Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

182 Tổ chức Kế toán bán hàng & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty vận chuyển khách du lịch

TK156 TK632 TK911 TK511 TK111,112,131
GVHB
Kết chuyển Kết chuyển KCDT bán hàng
GVHB DTBH không thuế
Tổng giá TK
111,112,141,331 TK 531,532
Thanh toán
Kết chuyển
Hàng mua giao
HBBTL, GGHB
bán ngay
TK 33311
TK 1331
Thuế GTGT
GTGT đầu ra
HBBTL, GGHB phát sinh
2.3.2. Trình tự bán hàng theo phơng thức đổi hàng
Theo phơng thức này thì doanh nghiệp xuất hàng hoá cho các doanh nghiệp
khác,khách hàng sẽ thanh toán bằng vật t hàng hoá của họ cho doanh nghiệp.
Sơ đồ 2: Trình tự kế toán bán hàng theo phơng thức đổi hàng
TK156 TK632 TK911 TK511 TK 131 TK 152,153,156
GVHB Kết chuyển Kết chuyển DTBH Nhận hàng
GVHB DTBH đem trao đổi
TK 33311 TK 1331

Thuế GTGT Thuế GTGT
đầu ra đầu vào đợc
khấu trừ
2.3.3. Trình tự bán hàng theo phơng thức gửu đại lý bán
5
Theo phơng thớc này, bên bán chuyển giao hàng cho đại lý của mình cho đến
khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng gửi đại lý bán đã đợc xác
định là hàng đã bán.

Sơ đồ 3:Trình tự kế toán ban hàng theo phơng thức gửi đại lý bán

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 641
TK 157 DTBH
Kết chuyển Kết chuyển không thuế
Trị giá Giá vốn Thanh toán
hàng hàng GVHB DTBH hoa hồng đlý
xuất gửi đã bán
Tổng
TK 531,532 giá
Kết chuyển thanh
HBBTL, toán
GGHB
K 33311
Thuế GTGT
đầu ra
HBBTL, GGHB phát sinh
2.3.4 Trình tự kế toán bán hàng theo phơng thức trả góp
Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc
xác định là tiêu thụ. Khách hàng sé thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu nhận
hàng, phần còn lại sẽ đợc trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản
lãi suất đã đợc quy định trớc trong hợp đồng. Khoản lãi do khách hàng trả góp không
phản ánh vào tài khoản doanh thu mà hạch toán nh khoản thu nhập hoạt động tài chính
của doanh nghiệp (TK711), doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK511 đợc tính
theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần.
6
Sơ đồ 4: Trình tự kế toán bán hang theo phơng thức bán hàng trả góp
TK156
TK632 TK911 TK511 TK 111,112
GVHB Kết chuyển Kết chuyển DTBH Số tiền ngời mua
GVHB DTBH trả lần đầu
TK 531,532 TK 131
Kết chuyển Tổng số Thu tiền
tiền còn ngời mua
BHBTL,GGHB phải thu ở các kỳ
sau
TK 33311
Thuế GTGT
TK 711
Lãi trả chậm
HBBTL, GGHB phát sinh

IV. Kế TOáN GIá VốN HàNG BáN
1. Giá vốn hàng bán và phơng pháp tính vá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Do hàng hoá đợc mua về từ các nguồn khác nhau và ở thời điểm khác nhau nên
trị giá thực tế của chúng cũng khác nhau. Vì vậy, khi xuất kho hàng hoá cần tính gía
thực tế của chúng .
Giá thực tế của hàng hoá xuất kho đợc áp dụng một trong các phơng thức sau
(tuỳ thuộc vào loại hình hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ
kế toán doanh nghiệp ).
1.1. Phơng pháp tính giá theo giá thực tế bình quân gia quyền.
Giá thực tế hàng hoá số lợng hàng hoá đơn giá thực tế
Xuất kho = xuất kho x bình quân
7
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + giá thực tế hàng nhập
Đơn giá thực tế trong kỳ
bình quân =
số lợng hàng hoá tồn + số lợng hàng nhập
đầu kỳ trong kỳ
Đó là cách tính giá theo giá thực tế bình quân của toàn bộ số tồn đầu kỳ và toàn
bộ số nhập trong kỳ. Theo phơng pháp này đơn giá bình quân gia quyền có thể đợc tính
liên hoàn cho cả kỳ cho mỗi lânf xuất do vậy còn gọi là bình quân gia quyền liên hoàn.
1.2. Phơng pháp tính giá theo giá nhập trớc- xuất trớc
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất kho trớc. Sau đó căn cứ vào
số lợng xuất kho để tính giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc: Tính theo đơn giá nhập
trớc xuất trớc, số còn lại (tổng số xuất kho số đã xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính
theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo. Nh vậy giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối
kỳ lai là giá thực tế của số hàng hoá thuộc lần sau cùng.
1.3. Phơng pháp tính giá theo giá nhập sau xuất trớc.
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập
kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ số lợng xuất
kho tính gí thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập
sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá của lần nhập trớc đó. Nh vậy giá thực tế của
hàng hoá tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của hàng hoá thuộc sác lần nhập sau.
1.4. Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo
từng lô. Khi xuất kho hàng hoá thuộc lô nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá
nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho.
1.5. Phơng pháp hệ số giá.
Để tính đợc trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, hàng ngày kế toán căn cứ vào
tình hình nhập xuất kho hàng hoá để ghi vào bản kê xuất kho theo gía hạch toán. Cuối
tháng tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ và hàng nhập
trong tháng, sau đó lấy hệ số này nhân với trị giá hàng xuất kho theo giá hạch toán để
xác định giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Giá thực tế hàng xuất bán = Giá hạch toán hàng xuất bán x hệ số giá (H)
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
H =
Giá hạch toán tồn đầu kỳ + giá hạch toán nhập trong kỳ
(Xem giáo trình kế toán doanh nghiệp trờng ĐH Quản lý kinh doanh )
2. Kế toán giá vốn hàng bán.
* TK sử dụng.
8
+ TK 632 - Giá vốn hàng bán Phản ánh giá vốn hàng bán và kết chuyển trị
giá vốn hàn bán để xác định kết quả tiêu thụ.
+ các tài khoản liên quan khác: TK156, TK157.
* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
TK 1561 TK 632 TK 911
Trị giá mua của hàng
Kết chuyển GVHB
xuất bán

TK 157
XK gửi bán XĐ là đã bán
TK 1562
Chi phí mua hàng phân bổ
cho hàng bán ra

TK 111,112,331
Hàng hoá mua bán ngay
TK 1331

V. Tổ CHứC Kế TOáN CHI PHí BáN HàNG Và CHI PHí QUảN
Lý DOANH NGHIệP
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hởng trực tiếp tới kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt nó hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp th-
ơng mại nên chúng cần đợc tổ trức chặt chẽ.
Để quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tốt thì nhiện vụ của
kế toán là phải theo dõi chính xác, kịp thời, đầy đủ các chi phí liên quan trong quá
trình bán hàng và trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Kế toán chi phí bán hàng.
9
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hoá, sản
phẩm, dịch vụ bao gầm : chi phí bao gói, bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị,
quảng cáo trào hàng Đây là các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng trong khâu
lu thông. Chi phí bán hàng bao gồm rất nhiều khoản chi phí với các nội dung khác
nhau.
Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 tơng ứng với nội dung chi phi
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Tk 6413 : Chi phí dụng cụ đồ dùng
Tk 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm
TK6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
+ Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK 111, TK 112, TK142,
TK241, TK 334, TK 338, TK 335,
*Trình tự kế toán chi phí bán hàng.
10
Sơ đồ 7: Chi phí bán hàng
TK 334,338 TK 641 TK 111,112,131
CP nhân viên bán hàng Giá trị ghi giảm CPBH
TK 152
Chi phí vật liệu, bao bì
TK 911
TK 142,153
Chi phí công cụ dụng cụ Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 214 TK 142
Chi phí khấu hao TSCĐ CP chờ KC Chi phí KC
TK 335
Trích trớc chi phí bảo hành
TK 331 Sửa chữa TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 111,112
TK 1331
Chi phí khác
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
CFQLDN là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh , quản lý hành chính và
phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp . Theo quy định
hiện hành của chế độ tài chính kế toán, CFQLDN bao gồm các nội dung sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: Các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh
nghiệp, chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (lơng chinh, lơng phụ,
11
phụ cấp lơng , BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các
phòng ban của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu quản lý: Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh
nghiệp nh: giấy but mực vật sử dụng trong việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ,
công cụ quản lý.
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ,đồ dùng văn phòng dùng cho
công tác quản lý.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
toàn doanh nghiệp nh : nhà cửa, nơi làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến
trúc ,máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng.
- Thuế phí và lệ phí : chi phí về thuế, phí và lệ phí nh: thuế môn bài, thuế nhà đất
, thuế GTGT và các khoản chi phí lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng : các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải
thu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho vă
phòng doanh nghiệp đợc phân bổ dần vào CFQLDN
- Chi phí bằng tiền khác : các chi phí khác không thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên nh: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác
phi, tàu xe
* Để phản ánh chi phí QLDN kế toán sử dụng những tài khoản sau:
+ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp. Dùng để tập hợp, phân bổ và kết
chuyển CFQLDN để xác định kết quả kinh doanh.
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 tơng ứng :
- TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 : Chi phí đồ dùng vă phòng
- TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426 : Chi phí dự phòng
- TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác
+ Các tài khoản liên quan khác : TK 111, TK 112, TK 142, TK334, TK 338, TK
214, TK335
12
3. Trình tự kế toán CFQLDN
Sơ đồ 8 : Kế toán CFQLDN
TK 334,338 TK 642 TK 111,152,1388

CP nhân viên quản lý Giá trị ghi giảm CPQLDN
TK 152,153
Chi phí vật liệu, CCDC
loại phân bổ 1 lần
TK 911
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ Kết chuyển chi phí QLDN
TK 139,159 TK 142
Chi phí dự phòng CP chờ KC Chi phí KC
TK 333
Thuế, phí và lệ phí
TK 1331
TK 335
Trích trớc chi phí
sửa chữa TSCĐ
TK 111,112,331

Chi phí khác bằng tiền
13
VI. Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh.
Kết quả kinh doanh là kết quả tiêu thị cuối cùng của quá trình bán hàng của
doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định nh sau :

Kết quả kinh doanh = Doanh thu thuần - giá vốn HB - CFBH -CFQLDH

*Tài khoản sử dụng
+ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
+ Các tài khoản liên quan khác: TK 511 , TK 512, TK632, TK641, TK 642
Sơ đồ 9: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

TK 632 TK 911 TK 511,512
Kết chuyển GVHB Kết chuyển DT thuần

TK 641
Kết chuyển CPHB
TK 421
TK 642
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển CPQLDN
Kết chuyển lãi
VII. Hệ Thống Sổ Kế Toán Sử Dụng Theo Các Hình Thức.

Hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu tờ
chứng từ gốc theo một trình tợ và phơng pháp ghi chép nhất định. Nh vậy, hình thức kế
toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thông sổ kế toán bao gồm số lợng các loại sổ kế
toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra , đối chiếu giữa các
sổ kế toán, trình tự và phơng pháp ghi chép cũng nh việc tổng hợp số liệu để lập báo
cáo kế toán.
Doanh nghiệp thơng mại phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ thể
lệ của nhà nớc, căn cứ vào qui mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét