Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

309 Công tác Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

Nh vậy xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng
quan trọng. Nó giúp cho chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị, các cơ quan chủ
quản, quản lý tài chính, thuế nắm bắt đợc tình hình sản xuất kinh doanh, tình
hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu
quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế tài chính.
Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa của nó, việc xác định kết quả tiêu thụ phải
thực hiện yêu cầu sau:
- Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán
hàng, tính toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân
tố đến tình hình biến động lợi nhuận.
-Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, t vấn cho chủ doanh
nghiệp và giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả.
4. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản
xuất.
Đối với doanh nghiệp, tổ chức tốt công tác hạch toán thành phẩm sẽ tạo
điều kiện cho sản xuất phát triển, từng bớc hạn chế sự thất thoát của thành phẩm,
phát hiện ra những thành phẩm chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích
hợp, thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn.
Từ số liệu của kế toán thành phẩm và tiêu thụ cung cấp, chủ doanh nghiệp
có thể đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất, giá tiêu thụ và lợi
nhuận. Dựa vào đó, chủ doanh nghiệp có thể đa ra các biện pháp tối u đảm bảo
duy trì sự cân đối giữa các yếu tố đầu vào-sản xuất- đầu ra. Cũng dựa vào đó, nhà
nớc có thể nắm bắt đợc tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế,
đồng thời nhà nớc có thể kiểm soát việc chấp hành luật pháp về kinh tế tài chính
nói chung và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nớc, nghĩa vụ tài
chính với các bên có quan hệ kinh tế nói riêng.
Trong nền kinh tế mở, các doanh nghiệp ngoài mối quan hệ với nhà nớc
còn có thể liên doanh liên kết với đơn vị bạn hoặc các công ty nớc ngoài để thu
hút vốn đầu t, cải tiến quy trình công nghệ Khi đó kế toán không chỉ là công cụ
điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh mà còn là phơng tiện để kiểm tra, giám
sát chủ sở hữu doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức có quan hệ kinh tế với doanh
5
nghiệp nh các nhà đầu t, những ngời cho vay, các bạn hàng Với những số liệu
của kế toán thành phẩm và tiêu thụ, các đối tác có thể biết đợc khả năng sản xuất
và tiêu thụ các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó ra các quyết định đầu t, cho
vay hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp.
Vì sản xuất là cơ sở của tiêu thụ nên có thể nói rằng kế toán thành phẩm
và tiêu thụ có mối quan hệ mật thiết với nhau và bổ sung cho nhau. Kế toán
thành phẩm có chính xác, đầy đủ và kịp thời, phản ánh rõ tình hình nhập, xuất thì
kế toán tiêu thụ mới phản ánh và giám đốc kịp thời kế hoạch, thực hiện tiêu thụ
về số lợng, doanh thu tiêu thụ, tình hình thanh toán tiền hàng, thanh toán với
ngân sách nhà nớc và xác định đợc chính xác kết quả tiêu thụ. Ngợc lại tổ chức
tốt kế toán tiêu thụ sẽ tạo điều kiện cho kế toán thành phẩm thực hiện tốt nhiệm
vụ của mình. Do vậy hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là một vấn đề rất cần thiết và có ý
nghĩa quan trọng. Để làm tốt nghiệp vụ này, kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm cần thực hịên các yêu cầu sau:
-Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, giám sát chặt chẽ
về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm trên cả hai mặt số
lợng và giá trị.
-Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp
thời, đầy đủ chi phí liên quan đến việc bán hàng, thu nhập bán hàng.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp,
phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ
với nhà nớc.
Thực hiện tốt các yêu cầu trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản
lý chặt chẽ thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ. Tuy
nhiên để phát huy đợc vai trò và thực hiện tốt các yêu cầu đó đòi hỏi phải tổ chức
kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thật khoa
học hợp lý, đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức
công tác kế toán đó.
II.nội dung Kế toán thành phẩm.
1. Yêu cầu của công tác kế toán thành phẩm:
Thành phẩm của các doanh nghiệp thờng rất đa dạng và phong phú về
chủng loại, mẫu mã, việc tổ chức một cách khoa học công tác kế toán thành
6
phẩm là việc làm rất cần thiết và không thể thiếu đợc đối với một doanh nghiệp
sản xuất. Để đảm bảo đợc điều đó kế toán cần phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ thành phẩm, theo
từng đơn vị sản xuất theo đúng số lợng và chất lợng thành phẩm.Từ đó làm cơ sở
để xác định kết quả kinh doanh của từng đơn vị, từng phân xởng và có số liệu
để so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch.
- Phải có sự phân công và kết hợp trong việc ghi chép thành phẩm giữa
phòng kế toán và nhân viên hạch toán phân xởng, giữa kế toán với thủ kho thành
phẩm đảm bảo cho số liệu kế toán thành phẩm đợc chính xác kịp thời.
- Kế toán nhập, xuất, tồn kho thành phẩm có thể đợc đánh giá tuỳ theo
đặc điểm của từng doanh nghiệp. Thành phẩm trong kho thờng luôn biến động,
do đó cần tổ chức công tác ghi chép ban đầu thật khoa học hợp lý.
2. Tính giá thành phẩm:
Tính giá thành phẩm là biểu hiện bằng tiền của giá trị thành phẩm theo
nguyên tắc nhất định.Trong kế toán có thể sử dụng một trong hai cách đánh giá
thành phẩm:
2.1. Giá thực tế
Thành phẩm nhập kho:
Đối với thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và phụ
hoàn thành nhập kho, giá thành thực tế chính là giá thành công xởng thực tế (bao
gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung).
Trờng hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm
toàn bộ các chi phí liên quan đến việc gia công (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí thuê gia công và các chi phí khác: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt )
Thành phẩm xuất kho:
Đối với thành phẩm xuất kho tuỳ từng điều kiện cụ thể doanh nghiệp có
thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
2.1.1. Giá đơn vị bình quân
7
Theo phơng pháp này giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính theo giá trị
bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân sau
mỗi lần nhập).
Trong đó:
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm nhng
độ chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây
ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung.

Phơng pháp này tuy khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động
thành phẩm trong kỳ nhng không chính xác vì không tính đến sự biến động của
giá thành thành phẩm nhập kho.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục đợc nhợc
điểm của cả hai phơng pháp trên: vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhng nó có nhợc
8
Giá đơn vị
bình quân
sau mỗi
lần nhập
=
Trị giá thực tế
TP nhập
Số lượng
nhập
Trị giá thực tế TP
tồn trước khi nhập
Số lượng TP tồn trư
ớc khi nhập
+
+
Giá thực tế
thành phẩm
xuất kho
=
Số lượng thành
phẩm xuất kho
x
Giá đơn vị
bình quân
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ
dự trữ
Giá trị thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thực tế thành phẩm và nhập trong kỳ
=
Giá đơn vị
bình quân
cuốikỳ trước
Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ(hay cuối kỳ trước )
Số lượngthực tế TP tồn kho đàu kỳ (hay cuốikỳtrước)
=
điểm là mất nhiều c ông sức, tính toán nhiều lần, thờng chỉ áp dụng ở doanh
nghiệp số lần nhập kho trong tháng ít, số lợng nhập lớn.
2.1.2. Giá thực tế nhập trớc, xuất trớc (FIFO).
Theo phơng pháp này doanh nghiệp giả định rằng số thành phẩm nào nhập
trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thành thực
tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế
của thành phẩm nhập trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế thành phẩm
xuất trớc và do vậy giá trị thành phẩm tồn kho sẽ là giá thực tế của số thành
phẩm nhập vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn
định hoặc có xu hớng giảm.
2.1.3. Giá thực tế nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định những thành phẩm nào nhập kho sau cùng sẽ đợc
xuất trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc ở trên. Giả thuyết
nhập sau xuất trớc là tính tới thời điểm xuất kho thành phẩm chứ không phải cuối
kỳ hạch toán mới xác định. Phơng pháp nhập sau xuất trớc thích hợp trong trờng
hợp lạm phát.
2.1.4. Giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo
giá đó và không quan tâm đến thời gian nhập xuất. Phơng pháp này thờng sử
dụng đối với những thành phẩm có giá trị cao và có tính tách biệt.
2.1.5.Xác định trị giá thành phẩm tồn cuối kỳ để tính trị giá thành phẩm xuất
trong kỳ.
ở những doanh nghiệp có thành phẩm cồng kềnh, điều kiện cân, đong, đo,
đếm, nhập, xuất không chính xác, hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ thì cuối mỗi kỳ hạch toán tiến hành kiểm kê để xác định trị giá thực tế
thành phẩm tồn kho. Căn cứ vào trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ và trị
giá thành phẩm nhập trong kỳ để xác định trị giá thành phẩm xuất trong kỳ:
9
Giá trị
thành
phẩm xuất
kho
Giá trị
thành
phẩm tồn
đầu kỳ
Giá trị
thành phẩm
nhập trong
kỳ
Giá trị
thành
phẩm tồn
cuối kỳ
= + -
Phơng pháp này có u điểm là tính toán nhanh chóng, đơn giản nhng lại
không chính xác vì khó phát hiện phần mất mát thiếu hụt.
2.2. Giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định, nó có tính chất ổn định và
lâu dài. Giá hạch toán chỉ dùng để ghi sổ kế toán thành phẩm hàng ngày chứ
không có tác dụng giao dịch với bên ngoài, có thể lấy giá kế hoạch hoặc một loại
giá ổn định trong kỳ và nó quy định cụ thể cho từng loại thành phẩm. Mục đích
của việc sử dụng giá hạch toán là nhằm làm đơn giản cho công tác kế toán trong
doanh nghiệp có các nghiệp vụ nhập, xuất kho thành phẩm nhiều, thờng xuyên,
giá thành thực tế biến động lớn.
Theo phơng pháp này thành phẩm nhập kho đợc ghi theo giá hạch toán và
thực tế, thành phẩm xuất kho trong kỳ ghi theo giá hạch toán cuối kỳ tiến hành
điều chỉnh từ giá hạch toán về giá thực tế thông qua hệ số giá thành phẩm. Hệ số
này đợc tính cho từng loại hoặc từng nhóm TP.

10
Hệ số giá
=
Trị giá thực
tế TP tồn đầu
kỳ
Trị giá thực
tế TP nhập trong
kỳ
Trị giá hạch
toán TP nhập
trong kỳ
Trị giá hạch
toán TP tồn
đầu kỳ
+
+
Trị giá
thành phẩm xuất kho
Số lượng thành
phẩm xuất kho
Đơn gía
hạch toán
= x
Khi dùng phơng pháp giá hạch toán việc hạch toán chi tiết thành phẩm
trên các chứng từ nhập, xuất, các sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành phẩm đợc ghi
theo giá hạch toán, còn việc hạch toán tổng hợp thành phẩm nhất thiết phải ghi
theo giá thực tế.
3. Chứng từ kế toán sử dụng:
Việc nhập và xuất kho thành phẩm diễn ra thờng xuyên liên tục do đó,
thành phẩm trong doanh nghiệp luôn luôn biến động. Để quản lý chặt chẽ thành
phẩm, các nghiệp vụ nhập, xuất kho thành phẩm phải đợc lập chứng từ kế toán
một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác theo quy định cụ thể trong chế độ kế toán.
Bởi vì những chứng từ kế toán này là cơ sở pháp lý để tiến hành hạch toán nhập -
xuất kho thành phẩm, là căn cứ để kiểm tra tính chính xác trong quá trình ghi sổ,
đảm bảo ghi chép các nội dung cần thiết. Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát
sinh liên quan đến thành phẩm để xác định các chứng từ kế toán cần sử dụng ở
các doanh nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp vận dụng chế độ chứng từ kế toán
theo quyết định 1141 -TC- QĐ- CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính phải sử
dụng các chứng từ bắt buộc sau:
Phiếu nhập kho: Mẫu số 01 -VT
Phiếu xuất kho: Mẫu số 02-VT
Thẻ kho: Mẫu số 06- VT
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá: Mẫu số 08-VT /////
4. Hạch toán chi tiết thành phẩm.
Hạch toán chi tiết thành phẩm là việc ghi chép kịp thời chính xác tình
hình biến động nhập, xuất, tồn cả về hiện vật và giá trị cho từng loại thành phẩm
và đợc thực hiện ở cả kho và ở phòng kế toán, thờng là công việc ghi chép tốn
nhiều thời gian và công sức. Trong thực tế hiện nay có ba phơ 4.1.Phơng pháp thẻ
song song:
+ Nguyên tắc: ng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm sau:
-ở kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của thành phẩm về
hiện vật trên thẻ kho.
11
Trị giá thực
tế thành
phẩm xuất
trong kỳ
Trị giá hạch
toán thành
phẩm xuất
kho
Hệ số
giá
=
=
=
=
=
x
-ở phòng kế toán: Kế toán thành phẩm ghi chép sự biến động nhập, xuất,
tồn của thành phẩm cả về hiện vật và giá trị trên sổ chi tiết thành phẩm.
+ Trình tự ghi sổ (Sơ đồ số 1)
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm
theo phơng pháp thẻ song song.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Ưu, nhợc điểm của phơng pháp ghi thẻ song song.
+ Ưu điểm: - Đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu.
- Cung cấp thông tin thờng xuyên, kịp thời cho ngời quản lý
- Dễ dàng vận dụng kế toán máytrong việc hạch toán
+ Nhợc điểm: -Ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán.
-Không thích hợp với doanh nghiệp có quá nhiều thành phẩm.
-Không nên ghi chép bằng tay mà ghi bằng máy.
4.2. Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Nguyên tắc hạch toán:
- ở kho: Thủ kho ghi chép sự biến động Nhập- Xuất- Tồn của thành phẩm
về hiện vật trên thẻ kho (giống phơng pháp thẻ song song).
- ở phòng kế toán: Kế toán thành phẩm ghi chép sự biến động nhập -xuất
- tồn cả về hiện vật và giá trị trên sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ này sử dụng cho
cả năm, mỗi loại thành phẩm ghi một dòng.
+ Trình tự ghi sổ(Sơ đồ số 2).
12
Thẻ kho

Sổ
(thẻ)
chi
tiết
thành
phẩm
Bảng
tổng
hợp
NXT
kho
thành
phẩm
Kế
toán
tổng
hợp
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theophơng pháp
ghi sổ đối chiếu luân chuyển
* Ưu, nhợc điểm của phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Ưu điểm: -Tránh đợc việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán
-Cung cấp đợc đầy đủ thông tin cho ngời quản lý.
+ Nhợc điểm: - Công việc kế toán dồn vào cuối tháng do đó thờng lập báo cáo kế
toán chậm.
4.3. Phơng pháp sổ số d.
+ Nguyên tắc hạch toán.
- ở kho: Thủ kho chỉ theo dõi biến động Nhập - Xuất - Tồn của thành
phẩm về hiện vật. Cuối tháng trên cơ sở số liệu tồn kho của thẻ kho vào " Sổ số
d" ở cột số lợng.
- ở phòng kế toán: Kế toán thành phẩm chỉ theo dõi sự biến động Nhập -
Xuất - Tồn về giá trị trên bảng kê luỹ kế Nhập - Xuất - Tồn
13
Phiếu nhập
kho
Bảng kê
nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán
tổng hợp
Bảng kê
xuất
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
+ Trình tự ghi sổ(Sơ đồ số 3).
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm
theo phơng pháp sổ số d


Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Ưu, nhợc điểm của phơng pháp:
+ Ưu điểm:
-Tránh đợc việc ghi trùng lặp giữa kho và phòng kế toán.
-Cung cấp thông tin tổng giá trị nhập - xuất - tồn theo định kỳ.
+ Nhợc điểm:
- Nếu có nhầm lẫm sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra do đó chỉ
thích hợp ở doanh nghiệp nhân viên kế toán và thủ kho có trình độ và tay nghề
thành thạo.
5. Hạch toán tổng hợp thành phẩm:
5.1. Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(KKTX):
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi tình hình hiện có,biến động
tăng, giảm thành phẩm một cách thờng xuyên liên tục. Giá trị thành phẩm tồn
kho có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào.
14
Phiếu
nhập kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng kê luỹ
kế NXT kho
TP
Kế toán
tổng hợp
Sổ số

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét