ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 47/2006/QĐ-UBND
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 05 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG
VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÔNG DÂN TRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG THIỆT
HẠI, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của UBND
thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 91/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 5 năm 2004 của UBND thành phố
Đà Nẵng về việc ban hành Chương trình đẩy mạnh cải cách hành chính, chống quan liêu
tham nhũng, tiêu cực trong cán bộ, công chức, viên chức từ nay đến năm 2010 của thành
phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, trách nhiệm giải quyết
công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
Điều 2. Giao trách nhiệm:
1. Thủ trưởng các đơn vị là các Ban Quản lý dự án, các Ban Giải tỏa đền bù, các tổ chức,
đơn vị có tham gia các công việc liên quan đến bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này;
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố có chức năng liên quan
đến bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã
chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp trong việc triển khai thực hiện Quy định
này của các đơn vị;
3. Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ giúp UBND thành
phố theo dõi việc triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố, Chánh Văn phòng UBND thành
phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố,
Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã và các đơn vị nêu tại khoản 1 Điều 2 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo CCHC CP;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Ban thường vụ Thành ủy;
- TT HĐND TP;
- Đoàn đại biểu QH TP;
- Chủ tịch, các PCT UBNDTP;
- MTTQ và các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo CCHC TP;
- Các Sở, ngành;
- UBND các quận, huyện, phường, xã;
- Các đơn vị làm nhiệm vụ Ban GPMB;
- Lưu VT, Sở Nội vụ;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Minh
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÔNG
DÂN TRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2006 của
UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Các công việc có liên quan đến trình tự, trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ
chức, công dân trong công tác bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất, bao gồm: Trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện việc công bố phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; kiểm định; phúc tra; xét tính pháp lý về nhà và đất; bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ
trợ, bố trí tái định cư trên địa bàn thành phố:
a) Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng (sau đây gọi tắt là Hội đồng giải
phóng mặt bằng).
b) Các cơ quan, đơn vị là chủ đầu tư dự án;
c) Các đơn vị trực tiếp làm công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái
định cư trên địa bàn thành phố bao gồm: các Ban Quản lý dự án, Ban Giải tỏa, đền bù,
các tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện giải phóng mặt bằng, bồi thường, bố trí
tái định cư (sau đây gọi chung là Ban Giải tỏa đền bù).
2. Các cơ quan chuyên môn có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường,
tái định cư thuộc UBND các quận, huyện, UBND thành phố và UBND các quận, huyện,
phường, xã;
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).
Điều 3.
1. Đơn vị thời gian giải quyết các công việc theo Quy định này là ngày làm việc, không
kể ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ theo quy định (sau đây gọi tắt là ngày).
2. Người bị thu hồi đất (trừ cá nhân) khi trực tiếp tham gia, giao dịch với các tổ chức, cơ
quan có thẩm quyền phải thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật:
a) Đối với tổ chức, cộng đồng dân cư là người đại diện theo pháp luật;
b) Đối với hộ gia đình là chủ hộ gia đình;
c) Trong trường hợp không thể trực tiếp tham gia, giao dịch với các tổ chức, cơ quan có
thẩm quyền, người đại diện hợp pháp của người bị thu hồi đất có thể ủy quyền cho cá
nhân khác tham gia. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản có chứng thực của
UBND phường, xã hoặc UBND quận, huyện hoặc có chứng nhận của Phòng Công
chứng.
Chương 2.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Công bố phương án bồi thường, tái định cư
1. Sau khi UBND thành phố phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (sau đây
gọi chung là phương án), Hội đồng giải phóng mặt bằng (GPMB) tổ chức họp nhân dân
địa phương khu vực thu hồi đất để công bố phương án. Nội dung công bố bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng GPMB; chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong
Hội đồng GPMB đối với dự án;
b) Quyết định thu hồi đất tổng thể của UBND thành phố;
c) Quyết định phê duyệt và nội dung chi tiết của phương án, bao gồm:
Giá đất bồi thường, các chính sách bồi thường, hỗ trợ; giới thiệu bản đồ quy hoạch khu
tái định cư, cơ sở hạ tầng khu tái định cư; phương án bố trí tái định cư gồm: quy mô quỹ
đất, quỹ nhà chung cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, từng căn nhà, giá nhà, đất tái định
cư, tiêu chuẩn, định mức và phương thức bố trí tái định cư, thứ tự ưu tiên…,
d) Hướng dẫn cho người bị thu hồi đất chuẩn bị việc kê khai, cung cấp hồ sơ về nhà, đất
và các giấy tờ liên quan khác;
đ) Thời gian triển khai cụ thể các công việc kiểm định, bồi thường, bố trí tái định cư, thời
gian dự kiến hoàn thành dự án;
e) Giải đáp các thắc mắc của tổ chức, nhân dân trong khu vực dự án.
2. Thành phần chủ yếu tham gia cuộc họp công bố phương án cho nhân dân tại địa
phương bao gồm:
a) Hội đồng GPMB;
b) Tổ trưởng dân phố, Trưởng thôn;
c) Nhân dân địa phương khu vực thu hồi đất
Trường hợp cần thiết, Hội đồng GPMB mời đại diện của một số cơ quan có liên quan
tham dự họp công bố.
3. Sau khi tổ chức họp nhân dân để công bố phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
Ban Giải tỏa đền bù (GTĐB) thường xuyên thực hiện niêm yết công khai, đầy đủ các nội
dung của phương án tại Trụ sở cơ quan Ban GTĐB, UBND phường, xã nơi thu hồi đất và
nơi tái định cư.
Điều 5. Thực hiện công tác kiểm định
1. Trước khi tiến hành kiểm định, Ban GTĐB gửi quyết định thu hồi đất cụ thể cho từng
người bị thu hồi đất và thông báo kế hoạch, thời gian thực hiện kiểm định ít nhất là trước
07 ngày cho UBND phường, xã nơi thu hồi đất biết để phối hợp thực hiện. UBND
phường, xã có trách nhiệm thông báo thời gian kiểm định cụ thể cho từng người bị thu
hồi đất được biết trước ít nhất là 05 ngày.
2. Thành phần chủ yếu tham gia trực tiếp kiểm định và giám sát việc kiểm định tài sản
gắn liền với đất gồm:
a) Đại diện Chủ đầu tư;
b) Cán bộ kiểm định của Ban GTĐB;
c) Đại diện UBND phường, xã;
d) Đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan của UBND quận, huyện;
đ) Đại diện tổ dân phố, thôn;
e) Người bị thu hồi đất.
Tổ cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ của Ban GTĐB tham gia công tác kiểm định phải được
Trưởng ban giao nhiệm vụ cụ thể bằng văn bản, cử Tổ trưởng chịu trách nhiệm chính
trong từng tổ công tác; văn bản này phải được xuất trình trong thời gian làm nhiệm vụ tại
các địa phương.
3. Trên cơ sở số liệu và bản đồ kỹ thuật thửa đất do đơn vị kỹ thuật đo đạc địa chính lập
và cung cấp, Ban GTĐB và người bị thu hồi đất lập biên bản xác nhận diện tích, vị trí lô
đất bị thu hồi. Trường hợp có vướng mắc, Ban GTĐB phối hợp với đơn vị kỹ thuật cùng
với người bị thu hồi đất tiến hành xác minh, đo đạc lại để xác định kết quả chính thức.
Khi thực hiện theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng với Chủ đầu tư, đơn vị kỹ
thuật đo đạc địa chính chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với tất cả các số liệu, bản
đồ, hồ sơ do đơn vị thực hiện và cung cấp cho Chủ đầu tư và Ban GTĐB.
4. Biên bản kiểm định tài sản gắn liền với đất phải được lập tại hiện trường kiểm định và
có đầy đủ chữ ký của các đại diện trực tiếp tham gia làm việc. Nghiêm cấm việc hợp thức
hóa chữ ký sau khi kiểm định; các đại diện tham gia và giám sát việc kiểm định cùng
chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định và các vấn đề liên quan.
Biên bản kiểm định hợp lệ phải có đầy đủ chữ ký, dấu của Ban GTĐB và UBND phường,
xã; chữ ký của cán bộ kiểm định, người bị thu hồi đất và ít nhất một đại diện cơ quan
chuyên môn có liên quan của UBND quận, huyện.
5. Trong trường hợp cần thiết, Ban GTĐB mời thêm đại diện các cơ quan chức năng liên
quan đến đối tượng kiểm định cùng tham gia trong Tổ công tác kiểm định.
6. Trường hợp sau khi kiểm định mà có khiếu nại của người bị thu hồi đất về kết quả
kiểm định thì Ban GTĐB tổ chức kiểm định lại để giải quyết khiếu nại. Tùy theo nội
dung khiếu nại, Ban GTĐB mời thêm đại diện của cơ quan chức năng có liên quan đến
lĩnh vực khiếu nại cùng tham gia kiểm định.
Điều 6. Thủ tục, hồ sơ trong công tác kiểm định
1. Các loại biểu mẫu phục vụ cho công tác kiểm định do Ban GTĐB cung cấp miễn phí.
Trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày kiểm định, Ban GTĐB phải giao trực tiếp
cho người bị thu hồi đất một bản chính biên bản kiểm định hợp lệ.
2. Ban GTĐB có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn cụ thể cho người bị thu hồi đất kê
khai, cung cấp các loại hồ sơ, giấy tờ chứng minh nguồn gốc quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất được kiểm định; các loại giấy tờ khác có liên quan như: hộ
khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng hoặc hóa đơn thu tiền các tháng
gần nhất của hệ thống điện, nước, điện thoại, internet, truyền hình cáp…, các giấy tờ liên
quan đến gia đình chính sách … Khi nhận các loại giấy tờ, hồ sơ này, đại diện Ban
GTĐB lập giấy biên nhận ghi rõ từng loại giấy tờ đã nhận.
3. Ban GTĐB thu bản sao các loại giấy tờ, hồ sơ chứng minh tính pháp lý nhà, đất để
phục vụ cho việc xem xét tính pháp lý làm cơ sở thực hiện bồi thường, hỗ trợ; thu bản
chính khi thanh toán tiền bồi thường lần đầu.
Nếu chỉ thu hồi một phần diện tích đất thì Ban GTĐB phối hợp với cơ quan Tài nguyên
và Môi trường chỉnh lý biến động trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc xác
nhận diện tích đất thu hồi, diện tích đất còn lại, trả lại đầy đủ bản chính hồ sơ, giấy tờ cho
người bị thu hồi đất trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày hoàn tất công việc bồi
thường.
Ban GTĐB thu hồi hẳn bản chính hồ sơ, giấy tờ nhà, đất trong trường hợp thu hồi hết
diện tích đất thể hiện trong hồ sơ và có trách nhiệm bàn giao bản chính Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường liên quan.
Điều 7. Công tác phúc tra
1. Hội đồng GPMB tổ chức phúc tra tối thiểu là 05% tổng số hồ sơ đã kiểm định, được
chọn ngẫu nhiên theo từng khu vực, địa bàn của mỗi dự án hoặc mỗi đợt, hoặc đối với
các trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Các hồ sơ kiểm định được chọn
phúc tra, tùy tình hình có thể chỉ kiểm tra lại một số hạng mục xét thấy cần thiết.
2. Chủ tịch Hội đồng GPMB quyết định thành lập Tổ công tác phúc tra có thành phần
như quy định tại khoản 2, Điều 5 bản Quy định này nhưng thay đổi các đại diện của Ban
GTĐB, Chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án và cơ quan chuyên môn. Thời gian tổ chức
phúc tra do Chủ tịch Hội đồng GPMB quyết định nhưng phải được thực hiện trước khi
Ban GTĐB tiến hành tính giá trị bồi thường.
3. Căn cứ kết quả phúc tra của 05% tổng số hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng GPMB quyết định
tiếp tục phúc tra thêm hồ sơ hay dừng lại. Sau khi kết thúc nhiệm vụ phúc tra, Chủ tịch
Hội đồng GPMB kết luận kết quả phúc tra bằng văn bản làm cơ sở cho Ban GTĐB tiến
hành tính giá trị bồi thường.
4. Đối với các hồ sơ được chọn phúc tra, kết quả tại Biên bản phúc tra là kết quả kiểm
định cuối cùng.
Điều 8. Xét tính pháp lý về nhà và đất
1. Việc xét tính pháp lý về nhà, đất được thực hiện đúng quy định hiện hành của UBND
thành phố. Hội đồng GPMB chịu trách nhiệm xét tính pháp lý về nhà, đất; xác định loại
đất, hạng đất, vị trí, hệ số của diện tích đất thu hồi của từng trường hợp riêng biệt, trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cho Ban GTĐB tính giá trị bồi thường, hỗ trợ.
2. UBND phường, xã nơi có dự án chịu trách nhiệm xác nhận nguồn gốc sử dụng đất của
các trường hợp không có đủ hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật. Thời gian xác nhận không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
Ban GTĐB. Trong các trường hợp đặc biệt, UBND phường, xã có trách nhiệm phối hợp
với Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện cùng xác định và chứng minh nguồn
gốc sử dụng đất theo đúng quy định của Nhà nước.
3. Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu Hội
đồng GPMB cấp quận, huyện xác định tính pháp lý về nhà, đất, về loại đất, hạng đất, vị
trí, hệ số của từng lô đất thu hồi.
4. Căn cứ các quy định hiện hành của UBND thành phố, Ban GTĐB lập bảng thống kê,
phân loại, tổng hợp tình trạng tính pháp lý của tất cả các trường hợp thu hồi đất, đề nghị
Hội đồng GPMB tổ chức xét duyệt.
5. Hội đồng GPMB chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, thẩm định hồ
sơ và tổ chức họp toàn thể Hội đồng để xét tính pháp lý về nhà, đất trong vòng 10 ngày,
kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của Ban GTĐB.
Ngoài các đơn vị thành viên của Hội đồng GPMB trực tiếp tham gia, tùy theo tình hình
và yêu cầu thực tế, Chủ tịch Hội đồng mời thêm đại diện của các cơ quan chức năng liên
quan khác cùng tham gia.
6. Văn phòng UBND quận, huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND cùng cấp ký phê
duyệt kết quả xét tính pháp lý nhà và đất trong thời gian không quá 03 ngày, kể từ ngày
Hội đồng GPMB trình kết quả đề nghị phê duyệt.
7. Sau khi kết quả xét tính pháp lý nhà, đất được phê duyệt, Ban GTĐB tổ chức niêm yết
công khai kết quả đó tại UBND phường, xã nơi thu hồi đất trong vòng 15 ngày để nhân
dân được biết và giám sát.
Điều 9. Xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ
1. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả xét tính pháp lý nhà, đất, trên cơ sở biên bản
kiểm định hợp lệ và các hồ sơ liên quan, Ban GTĐB tiến hành tính giá trị bồi thường, hỗ
trợ. Lãnh đạo Ban GTĐB ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về kết quả Bảng tính giá
trị bồi thường, hỗ trợ của từng trường hợp trước khi trình thẩm định và phê duyệt.
Khi gửi hồ sơ cho Sở Tài chính thẩm định, Ban GTĐB gửi kèm theo văn bản của Hội
đồng GPMB kết luận kết quả phúc tra đối với số hồ sơ đang trình thẩm định.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định giá trị bồi thường, hỗ trợ của từng trường hợp
và cả dự án, phê duyệt hoặc trình UBND thành phố phê duyệt. Thời gian thẩm định và
trình phê duyệt không quá 10 ngày cho mỗi đợt, kể từ ngày Ban GTĐB trình kết quả đề
nghị thẩm định và phê duyệt. Trong quá trình thẩm định, cơ quan Tài chính kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ kiểm định, trường hợp phát hiện hồ sơ không hợp lệ, cơ quan Tài chính
loại trừ hồ sơ, chuyển trả lại và báo cáo Chủ tịch Hội đồng GPMB xử lý theo thẩm
quyền.
3. Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm trình lãnh đạo UBND thành phố phê
duyệt giá trị bồi thường, hỗ trợ trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được
văn bản của Sở Tài chính trình kết quả thẩm định đề nghị phê duyệt.
4. Sau khi có quyết định phê duyệt giá trị bồi thường, hỗ trợ, Ban GTĐB gửi trực tiếp
Thông báo hoặc Bảng tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho từng người bị thu hồi đất; nội
dung thông báo kê chi tiết, cụ thể các mục được bồi thường, hỗ trợ, tổng giá trị bồi
thường, hỗ trợ. Thông báo phải được gửi trước khi triển khai chi trả tiền bồi thường lần
đầu ít nhất là 10 ngày.
5. Ban GTĐB thống kê danh sách, từng khoản giá trị bồi thường, hỗ trợ và tổng giá trị
bồi thường, hỗ trợ của từng người bị thu hồi đất thuộc từng tổ dân phố, thôn gửi về địa
phương. UBND phường, xã niêm yết công khai danh sách đó tại trụ sở UBND phường,
xã và hướng dẫn niêm yết công khai tại địa điểm thuận lợi của tổ dân phố, thôn trong
vòng 15 ngày để nhân dân tham khảo và giám sát.
Điều 10. Hỗ trợ trong giải tỏa, tái định cư
1. Chính sách hỗ trợ, đối tượng được hỗ trợ, các tiêu chuẩn, định mức được hỗ trợ trong
giải tỏa, bồi thường, tái định cư được thực hiện theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Quyết định số
181/2005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng ban
hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng, và các văn bản liên quan khác của UBND thành phố (nếu có).
2. Trường hợp xét thấy trong dự án có đối tượng cần được hỗ trợ (ngoài chính sách quy
định), Chủ tịch Hội đồng GPMB chủ trì họp toàn thể Hội đồng xét duyệt và đề xuất
UBND thành phố phê duyệt phương án hỗ trợ bổ sung, bao gồm chính sách hỗ trợ, đối
tượng được hỗ trợ, các tiêu chuẩn, định mức hỗ trợ, danh sách và số tiền hỗ trợ từng
trường hợp, tổng giá trị hỗ trợ … Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề
xuất của Hội đồng GPMB, Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định và tham mưu UBND
thành phố phê duyệt; trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố thông báo kết quả
bằng văn bản.
3. Sau khi có kết quả phê duyệt phương án hỗ trợ bổ sung của UBND thành phố, Ban
GTĐB niêm yết công khai danh sách, địa chỉ và số tiền được hỗ trợ của từng người tại trụ
sở đơn vị, đồng thời gửi danh sách đó đến UBND phường, xã, tổ dân phố, thôn, nơi các
đối tượng được hỗ trợ có đất bị thu hồi để niêm yết công khai trong vòng 15 ngày để
nhân dân biết, giám sát và kiểm tra.
Điều 11. Chi trả tiền bồi thường, tiền hỗ trợ.
1. Ban GTĐB thông báo cụ thể thời gian chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ bằng văn bản, tổ
chức và tạo điều kiện cho người dân nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thuận lợi và an toàn.
Khuyến khích các Ban GTĐB tổ chức chi trả tại UBND phường, xã nơi thu hồi đất.
2. Ban GTĐB chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành của UBND thành
phố. Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, người bị thu hồi đất xuất trình giấy chứng minh
nhân dân hoặc giấy tờ có dán ảnh có giá trị pháp lý thay thế và Thông báo giá trị bồi
thường, hỗ trợ. Các trường hợp nhận thay đều phải có giấy ủy quyền đúng nội dung của
người đứng tên trong Thông báo giá trị bồi thường có chứng thực theo quy định của pháp
luật. Ban GTĐB không được yêu cầu người bị thu hồi đất nộp hoặc xuất trình thêm bất
kỳ giấy tờ nào khác ngoài các quy định trên (trừ việc nộp bản chính các giấy tờ được quy
định tại khoản 3 Điều 6 Quy định này trong lần chi trả đầu tiên).
Điều 12. Chuẩn bị đất tái định cư
1. Mọi dự án có nhu cầu bố trí tái định cư, Chủ đầu tư và Ban GTĐB có trách nhiệm
chuẩn bị đủ diện tích đất hoặc nhà chung cư để bố trí tái định cư cho tất cả hộ dân bị giải
tỏa đi hẳn trong phạm vi dự án. Các khu tái định cư phải được xây dựng tối thiểu đầy đủ
các cơ sở hạ tầng như: Hệ thống điện, hệ thống cung cấp nước, thoát nước, nơi sinh hoạt
cộng đồng, đường nội bộ, đường ra vào khu tái định cư…
2. Các Ban GTĐB được giao nhiệm vụ bố trí tái định cư có trách nhiệm tổ chức cho đại
diện chính quyền và nhân dân địa phương khu vực bị thu hồi đất được tìm hiểu, xem xét
cụ thể khu tái định cư hoặc nhà chung cư được sử dụng bố trí tái định cư cho nhân dân
địa phương đó; thông báo, niêm yết công khai về kế hoạch, phương án bố trí tái định cư
trong phạm vi mình quản lý.
Điều 13. Đăng ký đất tái định cư
1. Các Ban GTĐB có trách nhiệm tổ chức việc đăng ký, bố trí đất tái định cư đúng theo
phương án chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông báo, niêm yết công khai
nội dung các nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, thứ tự ưu tiên, phương thức bố trí đất tái
định cư tại UBND phường, xã nơi thu hồi đất và tại trụ sở cơ quan Ban GTĐB trong suốt
thời gian thực hiện dự án để nhân dân biết, thực hiện và giám sát.
2. Thủ tục đăng ký đất tái định cư:
a) Trường hợp thực hiện giải tỏa, bồi thường và bố trí tái định cư cùng một Ban GTĐB:
Khi đăng ký đất tái định cư, người bị thu hồi đất xuất trình chứng minh nhân dân hoặc
giấy tờ có dán ảnh có giá trị pháp lý.
b) Trường hợp thực hiện bố trí tái định cư tại một Ban GTĐB khác:
Người bị thu hồi đất đến nhận Giấy đề nghị bố trí tái định cư tại Ban GTĐB thực hiện
giải tỏa, bồi thường cấp và nộp cho Ban GTĐB làm nhiệm vụ bố trí tái định cư; đồng thời
xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có dán ảnh có giá trị pháp lý. Mọi thông tin
liên quan khác do hai Ban GTĐB tự liên hệ và phối hợp cung cấp thông tin cho nhau.
c) Trường hợp bố trí tại định cư theo Quyết định của cấp có thẩm quyền thì xuất trình
chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có dán ảnh có giá trị pháp lý và văn bản của cấp có
thẩm quyền.
3. Khuyến khích các Ban GTĐB tổ chức đăng ký, bố trí đất tái định cư theo phương thức
bốc thăm đối với số hộ dân có đủ điều kiện tham dự, có cùng tiêu chuẩn đất tái định cư
được bố trí và cùng thời điểm đăng ký đất.
4. Các vị trí đất ở ngã ba, ngã tư, ở những vị trí có hệ số lợi thế được bố trí cho các đối
tượng được ưu tiên trong chính sách giải phóng mặt bằng theo quy định của UBND thành
phố hoặc theo phương án đã được UBND thành phố phê duyệt.
5. Ban GTĐB duyệt hồ sơ đăng ký đất tái định cư ngay trong ngày sau khi có kết quả
đăng ký đất hợp lệ và người trực tiếp đăng ký đề nghị chính thức bằng văn bản. Mọi sự
chậm trễ do lỗi của Ban GTĐB làm phát sinh các vướng mắc, hậu quả thì lãnh đạo Ban
chịu trách nhiệm.
Điều 14. Giám sát việc bố trí đất tái định cư
1. Bản đồ quy hoạch chia lô khu tái định cư được in sao ra thành nhiều bản, có chữ ký và
dấu của Trưởng ban Ban GTĐB, được niêm yết công khai thường xuyên tại địa điểm tổ
chức đăng ký đất tái định cư. Những lô đất đã được đăng ký phải được đánh dấu bằng ký
hiệu màu thống nhất để phân biệt với những lô đất chưa được đăng ký. Sau mỗi ngày tổ
chức đăng ký đất, Ban GTĐB có trách nhiệm niêm yết công khai, cụ thể danh sách, địa
chỉ người đã đăng ký và số hiệu lô đất được bố trí tương ứng; danh sách này được niêm
yết thường xuyên tại điểm tổ chức đăng ký đất tái định cư của cơ quan Ban GTĐB.
2. Tham gia kiểm tra, giám sát việc tổ chức đăng ký đất tái định cư tại các Ban GTĐB là
Tổ giám sát do Chủ tịch Hội đồng GPMB quận, huyện quyết định thành lập khi bắt đầu
triển khai dự án và mời các thành phần sau đây tham gia:
a) Đại diện Hội đồng GPMB làm Tổ trưởng;
b) Đại diện cơ quan Thanh tra quận, huyện;
c) Đại diện của UBND phường, xã nơi có hộ dân bị thu hồi đất;
Các đơn vị có đại diện là thành viên Tổ giám sát cử cán bộ luân phiên tham gia làm
nhiệm vụ giám sát.
3. Tổ giám sát làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc đăng ký, bố trí đất tái định cư của
các dự án thuộc phạm vi quận, huyện mình tại Ban GTĐB ít nhất một ngày mỗi tháng.
Nhiệm vụ của Tổ giám sát là kiểm tra lại kết quả bố trí đất tái định cư trong tháng, giám
sát trực tiếp công tác tổ chức đăng ký, bố trí đất tái định cư của Ban GTĐB trong ngày
làm nhiệm vụ.
Nội dung, kết quả công việc của Tổ giám sát thực hiện trong ngày làm việc được lập
thành biên bản cụ thể, chi tiết, có đại diện của Ban GTĐB ký xác nhận, được gửi cho Chủ
tịch Hội đồng GPMB. Mọi vướng mắc, vi phạm trong công tác bố trí đất tái định cư được
thể hiện trong biên bản do Chủ tịch Hội đồng GPMB trực tiếp giải quyết.
4. Trường hợp Ban GTĐB được giao nhiệm vụ bố trí tái định cư cho nhiều dự án ở nhiều
địa phương khác nhau, Ban có trách nhiệm sắp xếp, bố trí lịch, tạo điều kiện thuận lợi
cho Tổ giám sát của các Hội đồng GPMB đến làm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3
Điều này.
Điều 15. Giao đất tái định cư
1. Khi thông báo cho người bị thu hồi đất bàn giao mặt bằng, Trưởng ban Ban GTĐB làm
nhiệm vụ bố trí tái định cư có văn bản cam kết thời gian cụ thể thực hiện bàn giao đất tái
định cư cho từng trường hợp. Trong thời gian chưa bàn giao đất tái định cư, Ban GTĐB
có trách nhiệm bố trí nhà tạm hoặc cho thuê chung hoặc thanh toán tiền thuê nhà theo quy
định.
2. Trường hợp Ban GTĐB không thực hiện bàn giao đất tái định cư đúng theo thời gian
đã ghi trong văn bản cam kết, gây thiệt hại đến quyền lợi của người bị thu hồi đất, người
bị thu hồi đất có quyền khởi kiện tại Tòa án để đòi bồi thường thiệt hại.
Điều 16. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Ban GTĐB tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thủ tục liên quan đến việc lập hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế
“một cửa” tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban GTĐB. Thủ tục, thời gian và quy
trình giải quyết các công việc được niêm yết hướng dẫn công khai tại trụ sở Ban GTĐB,
nơi thuận tiện để cho người dân dễ đọc.
2. Thủ tục lập Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:
a) Phiếu đăng ký đất tái định cư đã được Trưởng ban Ban GTĐB phê duyệt;
b) Xuất trình: Chứng minh nhân dân của những người đứng tên trong Hợp đồng; biên lai
thu tiền sử dụng đất, nếu có.
Hợp đồng được lập, ký kết và giao trả ngay trong ngày.
3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
b) Bản sao Biên lai thu tiền sử dụng đất, đủ 100% giá trị Hợp đồng;
Sau khi nhận hồ sơ, Ban GTĐB cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày hẹn giao trả giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
4. Ban GTĐB có trách nhiệm liên hệ, phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường
làm thủ tục cấp và giao trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người bị thu hồi đất
trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ. Khi nhận giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, người nhận xuất trình giấy chứng minh nhân dân. Nếu nhận thay phải
có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.
5. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND cùng cấp
thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hồ sơ của các Ban GTĐB
trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6. Người bị thu hồi đất được bố trí tái định cư không phải nộp bất kỳ khoản chi phí nào
khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ các Ban GTĐB. Các khoản chi phí làm
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ban GTĐB chi trả từ nguồn kinh phí dự án.
Điều 17. Khiếu nại, tố cáo
1. Ban GTĐB có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn nhân dân trong khu vực dự án của
mình các quy định về khiếu nại, tố cáo đối với các vấn đề liên quan đến giải tỏa, bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
2. Việc tiếp nhận, trả lời đơn thư khiếu nại, tố cáo của người dân được tổ chức theo cơ
chế “một cửa” tại Ban GTĐB. Tất cả đơn thư khiếu nại, tố cáo của dân hoặc những phản
ánh của các cơ quan thông tin đại chúng liên quan đến dự án thì Ban GTĐB phải tiếp
nhận; xem xét, xử lý, giải quyết đúng theo quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Điều
162, 163, 164 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai.
3. Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với các kết quả kiểm định, phúc tra, xét duyệt
tính pháp lý nhà và đất, phân loại vị trí đất, hệ số đất …giá trị bồi thường, hỗ trợ, bố trí
tái định cư…thì có quyền khiếu nại đến Hội đồng GPMB, Ban GTĐB trong vòng 30
ngày, kể từ ngày tiếp nhận các kết quả liên quan. Sau thời hạn này, nếu không có ý kiến
thì xem như đồng ý với các kết quả đó.
Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu thì người bị thu hồi đất có thể
tiếp tục khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
4. Ban GTĐB chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, các cơ
quan chức năng và địa phương giải quyết các khiếu nại quy định tại khoản 3, Điều 18 của
Quy định này. Các trường hợp còn vướng mắc, Ban GTĐB báo cáo Chủ tịch Hội đồng
GPMB giải quyết theo thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền, Hội đồng GPMB
tổng hợp báo cáo UBND thành phố giải quyết.
5. Đối với các đơn thư khiếu nại không thuộc thẩm quyền, phạm vi, lĩnh vực của mình,
Ban GTĐB phải có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân gửi đến cơ quan có thẩm quyền
trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thư.
Điều 18. Công tác tiếp dân
1. Trong suốt thời gian thực hiện dự án, Chủ tịch Hội đồng GPMB và Trưởng ban Ban
GTĐB trực tiếp tiếp dân tại UBND phường, xã nơi thực hiện dự án ít nhất 01 ngày mỗi
tháng; lãnh đạo Ban GTĐB trực tiếp tiếp dân tại văn phòng cơ quan Ban ít nhất 01 ngày
mỗi tuần.
2. Tại nơi tiếp dân có nội quy quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của người tiếp công dân;
quyền và nghĩa vụ của công dân khi đến trình bày kiến nghị hoặc khiếu nại; niêm yết lịch
tiếp dân, ghi cụ thể thời gian, chức vụ người tiếp dân và thông báo công khai cho dân
biết.
3. Khi tiếp dân phải mở Sổ ghi chép đầy đủ các nội dung công việc. Mọi vướng mắc, đề
nghị của công dân liên quan đến việc giải tỏa, bồi thường, tái định cư thì Ban GTĐB trực
tiếp hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết nhanh chóng, đúng quy định;
nghiêm cấm việc né tránh trách nhiệm để người dân phải đi lại nhiều lần hoặc tự đi nhiều
nơi.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Ban GTĐB
1. Tổ chức bộ máy phòng, ban trực thuộc hợp lý, quy định chức năng, nhiệm vụ, trách
nhiệm các phòng, ban nghiệp vụ cụ thể, rõ ràng, tránh chồng chéo; các phòng, ban thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm phối hợp nội bộ trong việc giải quyết hồ sơ để giảm
thủ tục cho người dân. Khi có vướng mắc trong hồ sơ giải tỏa, bồi thường mà thuộc trách
nhiệm của Ban GTĐB thì cán bộ Ban GTĐB tự phối hợp nội bộ hoặc phối hợp bên ngoài
để giải quyết, không được đùn đẩy cho người dân phải tự liên hệ nhiều nơi.
2. Tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (sau đây là Bộ phận tiếp nhận) để thực hiện
việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết các hồ sơ quy định tại Quy định này theo cơ chế
“một cửa”; ban hành quy chế làm việc của Bộ phận tiếp nhận, quy định quy trình tiếp
nhận, giải quyết, trả hồ sơ đáp ứng với yêu cầu của công tác cải cách thủ tục hành chính.
3. Tổ chức thực hiện công khai hoạt động công vụ tại cơ quan Ban GTĐB; niêm yết các
quy định, chính sách, thủ tục của từng lĩnh vực có liên quan đến giải tỏa, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại nơi thuận tiện, dễ đọc; có bản chỉ dẫn sơ đồ làm việc và số điện thoại
của các phòng, ban, lãnh đạo; công chức, viên chức, nhân viên đeo thẻ có ghi tên và chức
danh khi làm việc tại cơ quan cũng như khi thi hành nhiệm vụ bên ngoài.
4. Những công việc liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư thuộc trách nhiệm
của Ban GTĐB phải giải quyết cho tổ chức, công dân theo đúng chủ trương, chính sách
thì Ban không được yêu cầu tổ chức, công dân nộp thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài
quy định.
Điều 20. Hội đồng giải phóng mặt bằng
1. Việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng GPMB được thực hiện theo quy
định tại Điều 46, 47 bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 181/2005/QĐ-
UBND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng.
2. Các đơn vị là thành viên trong Hội đồng GPMB hoặc được Hội đồng GPMB mời tham
gia làm thành viên trong các Tổ công tác kiểm định, xét tính pháp lý nhà, đất, Tổ giám sát
và các tổ công tác khác có trách nhiệm:
a) Sắp xếp, cử cán bộ tham gia làm việc theo sự phân công của Hội đồng GPMB và của
Quy định này;
b) Tham mưu giúp Hội đồng GPMB chỉ đạo và thực hiện tốt các nhiệm vụ liên quan đến
dự án; kiểm tra, giám sát việc thực hiện giải tỏa, bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư
trong phạm vi chuyên môn được phân công.
3. Hội đồng GPMB tổ chức họp giao ban hàng tháng rà soát công việc, giải quyết những
vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án, triển khai nhiệm vụ, phân công công việc cho
các đơn vị thành viên.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét