Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

tìm hiểu dịch vụ tên miền trong hệ thống mạng máy tính

Khoá luận tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ - Hà Nội

Nội dung chính
Các kiến thức giới thiệu tổng quan về mạng máy tính sử dụng hiện nay trên
toàn thế giới với mô hình 7 lớp theo chuẩn OSI và phân tích những nguyên lý hoạt
động cũng nh sự gắn kết giữa các mạng bằng các thiết bị mạng nh cầu nối, bộ tập
trung, bộ lặpTất cả những điều đó đợc giới thiệu trong Chơng 1:
Kiến trúc
tổng quan về mạng. Chơng này nhằm làm nổi bật đợc các đặc điểm của hệ thống
thông mạng Internet hiện nay.
Giới thiệu chi tiết về giao thức điều khiển truyền TCP : Khuôn dạng, và các
nguyên lý hoạt động cũng nh cách thức sử dụng giao thức này.Và giao thức
Internet IP : Về địa chỉ IP, các loại địa chỉ IP cũng nh cách thức đánh địa chỉ IP của
các phần tử trên mạng. Nêu đợc các u điểm và nhựơc của giao thức TCP/IP và đa ra
dịch vụ tên miền - DNS : Tổng quát về DNS các thanh ghi trong DNS Server.Dó
cũng chính là nội dung mà tôi sẽ nói tới trong chơng 2 của bản khoá luận này.
Chơng 2:
Giao thức TCP/IP trong mạng Internet và hệ thống tên miền DNS.
Trong chơng 3 của khoá luận đề cập đến các cách thức thực hành dịch vụ tên
miền nh : Thiết lập cấu hình cho DNS trên hệ điều hành Window 2000 Server (Tạo
tên miền mới, định địa chỉ cho các phần tử trên mạng, cũng nh cách thức đánh điạ chỉ
IP cũng nh đại chỉ tên miền ), và chơng này cũng đă khảo sát mạng máy tính của
Đại Học Quốc Gia Hà Nội.








Đỗ Văn Trinh - Lớp : K46DA

4
Khoá luận tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ - Hà Nội

Mục Lục. Trang
Lời cảm ơn 1
Lời nói đầu 2
Nội dung chính 4
Mục lục 5
Bảng các ký hiệu, chữ viết tắt 8
chơng 1: kiến trúc tổng quan về mạng
1.1. Các khái niệm cơ bản về mạng.9
1.1.1. Mô hình phân lớp OSI và kiến trúc phân tầng OSI .9
1.1 2. Tầng vật lý.10
1.1.3. Tầng liên kết dữ liệu 12
1.1.4. Tầng mạng 12
1.1.5. Tầng giao vận.14
1.1.6. Tầng phiên 15
1.1.7. Tầng trình diễn 16
1.1.8 .Tầng ứng dụng 17
1.2. Các phần tử mạng.18
1 2.1. Bộ tập trung 18
1 2 2. Bộ lặp19
1. 2.3. Modem 20
1. 2.4. Cầu nối 20
1 2.5. Định tuyến.23
1 2. 6. Cổng nối 24
1.3. Phân loại mạng theo mô hình kết nối 26
1.3. 1. Dạng đờng thẳng.26
1.3. 2. Dạng vòng tròn.26
Đỗ Văn Trinh - Lớp : K46DA

5
Khoá luận tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ - Hà Nội
1.3. 3. Dạng hình sao 27
1.4. Hệ đều hành mạng 28
1.4. 1. Hệ điều hành mạng với chức năng ngang hàng nhau 28
1.4. 2. Hệ điều hành mạng dựa trên nhà cung cấp dịch vụ 28
1.4. 3. Hệ điều hành Clien/Server29
1.5. Mô hình mạng 29
1.5.1. Mạng cục bộ LAN 29
1.5 2. Mạng diện rộng WAN29
1.5. 3. Sự phân biệt giữa mạng cục bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) 30
Chơng 2: giao thức tcp/ip trong mạng internet và hệ
thống tên miền - dns
2.1. Giao thức TCP/IP.32
2.1.1. Giao thức IP33
2.1 2. Giao thứcTCP40
2.1.3. Những ứng dụng của TCP/IP 45
2.2.Hệ thống DNS46
2 2.1.Tên miền.46
2.2.2. Cấu trúc tên miền 46
2.2.3. Phân loại tên miền.48
2.2.4. Các bản ghi thờng có trong cơ sở dữ liệu DNS Server.59
2.2.5. Định tuyến trên mạng Internet 52
2.2.6. Phân loại DNS Server và đồng bộ dữ liệu giữa các DNS Server 53
chơng 3: khảo sát mô hình mạng - thiết lập cấu hình dns
trên các hệ đIều hành window 2000 server
3.1. Khảo sát mô hình mạng 57
3.1.1. Mạng đại học quốc gia Hà Nội 57
3.1.2. Mạng tại phòng thí nghiệm viễn thông 59
Đỗ Văn Trinh - Lớp : K46DA

6
Khoá luận tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ - Hà Nội
3.2. Thiết lập cấu hình DNS trên hệ điều hành Window 2000 Server61
3.1.1. Cách cài đặt DNS trên hệ điều hành Window 2000 Server61
3.1.2. Thiết lập cấu hình DNS trên hệ điều hành Window 200 Server.63
3.1.2.1. Một số khái niệm căn bản khi thiết lập cấu hình DNS63
3.1.2. 2. Cấu hình dịch vụ DNS63
kết luận 72
tàI liệu tham khảo 73




















Đỗ Văn Trinh - Lớp : K46DA

7
Khoá luận tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ - Hà Nội

Bảng các ký hiệu, chữ viết tắt.

AE : Application Entity.
AP : Application Process.
ASAP : Application Service Access Point.
CRC : Cyclic Redundancy Code.
DCE : Data Circuit Terminating Equipment.
DNS : Domain Name Service.
DU : Data Unit.
FTP : File Transmission Protocol.
HDLC : High - Level Data Link Cotrol
ISDN : Interger Service Digital Network.
ISO : International Standard Organnization.
LAN : Local Area Network.
LAP_B : link Access Procedure Balanced.
LAP_D : link Access Procedure D channel.
LLC : Logical Link Control.
MAC : Media Access Control.
NFS : Network File System.
NOS : Network Openrating System.
PPDU : Presentation Synchronous Digital Hierarchy.
SAP : Service Access Point.
SDLC : Synchronous Data Link Control.
SPDU : Session Synchronous Digital Hierarchy.
TCP/IP : Transmission Control Protocol/Internet Protocol.
UDP : User Datagram Protocol.
VNNIC : Việt Nam Network Information Center.



Đỗ Văn Trinh - Lớp : K46DA

8
Khoá luận tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ - Hà Nội


Chơng 1 :
Kiến trúc tổng quan về mạng

Kiến trúc mạng máy tính ( Network Architecture ) thể hiện cách nối các máy
tính với nhau ra sao và tập hợp các quy tắc, quy ớc mà tất cả các thực thể tham gia
truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt. Cách nối
các máy tính đợc gọi là cấu hình ( Topology ) của mạng. Tập hợp các quy tắc, quy
ớc truyền thông đợc gọi là giao thức ( Protocol ) của mạng.

1.1. Các kháI niệm cơ bản về mạng.
1.1.1. Mô hình phân lớp OSI và kiến trúc phân tầng OSI.
Năm 1983 tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế IOS ( International Standard
Organnization ) đã đa ra một giao thức chuẩn mô hình tham chiếu kết nối hệ thống
mở ( OSI Open System Interconnection Rerence Model ) nhằm hỗ trợ việc xây dựng
các hệ thống truyền thông có khả năng tơng tác. Nghiên cứu chủ yếu để xây dựng nên
mô hình OSI nhằm :
Để đơn giản và hạn chế số lợng các tầng.
Tạo ranh giới các tầng sao cho các tơng tác và mô tả các dịch vụ là tối thiểu.
Chọn ranh giới các tầng theo kinh nghiệm đã đợc chứng minh là thành công.
Chia các tầng sao cho các chức năng khác biệt là tách biệt nhau, với các tầng
sử dụng các công nghệ khác nhau cũng đợc tách biệt .
Các chức năng giống nhau đợc đặt vào cùng một tầng.
Các chức năng đợc định vị sao cho có thể đợc thiết kế lại tầng mà ảnh
hởng ít nhất đến các tầng lân cận.
Cho phép thay đổi các khối chức năng và giao thức trong một tầng mà không
làm ảnh hởng tới các tầng khác.
Có thể chia một tầng thành các tầng con khi cần thiết.
Mỗi tầng có ranh giới với tầng kề bên và dới nó.
Đỗ Văn Trinh - Lớp : K46DA

9
Khoá luận tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ - Hà Nội
ISO có cấu trúc mạng gồm 7 tầng, với sự phân lớp này cho ta biết độ phức tạp
về cấu trúc mạng đồng thời chỉ rõ đặc tính, chức năng của mạng từ thấp đến cao. Chức
năng ở mức thấp bao gồm cả việc chuẩn bị cho mức cao hơn hoàn thành chức năng
của mình .Một mạng hoàn chỉnh có 7 mức nh hình vẽ :








1.1.2.Tầng vật lý ( The Physical Layer ).
application

application

presentation

presentation
session

Session
transport

Transport
network

Network

datalink

datalink

physical

physical



C/trình ứng dụng

MôI trờng truyền tin
Hình 1.1 : Mô hình phân lớp OSI
C\trình ứng dụng
Theo định nghĩa của ISO, tầng vật lý cung cấp các phơng tiện điện, cơ, chức
năng, thủ tục để kích hoạt, duy trì và đình chỉ liên kết giữa các hệ thống.
ở lớp này nhận dữ liệu từ lớp 2 đa xuống, thao tác với nó để truyền tới nơi
thu và ở lớp 1 nơi thu cố gắng nhận chuỗi bít này .
Điện : Liên quan đến biểu diễn các bít bởi mức thế và mã đờng truyền.
Đỗ Văn Trinh - Lớp : K46DA

10
Khoá luận tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ - Hà Nội
Cơ khí : Liên quan đến tính chất vật lý của giao diện đối với một đờng
truyền nh kích thớc, tính chất, kiểu đầu cắm, mảng chân cắm.
Chức năng : Chỉ ra các chức năng đợc thực hiện bởi các phần tử của giao
diện vật lý, giữa một hệ thống và đờng truyền.
Thủ tục : Liên quan đến giao thức điều khiển việc truyền các xâu bít qua
đờng truyền vật lý.
Khác với các tầng khác, tầng Vật lý là tầng thấp nhất giao diện với các đờng
truyền không có PDH cho tầng vật lý, không có phần header chứa thông tin điều khiển
( PCI ) dữ liệu đợc tryền đi với dòng bít ( bit Stream ).
Ví dụ: Các chuẩn giao diện Vật lý ta đã gặp là : V24/RS 232 C ;
RS499/422 A/423 A.
Hình vẽ dới đây minh hoạ môi trờng thực và môi trờng lôgic của tầng vật
lý :







C
F
D
E
Cáp sợi quangCáp đồng trục
Hệ thống
mở B
Hệ thống
mở A







modem
Thực
thể tần
g
V
ật lý
Thực
thể tần
g
V
ật lý
Thực
thể tần
g
V
ật lý
b) Môi trờng lôgic.
SAP cho tầng Vật lý

Giao thức tầngvật lý
Liên kết đờng
truyền vật lý
SAP cho tầng Vật lý

Đờng truyền vật lý

a) Môi trờng thực.

transducer
Lớp Vật lý hoàn toàn không nói tới môi trờng truyền thông mà chỉ nói đến
giao diện của nó. Nói cách khác quy định về môi trờng truyền thông nằm ngoài phạm
vi quy định của mô hình OSI.

Đỗ Văn Trinh - Lớp : K46DA

11
Khoá luận tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ - Hà Nội

1.1.3.Tầng liên kết dữ liệu ( The Data Link Layer ).
Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các phơng tiện để truyền thông tin qua liên kết
vật lý đảm bảo tin cậy thông qua các cơ chế đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm tra
luồng dữ liệu. Nó có nhiệm vụ đảm bảo truyền dữ liệu giữa hai trạm kề nhau .
Bên phát : Nhận khối dữ liệu ( DU ) từ lớp 3 đa xuống, sau đó ngán tiêu đề
thuộc lớp 2 rồi đa xuống lớp 1 để thực hiện truyền tin.
Bên thu : Nhận dữ liệu từ lớp 1 từ các kênh ( hoặc mạch ảo ), rồi truyền nên
lớp 2, lớp 2 có nhiệm vụ định khung để đồng bộ khung, nếu dữ liệu nhận
đợc là tốt thì nó sẽ chuyển dữ liệu đó lên lớp 3, còn trong trờng hợp không
tốt thì nó xử lý .
Theo quy ớc tầng này đợc chia làm hai tầng con :
+ LLC Logical Link Control: Điều khiển liên kết lôgíc tức là thiết
lập, duy trì và huỷ bỏ các liên kết giữa các thiết bị mạng.
+ MAC Media Access Control: Điều khiển truy nhập phơng tiện
truyền, tức điều khiển quyền truy nhập đờng truyền của thực thể để tránh tắc
nghẽn trên đờng truyền.
Các giao thức của tầng liên kết dữ liệu đợc chia làm 2 loại : Dị bộ
(Asynchronnous) và Đồng bộ (Synchronnus).
Giao thức đồng bộ đợc định dạng khung theo hai loại :
Định dạng hớng ký tự ( Character oriented ) nh Kermit
Định dạng hớng bít ( Bit orientd ) mà một số giao thức thờng đợc sử
dụng là : HDLC , LAP ( LAP D , LAP B , SDLC )
Giao thức không đồng bộ thờng dùng cho truyền dẫn đơn giản, rẻ tiền, tốc độ
thấp nên khoảng cách ngắn nh : RS 232.
1.1.4.Tầng mạng ( The Network Layer ).
Đây là tầng đợc đánh giá là tầng phức tạp nhất trong mô hình OSI. Nó cung
cấp phơng tiện để truyền các đơn vị dữ liệu qua mạng thậm chí qua một mạng của các
mạng với các công nghệ thích hợp.
Đỗ Văn Trinh - Lớp : K46DA

12
Khoá luận tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ - Hà Nội
Chức năng chính của tầng mạng là : Chọn đờng ( Routing ) và chuyển tiếp
( Relaying ) từ mạng nguồn tới mạng đích.
Ngoài hai chức năng chính tầng này còn thực hiện các chức năng : Thiết lập,
duy trì và giải phóng các liên kết lôgic ( cho tầng mạng ), kiểm soát lỗi, kiểm soát
luồng dữ liệu, dồn kênh / phân kênh, cắt / hợp dữ liệu v.v
Do mỗi tuyến trong mạng có thể sử dụng các giao thức truyền khác nhau để
truyền tin: Do đó lớp 3 của trạm trung gian còn phải làm thoả mãn và phù hợp với các
điều kiện truyền tin lớp 2 tơng ứng. .Để hiểu rõ điều này ta có một ví dụ :
Giả sử trạm A truyền đến trạm C phải thông qua trạm B. ở đờng từ A -> B
dùng giao thức V
xx
còn từ B -> C dùng giao thức ISDN, khi đó lớp 3 của trạm B phải
có nhiệm vụ tơng thích giữa hai giao thức này ( hình vẽ ):








Các kỹ thuật chọn đờng trong mạng máy tính :
A C
b
V
xx
ISDN
V
xx
ISDN
V
xx
ISDN
Chọn đờng là sự lựa chọn một đờng để truyền một đơn vị dữ liệu từ trạm
nguồn đến trạm đích. Một kỹ thuật chọn đờng do vậy phải thực hiện 2 chức năng cơ
bản là :
Quyết định chọn một đờng theo tiêu chuẩn tối u nào đó .
Cập nhật thông tin chọn đờng, tức là thông tin dùng cho chức năng .
Có nhiều kỹ thuật chọn đờng khác nhau, song sự khác biệt giữa chúng chủ
yếu căn cứ vào các yếu tố liên quan đến 2 chức năng trên các yếu tố sau :
o Sự phân tán của các chức năng chọn đờng trên các nút của mạng.
o Sự thích nghi với trạng thái hiện hành của mạng.
o Các tiêu chuẩn tối u để chọn đờng.
Đỗ Văn Trinh - Lớp : K46DA

13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét