Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

thi công phần thân và hoàn thiện

ỏn tt nghip k s xõy dng
Sau khi lắp dựng xong ván khuôn sàn ta đánh dấu vị trí các thanh thép sàn và
lắp trực tiếp từng thanh vaò các vị trí đã đợc vãnh sẵn, vị trí giao nhau của đợc
nối buộc với nhau, thép buộc dùng loại có đờng kính 1-2mm
Trớc khi đổ bê tông phải quét một lớp dầu chống dính lên ván khuôn.
Để tiết kiệm ván khuôn, nâng cao tiến độ thi công công trình và đảm bảo đảm
an toàn cho công trình khi thi công ta dùng phơng pháp thi công vk 2,5 tầng
9.1.2.2.Đổ bê tông dầm, sàn.
Công tác chuẩn bị :
Kiểm tra lại tim cốt của dầm, sàn.
Kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, cốt thép , hệ thống cây chống, dàn giáo
tránh độ ổn định giả tạo.
Ván khuôn phải đợc quét lớp chống dính và phải đợc tới nớc để đảm bảo độ
ẩm cho ván khuôn .
Biện pháp đổ bê tông
Hớng đổ bê tông.
Do khối lợng bê tông sàn không lớn lên ta không bố trí mạch ngừng trong quá
trình đổ bê tông
Trờng hợp trạm trộn bị trục trặc thì căn cứ khối lợng bê tông trên công trờng ta bố
trí mạch ngừng theo các nguyên tắc:
Hớng đổ bê tông vuông góc với dầm nên mạch ngừng của dầm và sàn
đặt trong khoảng 1/3 - 1/2 qua nhịp cuả dầm.
Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông không quá 1,5m để tránh hiện tợng phân
tầng.
Đổ bê tông phải đổ từ trên xuống.
Đổ bê tông phải đổ từ xa tới gần so với điểm tiếp nhận bê tông.
Đổ bê tông dầm, sàn phải đổ cùng lúc và đổ thành từng dải.
Sinh viờn: H c Anh
Lp: XDD47 - H2
118
ỏn tt nghip k s xõy dng
Bê tông cần phải đợc đổ liên tục nếu trờng hợp phải ngừng lại quá thời gian
quy định thì khi đổ trở lại phải xử lý nh mạch ngừng thi công.
Mạch ngừng của dầm phải ngừng ở những nơi có momen nhỏ, mạch ngừng sàn
có thể đặt ở bất kỳ vị trí nào nhng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn.
Đối với dầm có chiều cao lớn lên chia thành hai lớp đổ mỗi lớp dầy từ 20 - 25 cm.
Ngời công nhân sử dụng đầm dùi để đầm. Trong quá trình đầm luôn luôn phải giữ đầu
rung vuông góc với mặt nằm ngang của bê tông .
Đối với sàn dầy 110 mm sử dụng đầm bàn để đầm bê tông .
Ta tiến hành đổ bê tông dầm sàn cùng 1 lúc. ta dùng bê tông thơng phẩm. Bê tông
đợc trộn ở trạm trộn và đợc vận chuyển tới công trờng bằng xe chuyên dụng, tới nơi bê
tông đợc bơm lên sàn bằng máy bơm bê tông.
Đầm bê tông.
Khi đổ bê tông tới đâu phải tiến hành đầm ngay tới đó. Ngời công nhân sử dụng
đầm dùi đầm theo quy tắc đã quy định, kéo đầm bàn trên mặt bê tông thành từng vết,
các vết đầm phải trùng lên nhau ít nhất là 1/3 vết đầm, thời gian đầm tờ 20-30s sao cho
bê tông không sạt lún và nớc bê tông không nổi lên bề mặt xi măng là đợc. Khi đầm
tuyệt đối lu ý không để đầm chạm vào cốt thép móng và cổ móng gây ra xô lệch cốt
thép và chấn động đến những vùng bê tông đã ninh kết hoạch đang ninh kết.
Đầm có tác dụng làm cho bê tông đặc chắc và bám chặt vào cốt thép
+) Sử dụng đầm dùi để đầm bê tông dầm:
Thời gian đầm tại 1 vị trí từ (30-60)s
Khi đầm xong 1 vị trí phải rút đầm lên từ từ không đợc tắt đọng cơ để tránh
các lỗ rỗng.
Khoảng cách di chuyển dầm a 1,5R( R là bán kính hiệu dụng của dầm)
Không đợc đầm quá lâu tại 1 chỗ( tránh hiẹn tợng phân tầng)
Khi đầm phải cắm sâu vào lớp bê tông
Dấu hiệu bê tông đợc đầm kỹ là vữa ximăng nổi lên và bọt khí không còn nữa
Sinh viờn: H c Anh
Lp: XDD47 - H2
119
ỏn tt nghip k s xõy dng
+) Sử dụng đầm bàn để đầm bê tông sàn
Khi đầm đầm đợc kéo từ từ.
Vết sau phải đè lên vết trớc (5-10)cm
* Kiểm tra độ dày sàn.
Xác định chiều dày sàn, lấy cốt sàn rồi đánh dấu trên ván khuôn thành dầm và cốt
thép cột.
Sau khi đầm xong căn cứ vào các mốc đánh dấu ở cốp pha thành dầm và trên cốt
thép cột dùng thớc gạt phẳng.
9.1.2.3.Bảo dỡng bê tông.
Sau khi đổ bê tông phải đợc bảo dỡng trong điều kiện có nhiệt độ và độ ẩm
cần thiết để đống rắn và ngăn ngừa các ảnh hởng có hại trong quá trình đóng
rắn của bê tông .
Trong thời kỳ bảo dỡng bê tông phải đợc bảo vệ chống các tác động cơ học
nh rung động , lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây h hại
khác.
Thời gian bảo dỡng 7 ngày
Lần đầu tiên tới nớc sau khi đổ bê tông 4 giờ, 2 ngày đầu cứ sau 2 giờ tới nớc
1 lần, những ngày sau cứ (3 - 10)h tới nớc 1 lần.
Chú ý:
Về mùa hè bê tông đông kết nhanh cần giữ để bê tông không bị khô trắng.
Trong mọi trờng hợp không để bê tông bị trắng mặt.
9.1.2.4.Tháo dỡ ván khuôn.
Ván khuôn chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đã đạt cờng độ cần thiết để kết chịu đ-
ợc trọng lợng bản thân và các tác động khác trong giai đoạn thi công sau.
Khi tháo dơ ván khuôn cần tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh
làm h hại đến kết cấu bê tông .
Sinh viờn: H c Anh
Lp: XDD47 - H2
120
ỏn tt nghip k s xõy dng
Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn
( ván khuôn thành dầm, cột) có thể đợc tháo dở khi bê tông đạt R > 50Kg/cm
2
.
Đối với bê tông chịu lực thì phải đảm bảo bê tông đạt 70%R28 mới tháo dỡ.
Các ván khuôn sau khi đợc tháo dỡ phải đợc bôi dầu bảo quản và phải đợc xếp
đúng chủng loại vaò kho hoặc vị trí cất giữ ván khuôn.
9.1.2.5.Các khuyết tật của bê tông và cách khắc phục.
Nứt:
+) Nguyên nhân: Do sự co ngót của vữa bê tông, do quá trình bảo dởng không
đảm bảo.
+) Cách chữa: Sữa chữa không nhằm mục đích khôi phục chịu lực mà chủ yếu
ngăn chặn môi trờng xâm thực:
Với vết nứt nhỏ đục mở rộng, rửa sạch trát vữa ximăng mác cao.
Khi vết nứt to hơn cần đục mở rộng cho vữa bê tông rỏi nhỏ vào.
Chú ý: Phải kiểm tra xem còn phát triển hay không khi ngừng thì mới xử lý.
Rỗ:
Rỗ tổ ong : Các lỗ rỗ xuất hiện trên bề mặt kết cấu.
Rỗ sâu : Lỗ rỗ tới tận cốt thép .
Rỗ thấu suốt
Nguyên nhân:
Do chiều cao rơi tự do của bê tông quá lớn.
Do độ dày của kết cấu quá lớn, cốt thép to bê tông không lọt qua đợc.
Do bê tông quá khô.
Do phơng tiện vận chuyển làm mất nớc ximăng, bê tông trộn không đều.
Do ván khuôn không kín làm mất nớc ximăng.
Cách chữa:
Rỗ tổ ong : Vệ sinh sạch dùng dùng vữa ximăng cát để trát.
Sinh viờn: H c Anh
Lp: XDD47 - H2
121
ỏn tt nghip k s xõy dng
Rỗ sâu : Đục mở rộng hết lớp bê tông xấu, rửa sạch dùng bê tông cốt liệu nhỏ
phun vào.
Rỗ thấu suốt: Đục mở rộng hết lớp bê tông xấu, rửa sạch, ghép ván khuôn 2
bên và phun vữa bê tông qua lỗ thủng của ván khuôn .
9.2.Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống:
9.2.1.Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống cho cột
9.2.1.1.Tính toán ván khuôn.
Sử dụng ván khuôn định hình, cây chống đơn bằng thép của hãng Lenex
Khi ghép ván khuôn cột ta ghép đến cao trình cách mép dới của dầm chính là
5cm(mạch ngừng của cột)đối với cột giữa.Trờng hợp cột biên do có thép neo của dầm
vào cột, chọn giải pháp đặt cốt thép chờ, tức là bê tông cột vẫn đợc đổ đến cao trình
cách mép dới dầm chính 5cm, những cốt thép neo xuống cột sẽ đợc đặt cùng với cốt
thép cột, cốt thép này đợc bẻ theo cốt thép dầm khi thi công cốt thép dầm.
Chiều cao lắp ghép ván khuôn là:
3600 - 600 - 50=2950mm.
Vì chiều cao đổ bê tông cột >2m, nên khi ghép ván khuôn phải để cửa đổ bê tông.
Cửa này đợc tạo ra bằng cách: nhấc 1 tấm ván khuôn phía trên 1 khoảng đúng bằng
khoảng cách 1 lỗ chốt nêm (300 mm), khi đổ bê tông đến gần miệng lỗ thì cho tháo
chốt nêm ra và hạ ván thành xuống.
1) Tính toán khoảng cách các gông
Quan niệm ván khuôn nh một dầm liên tục đều nhịp, với nhịp là khoảng cách
giữa các gông.
Ta có sơ đồ tính nh hình vẽ
Chọn khoảng cách giữa các gông là 60cm.
Kiểm tra độ võng của ván khuôn thành:
f =
400.
.
128
1
4
l
JE
lq

Sinh viờn: H c Anh
Lp: XDD47 - H2
122
6
0
0
q
q
l
/
1
0
6
0
0
2
6
0
0
ỏn tt nghip k s xõy dng
Hình 9.1:Sơ đồ tính toán ván khuôn thành
2) Xác định tải trọng tính toán:
- áp lực ngang của vữa bê tông mới đổ tác dụng lên ván khuôn là:
P
1
= n..H
Trong đó:
H: là chiều cao lớp bê tông sinh ra áp lực ngang.
H = 0,6m
n: Hệ số vợt tải, n = 1,3
: Trọng lợng riêng của bê tông: = 2500 kG/m
3
q
n
= 1,3 ì 2500 ì 0,6 = 1950 (kG/m
2
)
- áp lực do đổ bê tông:
Đổ bằng ben đổ do cần trục cẩu lên P
đổ
= 200 (kG/m
2
)
q
đ
= 1,3 ì 200 = 240 (kG/m
2
)
Tổng tải trọng tác dụng:
q = q
n
+ q
đ
= 1950 + 240 = 2190(kG/m
2
)
Bề rộng của ván khuôn là: b = 0,5m, tải trọng phân bố đều trên 1m dài là:
q
tt
= q.b = 2190 ì 0,5 = 1095 (kG/m) = 10,95 (kG/cm)
f=
cmfcm 15,0
400
60
][018,0
46,2810.1,2
6095,10
128
1
6
4
===
ì
ì

Nh vây thoả mãn điều kiện độ võng.
Sinh viờn: H c Anh
Lp: XDD47 - H2
123
ỏn tt nghip k s xõy dng
Để chống cột theo phơng thẳng đứng, ta sử dụng cây chống xiên. Một đầu chống
vào gông cột, đầu kia chống xuống sàn. Sử dụng 4 cây chống đơn cho mỗi cột , ngoài
ra còn sử dụng các tăng đơ để điều chỉnh giữ ổn định.
9.2.1.2.Chọn cây chống cho cột:
Dựa vào chiều dài và sức chịu tải ta chọn cây chống
Chiều dài lớn nhất : 4500mm
Chiều dài nhỏ nhất : 3450mm
Chiều dài đoạn điều chỉnh: 120mm
Sức chịu tải lớn nhất khi l
min
: 2200kG
Sức chịu tải lớn nhất khi l
max
: 1700kG
Trọng lợng : 12,3kG
Cấu tạo ván khuôn cột:
Hình 9.2:Chi tiết ván khuôn cột
Sinh viờn: H c Anh
Lp: XDD47 - H2
124
500
19
500
26
1
23
22
500
28
27
23
1200700
1
2500
500
24
500
25
700
21
1200
26
19
24
ỏn tt nghip k s xõy dng
9.2.2.Thiết kế ván khuôn, cây chống dầm, sàn:
-Ván khuôn sàn sử dụng ván khuôn định hình và cây chống đơn của LENEX kết
hợp với giáo PAL.
Kích thớc các ô sàn không giống nhau nên trong quá trình lắp ghép ván khuôn
sàn phải kết hợp nhiều loại ván khuôn định hình khác nhau.
- Để chống dầm sử dụng cây chống đơn, với khoảng cách cây chống là 600mm.
-Kích thớc dầm chính: 600x350 mm và 200x300 mm dùng các loại ván khuôn
sau cho một dầm chính.
Bảng9.1:Bảng chọn các loại ván khuôn dầm
Đoạn dầm Loại ván
khuôn
Chiều dài đoạn dầm(có trừ đi
phần cột và dầm giao thoa)(m)
Số lợng
ván
Đoạn 1 Ván đáy 2.51 2
Ván thành 2.4 2
Đoạn 2 Ván đáy 2.51 2
Ván thành 2.4 2
Đoạn 3 Ván đáy 2.78 2
Ván thành 2.78 2
-Kích thớc dầm phụ:0,2x0,3m (l=6m) dùng 2 tấm 200x550, 1 tấm 300x550 cho
một đoạn dầm.
-Sử dụng ván khuôn định hình của công ty LENEX.
-Tại các góc bị thiếu ván khuôn, dùng gỗ để ghép vào vị trí đó.
Dùng các tấm góc 65x65mm để liên kết ván thành và ván đáy. Chiều dài các tấm
tuỳ thuộc vào chiều dài ván khuôn mà nó liên kết.
9.2.2.1.Xà gồ cây chống.
Sử dụng cây chống đơn loại V
1
để chống ván khuôn sàn ở hai phía đầu mũ
cột . Các vị trí ở giữa ta dùng cây chống tổ hợp (giáo PAL) để chống . Thứ tự cấu tạo
các lớp gồm:
Các thanh đà gỗ tiết diện (8x12) cm, khoảng cách giữa các thanh đà ngang 60 cm
Các thanh đà dọc đặt bên dới các thanh đà ngang,tiết diện các thanh (10x15)cm.
Khoảng cách lớn nhất giữa các thanh xà gồ là 120cm.
Sinh viờn: H c Anh
Lp: XDD47 - H2
125
ỏn tt nghip k s xõy dng
-Dới cùng là hệ cây chống tổ hợp.
9.2.2.2.Kiểm tra độ võng của cốp pha sàn.
Tải trọng tác dụng lên cốp pha sàn:
+ Trọng lợng của bê tông cốt thép sàn (sàn dày 15cm):
q
1
= 1,2 x 2500 x 0,6 x 0,15 = 270 (kG/m)
+ Trọng lợng bản thân của ván khuôn sàn:
Tính trung bình với tấm 600 ì 1800 (mm), có trọng lợng là 28(kG).
Vậy 1 m
2
tấm này có trọng lợng là:
28
25,92
0,6 1,8
=
ì
(kG/m
2
)
q
2
= 25,92 ì 0,6 ì 1,1 = 17,1 (kG/m)
+ áp lực do đổ bê tông bằng máy:
q
3
= 400 ì 0,6 ì 1,3 = 312 (kG/m)
+ áp lực do đầm bê tông bằng máy:
q
4
= 200 ì 0,6 ì 1,3 = 156 (kG/m)
+ Tải trọng do ngời và dụng cụ thi công = 250 kG/m
2
:
q
5
= 250 ì 0,6 ì 1,3 = 195 (kG/m)
Vậy lực phân bố tác dụng lên cốp pha là:
q
tt
= q
1
+ q
2
+ q
3
+ q
4
+ q
5
q
tt
= 270 + 17.11 + 312 + 156 + 195
q
tt
= 950.11(kG/m) = 9.5 (kG/cm)
sơ đồ tính:
Sinh viờn: H c Anh
Lp: XDD47 - H2
126
ỏn tt nghip k s xõy dng

Hình 9.3:Sơ đồ kiểm tra ván khuôn sàn
-Độ võng f đợc tính theo công thức :
f =
JE128
lq
4c
.
Với thép ta có : E = 2,1. 10
6
KG/cm
2
;mô men quán tính của ván khuôn định
hình J = 28,64cm
4

f =
4
9,5.60
6
128.2,1.10 .28,64
= 0,0319 (cm).
Độ võng cho phép :
[f] =
60.
400
1
.
400
1
=
l
= 0,15 (cm)
Ta thấy : f < [f], thoả mãn điều kiện độ võng.
9.2.2.3.Kiểm tra các thanh trên.
Sơ đồ tính: các thanh đà ngang coi nh dầm liên tục gối lên các thanh xà gồ
dọc chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều bao gồm:
Tải trọng: q = 8,3KG/cm
Sinh viờn: H c Anh
Lp: XDD47 - H2
127
l l
q
ql/10
2

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét