả hoạn, chiến dịch marketting cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh, đình
công, vợt qua yếu tố khó khăn của thời vụ kinh doanh.
* Đầu t ngắn hạn
- Các khoản đầu t ngắn hạn của công ty gồm có; chứng khoán ngắn hạn, góp
vốn kinh doanh ngắn hạn
- Các khoản này ngoài mục tiêu sinh lợi còn có ý nghĩa quan trọng trong
việc đảm bảo khả năng thanh toán nhanh cho công ty, do đây hầu hết là những tài
sản có tính thanh khoản cao. Do vậy trong những trờng hợp cần thiết doanh nghiệp
có thể chuyển đổi các tài sản này để đáp ứng nhu cầu cấp bách về thanh toán.
* Các khoản phải thu
Cạnh tranh là xu hớng vận động của nền kinh tế thị trờng do vậy để đứng
vững trên thơng trờng các doanh nghiệp không ngừng vận dụng các chiến lợc cạnh
tranh. Hình thức cạnh tranh rất đa dạng phong phú từ cạnh tranh về chất lợng sản
phẩm giá cả dịch vụ giao hàng lắp đặt đến hình thức mua bán chịu. Đây là một
hình thức cạnh tranh khá phổ biến có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp,
hình thức này đem lai cho doanh nghiệp những lợi thế sau:
6
Luận văn tốt nghiệp Đặng Minh Cảnh Công nghiệp 40B
Tăng doanh thu bán hàng, do đợc trả tiền chậm nên số lợng khách hàng tăng
làm cho lợng hàng hoá bán tăng nên doanh thu bán hàng cũng tăng theo.
Giảm chi phí tồn kho hàng hoá
Tài sản cố định đợc sử dụng có hiệu quả hơn và hạn chế đợc phần nào về
hao mòn vô hình.
Tuy nhiên bên cạnh những u điểm việc bán chịu đem lại cho doanh nghiệp
thì việc này cũng đặt doanh nghiệp trớc những rủi ro nhất định:
Chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ tăng.
Rủi do không đòi đợc nợ.
Chính sách bán chịu mà doanh nghiệp áp dụng tạo ra các khoản phải thu của
doanh nghiệp từ khách hàng, từ nội bộ doanh nghiệp hay các khoản ứng trớc ngời
bán Các khoản phải thu này lớn hay nhỏ đều ảnh hởng nhất định đến hoạt động
của doanh nghiệp, do vậy các doanh nghiệp đều duy trì một tỷ lệ các khoản phải
thu nhất định.
* Hàng tồn kho
Trong quá trình sản xuất-chế biến, việc tiêu hao đối tợng lao động thờng
xuyên diễn ra liên tục, nhng việc cung ứng nguyên vật liệu đồi hỏi phải thực hiện
cách quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lợng nhất định. Do đó doanh nghiệp thờng
xuyên phải có một lợng lớn nguyên vật liệu nằm trong quá trình dự trữ, hình thành
nên khoản mục vốn dự trữ. Vốn dự trữ chính là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bao bì, vật liệu bao bì. Bộ phận này
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lu động.
Khi tiến hành sản xuất-chế biến xong hầu nh các doanh nghiệp cha thể tiêu
thụ hết ngay các sản phẩm của mình đợc, phần thì do"độ chễ" nhất định giữa sản
xuất và tiêu thụ, phần thì phải có đủ lô hàng mới xuất đi tiêu thụ đợc Do vậy
doanh nghiệp cũng luôn phải duy trì một số lợng lớn vốn lu động dới dạng vốn sản
xuất và vốn thành phẩm. Đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm đang chế
tạo và nửa thành phẩm, phí tổn chờ phân bổ và vốn thành phẩm nhập kho.
* Tài sản lu động khác
Là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờ
kết chuyển Đây là những khoản mục chi phí cần thiết phục vụ cho những nhu
cầu thiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
7
Luận văn tốt nghiệp Đặng Minh Cảnh Công nghiệp 40B
2.1.2 Theo nguồn hình thành
* Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của chủ các doanh nghiệp, các
doanh nghiệp có toàn quyền sử dụng và định đoạt. Nguồn vốn này đợc tạo nên từ
những nguồn sau:
- Vốn ban đầu của chủ sở hữu: tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp
cụ thể mà ta có thể có các nguồn vốn sau:
Đối với doanh nghiệp nhà nớc: Khi mới thành lập doanh nghiệp đợc nhà n-
ớc cấp cho một số vốn nhất định để tiến hành hoạt động kinh doanh gọi là vốn do
ngân sách nhà nớc cấp. Thông thờng số vốn này chỉ đáp ứng đợc một phần nhu cầu
vốn lu động của doanh nghiệp, phần còn lại là doanh nghiệp đi vay theo lãi suất thị
trờng. Ngoài ra trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp nhà nớc giải trình đợc
các kế hoạch tài chính tốt thì sẽ đợc nhà nớc cấp thêm vốn lu động bổ xung mỗi
năm.
Đối với doanh nghiệp t nhân: Nguồn vốn này do chủ doanh nghiệp bỏ ra để
thực hiện sản xuất kinh doanh.
Đối với công ty liên doanh: Nguồn vốn này đợc biểu hiện dới hình thức vốn
góp của các thành viên khi mới thành lập doanh nghiệp, nguồn vốn góp có thể là
tiền mặt hay vật t hàng hoá.
Đối với công ty cổ phần: Nguồn vốn này do những ngời sáng lập ra công ty
phát hành cổ phiếu huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đây
là vốn cổ phần.
Đây là nguồn vốn dài hạn có tính chất ổn định thờng xuyên và là nguồn tài
trợ cho vốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp.
- Vốn tự bổ sung: Nguồn vốn này đợc hình thành từ lợi nhuận để lại hay các
quỹ của doanh nghiệp để mở rộng quy mô nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ngoài ra, chênh lệch đánh giá tài sản và chênh lệch tỷ giá cũng là nguồn tài
trợ cho vốn lu động của doanh nghiệp.
* Vốn vay
8
Luận văn tốt nghiệp Đặng Minh Cảnh Công nghiệp 40B
Nguồn vốn này là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế bao
gồm:
- Vốn vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng hay các cá
nhân khác. Nguồn vốn này tạo cho doanh nghiệp có một cơ cấu tài chính linh hoạt.
Mặc dù có u điểm là lãi tiền vay có giới hạn, nhng đòi hỏi doanh nghiệp phải thanh
toán lãi tiền vay đúng hạn. Hơn thế nữa vay vốn phải có bảo đảm và doanh nghiệp
phải chịu sự kiểm soát ràng buộc của các chủ nợ trong việc sử dụng tiền vay.
Các hình thức vay vốn ngân hàng:
Vay theo hạn mức tín dụng: Là việc các ngân hàng và công ty thoả thuận
với nhau trớc về hạn mức tín dụng. Ngân hàng sẽ cho công ty vay trong một hạn
mức nào đó mà không cần thế chấp, trong hạn mức này công ty có thể vay mà
không cần có sự thẩm định của ngân hàng. Đây là một nguồn tài trợ có chi phí thấp
nhng đôi khi cũng gây ra trục trặc, ví dụ nh khi ngân hàng gặp khó khăn về tài
chính hay thanh toán thì công ty phải hoàn trả hoặc không vay đợc.
Th tín dụng: Đây là hình thức tài trợ áp dụng trong nhập khẩu hàng hoá khi
mà nhập khẩu hàng hoá không có tiền trên tài khoản thì có thể đề nghị ngân hàng
cung cấp tín dụng để mua hàng từ một nhà xuất khẩu nớc ngoài dới hình thức mở
th tín dụng. Khi nhận đợc thông báo của ngân hàng phục vụ bên mình nhà nhập
khẩu sẽ chuyển hàng hoá đi còn việc thanh toán do ngân hàng phục vụ hai bên giải
quyết. Sau khi số tiền theo th tín dụng đợc ngân hàng phục vụ bên thanh toán hoàn
tất thì nó sẽ trở thành 1 khoản nợ do ngân hàng tài trợ nhà nhập khẩu.
Vay theo hợp đồng: Hình thức vay này đợc áp dụng khi một công ty có
những hợp đồng về sản xuất, gia công cho khách hàng thì ngân hàng có thể sẽ
cho vay căn cứ vào các hợp đồng đã đợc ký kết. Hình thức vay này tỏ ra tơng đối
phù hợp với những doanh nghiệp nhỏ.
Tạo vốn bằng cách bán nợ: Một công ty có thể gia tăng nguồn vốn ngắn
hạn bằng cách bán các khoản nợ của mình. Thực tiễn ở các nớc thì các khoản nợ
khó đòi đều đợc mua bán cho các công ty mua nợ. Những công ty này đợc pháp
luật thừa nhận, những khoản nợ đợc mua cao hay thấp tuỳ thuộc vào tính chất và
mức độ của các khoản nợ khó đòi.
Vay ngắn hạn bằng cách thế chấp các khoản phải thu : Các công ty trong
quá trình hoạt động đều có thể đem các hoá đơn thu tiền để làm vật đảm bảo cho
các khoản vay. Thông thờng các ngân hàng có thể căn cứ vào các hoá đơn đem thế
chấp để phân loại rồi sau đó mới cho vay. Số tiền mà các ngân hàng cho vay tuỳ
9
Luận văn tốt nghiệp Đặng Minh Cảnh Công nghiệp 40B
thuộc vào mức độ rủi ro của các hoá đơn thu tiền nhng thông thờng tỷ lệ này chiếm
khoảng 30% đến 90 % giá trị danh nghĩa các khoản vay.
Thế chấp bằng hàng hoá: Các hàng hoá và tài sản cũng đợc sử dụng để thế
chấp cho các khoản vay ngắn hạn. Giá trị của những điều khoản vay nhiều hay ít
tuỳ thuộc vào gía trị thực của các hàng hoá tài sản.
Chiết khấu thơng phiếu: Đây là nghiệp vụ mà qua đó ngân hàng dành cho
khách hàng toàn quyền sử dụng cho đến kỳ hạn của thơng phiếu một khoản tiền
của một thơng phiếu sau khi đã trừ các khoản lãi phải thu.
- Vốn chiếm dụng của các đối tợng khác: Thực tế trong kinh doanh có các
khoản phải trả, phải nộp nh phải trả ngời bán, phải nộp ngân sách nhng cha đến
kỳ hạn phải nộp hay những khoản ngời mua ứng trớc. Doanh nghiệp vào hoạt động
sản xuất kinh doanh mà không cần trả lãi. Nhng trong cơ chế thị trờng vốn này
không thể là chiến lợc lâu dài để tài trợ cho vốn lu động nó chỉ đáp ứng nhu cầu bổ
sung vốn lu động trong một thời điểm mà thôi .
Ngoài ra dựa vào thời gian huy động và sử dụng các nguồn tài trợ còn đợc
phân thành nguồn tài trợ dài hạn và nguồn tài trợ ngắn hạn. Nếu sử dụng nguồn tài
trợ dài hạn thì doanh nghiệp sẽ không phải chịu rủi ro về khả năng thanh toán,
không phải chịu rủi ro về sự thay đổi lãi suất huy động, tốn ít thời gian và chi phí
cố định cho huy động vốn thấp. Tuy nhiên mặt hạn chế nguồn này là nó đặt doanh
nghiệp vào tình trạng sử dụng lãng phí nguồn vốn vì có những lúc doanh nghiệp sẽ
không sử dụng hết vốn mà vẫn không phải trả lãi vay. Với nguồn tài trợ ngắn hạn
thì chi phí huy động thấp hơn và tránh đợc lãng phí khi không có nhu cầu sử dụng.
Nhng sử dụng nguồn này thì doanh nghiệp lại phải đối mặt với những rủi ro về
thanh khoản, rủi ro bất khả kháng từ chủ nợ, rủi ro biến động lãi xuất Do vậy các
doanh nghiệp phải dựa trên đặc trng của lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh, môi tr-
ờng kinh doanh, tình hình tài chính mà lựa chọn cho mình cơ cấu nguồn tài trợ tối -
u nhất.
Bảng 1: Phân loại và kết cấu vốn lu động
10
Luận văn tốt nghiệp Đặng Minh Cảnh Công nghiệp 40B
Vốn
lu
động
của
doanh
nghiệp
Theo
nguồn
hình
thành
Vốn vay
Vốn chiếm dụng của đối tợng khác
Vốn vay ngắn hạn
Vay theo hạn mức tín dụng
Th tín dụng
Vay theo hợp đồng
Tạo vốn bằng cách bán nợ
Vay ngắn hạn bằng thế chấp
các khoản phải thu
Thế chấp bằng hàng hoá
Chiết khấu thơng phiếu
Vốn chủ sở hữu Vốn ban đầu của chủ sở hữu
Vốn tự bổ xung
Theo
khoản
mục
Tiền
Đầu t ngắn hạn
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
TSLĐ khác
2.2 Nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động.
Sản xuất trong nền kinh tế thị trờng diễn ra rất đa dạng, các doanh nghiệp đ-
ợc tổ chức dới nhiều hình thức sở hữu khác nhau, với những quy mô và cơ cấu tổ
chức khác nhau phụ thuộc vào từng nghành kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động
kinh doanh. Tuỳ theo từng đặc điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp có thể vận hành quy
trình sản xuất kinh doanh theo hớng có lợi nhất nhằm thực hiện một cách thành
công mục tiêu của mình "tối đa hoá lợi nhuận" về lâu về dài. Để đạt đợc mục tiêu
này mỗi doanh nghiệp phải tự xác định cho mình một hớng đi một cách chính xác
trên cơ sở nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động. Nh vậy để có khả năng
kiểm soát đợc dòng tiền của mình thì mỗi doanh nghiệp phải có đợc cơ cấu vốn
hợp lý đặc biệt đó là cơ cấu vốn lu động thì doanh nghiệp phải chú ý đến các nhân
tố ảnh hởng sau:
Điều kiện sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ của các doanh nghiệp sản
xuất.
Các phơng thức thanh toán trong bán hàng khác nhau dẫn đến khoản mục và
quy mô các khoản phải thu khác nhau.
Trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý tài chính của doanh
nghiệp cũng có ảnh hởng không nhỏ đến kết cấu vốn lu động.
11
Luận văn tốt nghiệp Đặng Minh Cảnh Công nghiệp 40B
Quy mô sản xuất lớn hay nhỏ cũng tác động đến nhu cầu vốn lu động từ đó
ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động
3. Vai trò của vốn lu động đối doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Vốn nói chung và đặc biệt là vốn lu động giữ một vai trò quyết định trong
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lu động bảo đảm cho sự th-
ờng xuyên liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh từ các khâu mua sắm vật t
đến tiến hành tổ chức sản xuất-chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Vốn lu động với đặc điểm về khả năng chu chuyển của nó sẽ giúp Doanh
nghiệp có thể thay đổi chiến lợc sản xuất kinh doanh một cách dễ dàng, đáp ứng
kịp thời nhu cầu thị trờng cũng nh các nhu cầu tài chính trong quan hệ kinh tế đối
ngoại cho doanh nghiệp
Vốn lu động luân chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm và là nhân tố
chính tạo nên giá thành sản phẩm. Do vật việc quản lí tốt vốn lu động sẽ có đợc cơ
hội giảm chi phí giá thành, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, vòng tuần hoàn và chu chuyển của vốn lu động diễn ra trong toàn
bộ các giai đoạn của chu kì sản xuất kinh doanh nên đồng thời trong quá trình
theo dõi sự vận động của vốn lu động, doanh nghiệp quản lí đợc gần nh toàn bộ
các hoạt động diễn ra trong chu kì sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, vốn lu động
có ảnh hởng lớn đến việc thiết lập chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Quy mô của vốn lu động ảnh hởng trực tiếp đến quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp thơng mại, nó làm
tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ cơ chế dự trữ khả năng tài chính
trong các quan hệ đối ngoại, tận dụng các cơ hội trong kinh doanh và khả năng
cung cấp tín dụng cho khách hàng. Đó là những công cụ đặc biệt hiệu quả trong cơ
chế cạnh tranh hiện nay.
II. Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
1. Quan điểm và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu sử dụng vốn lu động
1.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù kinh tế phản ánh tình hình
sử dụng nguồn vốn lu động của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trong
kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
12
Luận văn tốt nghiệp Đặng Minh Cảnh Công nghiệp 40B
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh với vốn lu động đầu t cho hoạt động của doanh
nghiệp cho một kỳ nhất định:
Kết quả
Hiệu quả sử dụng VLĐ =
VLĐ
Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể
hiện bằng doanh thu đạt đợc hay lợi nhuận trong kỳ, còn vốn lu động là số vốn đợc
tính bình quân trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động có quan hệ đến hiệu quả tất cả các yếu tố cấu
thành nên vốn lu động, cho nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi
sử dụng các yếu tố của vốn lu động một cách hợp lý nhất.
Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động trong SXKD của các doanh
nghiệp đợc thể hiện tập trung chủ yếu ở các mặt sau:
Khả năng sinh lợi và khả năng sản xuất của vốn lu động phải cao và không
ngừng tăng so với ngành và giữa các thời kỳ. Nghĩa là phải đảm bảo một
đồng vốn lu động có thể đem lại lợi nhuận tối đa cho phép để không những
bảo toàn mà còn phát triển vốn
Khả năng tiết kiệm vốn lu động và ngày càng tăng: sử dụng vốn lu động tiết
kiệm cũng là một chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lu động. Nó giúp
doanh nghiệp không phải huy động thêm vốn lu động, giảm chi phí tăng lợi
nhuận mà vẫn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất.
Tốc độ luân chuyển vốn cao: giúp doanh nghiệp đẩy nhanh khả năng thu hồi
vốn, tiếp tục tái đầu t cho kỳ sản xuất tiếp theo, nắm bắt kịp thời các cơ hội
kinh doanh có khả năng sinh lời.
Xây dựng đựơc một cơ cấu vốn tối u và tiềm lực vững chắc cho doanh
nghiệp
Tuy nhiên nếu xét theo quan điểm hiệu quả kinh tế xã hội thì hiệu quả sử
dụng vốn lu động của các doanh nghiệp phải góp phần tăng trởng kinh tế xã hội,
tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên.
13
Luận văn tốt nghiệp Đặng Minh Cảnh Công nghiệp 40B
1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù rộng bao gồm nhiều mặt tác
động. Bản thân yếu tố này lại bị chi phối nhiều nhân tố khác. Bởi vậy để đánh giá
chính xác, có cơ sở khoa học và hiệu quả kinh doanh phải dựa trên nguồn thông tin
từ các báo cáo tài chính và dùng phơng pháp tỷ lệ và phân tích. Dựa trên nền tảng
căn bản đó, các nhà kinh tế xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lợng sử
dụng vốn lu động của các doanh nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng đợc các
yêu cầu sau:
Các chỉ tiêu phải đánh giá, phản ánh đợc hiệu quả kinh doanh của đơn vị
trên phơng diện tổng quát cũng nh riêng biệt từng yếu tố tham gia hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính toàn diện, điều này thể hiện ở chỗ chỉ
tiêu phải phản ánh, biểu hiện các yếu tố, các mặt hoạt động của sản xuất
kinh doanh.
Các chỉ tiêu đánh giá phải có sự liên tục và so sánh tính toán cụ thể thống
nhất.
Các chỉ tiêu đánh giá có phạm vi áp dụng nhất định, áp dụng cho từng mục
tiêu cụ thể.
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời và khả năng sản xuất của vốn lu
động, trong số các chỉ tiêu có chỉ tiêu phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn lu
động của doanh nghiệp nhng cũng có các chỉ tiêu tác động gián tiếp đến hoạt động
của doanh nghiệp thông thờng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngời ta sử dụng
các chỉ tiêu sau:
1.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng,
thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất ( dự trữ - sản xuất - tiêu
thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn, tăng
doanh thu, lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.Việc
phân tích các chỉ tiêu quan trọng bậc nhất này có thể đa các chỉ dẫn cho doanh
nghiệp để tăng cờng công tác quản lý kinh doanh và sử dụng tiết kiệm vốn lu động.
Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lu động bao gồm hai hình thức hệ số luân
chuyển vốn lu động và thời gian của một vòng luân chuyển.
- Hệ số luân chuyển vốn lu động (vòng quay vốn lu động)
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét