Thứ Năm, 13 tháng 3, 2014

hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty cổ phần giải pháp mạng và phân phối máy tính


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty cổ phần giải pháp mạng và phân phối máy tính": http://123doc.vn/document/1043457-hoan-thien-hach-toan-tieu-thu-va-xac-dinh-ket-qua-tieu-thu-hang-hoa-tai-cong-ty-co-phan-giai-phap-mang-va-phan-phoi-may-tinh.htm



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
giá trị gia tăng này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu
của mình.Theo chế độ quy định bên giao đại lý khi xuất hàng hoá chuyển giao
cho các cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, căn cứ vào phơng thức tổ chức
kinh doanh và tổ chức công tác hạch toán, bên giao đại lý có thể lựa chọn một
trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ sau: Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn
bán hàng để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và
từng khâu độc lập với nhau hoặc sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm
theo lệnh điều động nội bộ.
2.4 Phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm
Là phơng thức bán hàng mà ngời mua trả tiền hàng làm nhiều lần, lần
đầu ngời mua sẽ thanh toán ngay tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại ngời
mua chấp nhận trả dần vào các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất
định theo thoả thuận. Thông thờng, số tiền trả ở các kỳ tiếp sau là bằng nhau,
trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. Về thực
chất chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất
quyền sở hữu. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi hàng bán trả góp, trả chậm giao
cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ và kế toán có thể
ghi các bút toán hạch toán tiêu thụ, doanh thu.
2.5 Hạch toán tiêu thụ nội bộ.
Theo chế độ quy định các cơ sở sản xuất kinh doanh khi xuất hàng hoá
điều chuyển cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc nh các chi nhánh, các cửa
hàng ở khác địa phơng để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, các
đơn vị phụ thuộc với nhau, xuất trả hàng từ các đơn vị phụ thuộc về cơ sở sản
xuất, kinh doanh căn cứ vào phơng thức tổ chức kinh doanh và căn cứ vào công
tác tổ chức hạch toán cơ sở đó có thể sử dụng hai cách sau:
+ Dùng hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng để làm căn cứ thanh toán và kê
khai nộp thuế ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau
+ Dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội
bộ
2.6 Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng .
Là phơng thức tiêu thụ mà trong đó doanh nghiệp thực hiện việc trao
đổi hàng hoá của mình để nhận hàng hoá khác. Giá trao đổi là giá bán của
hàng hoá đó trên thị trờng. Khi xuất hàng hoá đem trao đổi với khách hàng đơn
vị vẫn phải lập đầy đủ chứng từ giống nh các phơng thức tiêu thụ khác. Phơng
thức này có nhiều thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh ,giải quyết đợc
lợng hàng hoá tồn kho.
3. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ .
3.1 Yêu cầu quản lý .
5

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Nh đã biết bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá để
nhận đợc một lợng giá trị tơng đơng mà mục đích cuối cùng của bán hàng là
thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) của doanh nghiệp . Cho nên yêu cầu quản lý các
nghiệp vụ bán hàng là:
- Theo dõi các nghiệp vụ bán hàng phải đầy đủ, chính xác và thờng xuyên,
phải sử dụng các chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp với mục đích kiểm tra đối
chiếu, đồng thời nó là phơng pháp sao chép các nghiệp vụ kinh tế, các doanh
nghiệp sử dụng chứng từ làm căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và xác
minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế, nó mang
thông tin các kết quả nghịêp vụ kinh tế .
3.2 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra, tính toán
đúng trị giá vốn hàng xuất bán nhằm xây dựng đúng kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình tiêu thụ cho
ban lãnh đạo doanh nghiệp quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị.
- Kiểm tra tiến độ thực hiên kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận thanh
toán và quản lý chặt chẽ bán hàng, nộp ngân sách nhà nớc.
Để thực hiện những nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt
nội dung sau:
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ghi chếp ban đầu và tình hình luân chuyển
chứng từ.
+ Kế toán cần phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp ban đầu quy định cho phép
phản ánh các nghiệp vụ, tổ chức vận chuyển chứng từ và ghi chép kế toán một
cách khoa học, hợp lý nhằm phản ánh đợc các số liệu thực phục vụ cho quản lý
kinh doanh, tránh ghi chép trùng lặp nhằm nâng cao hiêụ quả công tác kế toán,
căn cứ vào trờng hợp hàng đợc coi là tiêu thụ để phản ánh đúng doanh thu bán
hàng.
+ Báo cáo kịp thời thờng xuyên tình hình bán hàng và thanh toán theo từng
loại, từng nhóm hàng, từng hợp đồng kinh tế.
II. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và
tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
1. Tk sử dụng:
- Tk 156: Hàng hoá : Dùng để phản ánh giá thực tế hàng hoá tại kho, tại
quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá.
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, tại
quầy(Giá mua và chi phí thu mua).
6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Bên Có: -Phản ánh giá thực tế của hàng hóa xuất kho, xuất quầy(kể cả giảm
giá hàng mua và hàng mua trả lại).
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
D Nợ : Trị giá thực tế hàng tồn kho , tồn quầy.
Tk 156 chi tiết thành hai tiểu khoản: - 1561 : Giá mua hàng hoá
- - 1562 : Chi phí thu mua hàng hoá
- Tk 157 : Hàng gửi bán : phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi bán, ký
gửi đại lý cha đợc chấp nhận. TK này đợc mở chi tiết theo từng loại hàng,
từng lần gửi hàng kể từ khi gửi đi đến khi đợc chấp nhận thanh toán.
- Tk 632 : Gía vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng tiêu thụ và phí thu
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ. Tk 632 cuối kỳ không có số d
Bên Nợ: Tập hợp giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ và phí thu mua của hàng
tiêu thụ phân bổ trong kỳ
Bên Có : - kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ (giá thực tế)
- Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ
_TK511: Doanh thu bán hàng .
TK511 phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các
khoản giảm doanh thu để từ đó tính ra doanh thu thuần trong kỳ .
Tài khoản này không có số d cuối kỳ .
_TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ .
Tài khoản này sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ giữa
các công ty cùng tổng công ty, giữa các đơn vị trong cùng một tập đoàn, giữa
các xí nghiệp trong cùng liên hợp xí nghiệp .
_TK531 : Hàng bán bị trả lại .
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn bán hàng bị trả lại .
_TK532 :Giảm giá hàng bán .
Tài khoản này để phản ánh số tiền giảm giá hàng bán cho bên mua do
những lý do chủ quan hay khách quan.
Ngoài các tài khoản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản khác nh
:Tk111, 131, 333, 334, 421
2. Phơng pháp hạch toán
a. Hạch toán tiêu thụ theo ph ơng pháp trực tiếp.
Trình tự hạch toán tiêu thụ trực tiếp theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên tính thuế giá trị gia tăng theo phong pháp khấu trừ:
Khi xuất sản phẩm, hàng hoá hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ với khách hàng,
kế toán ghi các bút toán sau:
+ BT1) Phản ánh giá vốn hàng xuất bán:
7

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Có TK 156 : Trị giá hàng bán
+ BT2) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111,112 : Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng
Có TK 3331(33311):Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng(cha có thuế GTGT)
Các khoản chiết khấu thơng mại( bớt giá, hồi khấu nếu có)đợc tính điều
chỉnh trên hoá đơn bán hàng lần cuối cùng hoặc lần tiếp theo. Nếu khách hàng
mua với số lợng lớn đợc hởng bớt giá và giá trên hoá đơn là giá đã bớt (đã trừ
chiết khấu thơng mại thì chiết khấu thơng mại này không đợc hạch toán vào TK
521 Số phát sinh của chiết khấu thơng mại ghi:
Nợ TK 521 : số chiết khấu thơng mại khách hàng đợc hởng
Nợ TK 3331(33311) Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng
Với số chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh
Có TK 111,112 : Xuất trả tiền cho ngời mua
Có TK 131 : Trừ vào số phải thu của khách hàng
Có TK 338(3388) : Số chiết khấu chấp nhận nhng cha thanh
toán cho ngời mua.
Đối với các khoản giảm giá hàng bán, (do hàng bán kém chất lợng,
không đúng yêu cầu, quy cách của khách hàng ) bên hán và bên mua phải lập
biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lợng, quy cách hàng hoá,
lý do giảm, mức giảm chỉnh. Hoá đơn ghi rõ mức giảm chỉnh cho các hàng
hoá, dịch vụ tại các hoá đơn nào(số, ký hiệu, ngày tháng). Căn cứ vào hoá đơn
điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chính thuế đầu ra , đầu vào
cho thích hợp và kế toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Nợ TK 3331(33311) : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng
với số giảm giá hàng bán
Có TK 111,112 : Xuất trả tiền cho ngời mua
Có TK 131 : Trừ vào số phải thu của khách hàng
Có TK 338(3388) : Số giảm giá hàng bán chấp nhận nhng cha
thanh toán cho ngời mua.
Cũng trong quá trình bán hàng, có thể phát sinh trờng hợp hàng đã tiêu
thụ bị ngời mua trả lại do hàng hoá không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi
phạm các cam kết trong hợp đồng. Theo quy định khi phát sinh hàng bán bị trả
lại hai bên phải lập biên bản xác nhận và làm cơ sở để điều chỉnh thuế phải
nộp. Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ liên quan kế toán ghi:
+ BT1) Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
8

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Nợ TK 156 : Trị giá hàng bán
Nợ TK 157 : Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý
Có TK 632 : Giá vốn hàng bị trả lại
+ BT2) Phản ánh giá thanh toán của số hàng bị trả lại
Nợ TK 531 : Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 3331(33311) : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng
với số hàng bị trả lại.
Có các TK liên quan(111,112,131 ) : Tổng giá thanh toán của
hàng đã tiêu thụ bị trả lại.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thơng mại,
giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu của
hàng bán trong kỳ.
* Kết chuyển chiết khấu thơng mại
Nợ Tk 511 : Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có Tk 521 : Kết chuyển chiết khấu thơng mại
* Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ Tk 511 : Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có Tk 531 : Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại.
* Kết chuyển giảm giá hàng bán
Nợ Tk 511 : Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có Tk 532 : Kết chuyển số giảm giá hàng bán
Đồng thời kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ:
Nợ TK 511 : Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
Có Tk 911 : (Chi tiết hoạt động kinh doanh)
Kết chuyển giá vốn hàng bán đợc kết chuyển trừ vào kết quả

Nợ Tk 911 (chi tiết hoạt động kinh doanh)
Có Tk 632
b. Hạch toán tiêu thụ theo ph ơng pháp chuyển hàng chờ chấp nhận
Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đến cho bên mua, do hàng vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp nên kế toán ghi tăng lợng hàng gửi bán theo trị giá
vốn thực tế( căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh
điều động nội bộ) bằng bút toán:
Nợ TK 157 : Giá thành thực tế của hàng gửi bán
Có TK 156
Khi hàng chuyển đi đợc bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán hoặc
thanh toán (một phần hay toàn bộ) doanh nghiệp phải lập hoá đơn GTGT về l-
9

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
ợng hàng đã đợc chấp nhận giao cho khách hàng. Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế
toán ghi các bút toán sau:
BT) Phản ánh giá bán của hàng đợc chấp nhận
Nợ TK liên quan(111,112,131 ): Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu tiêu thụ của số hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu thụ
BT2) Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận
Nợ TK 632 : Tập hợp giá vốn của hàng đợc chấp nhận
Có TK 157 : Giá vốn của hàng bán đợc chấp nhận
Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ
Nợ TK 156 : Giá trị hàng nhập kho
Nợ TK 138(1388), 334: Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 138(1381) : Giá trị hàng hoá hỏng chờ xử lý
Có TK157 : Trị giá vốn số hàng bị trả lại
Các trờng hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết
khấu thơng mại, chiết khấu thanh toán phát sinh nếu có đợc hạch toán giống
nh phơng pháp trên.
Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ, kết chuyển doanh thu
thuần về tiêu thụ để xác định kết quả tơng tự nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp ở
trên.
Sơ Đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Ghi chú: (1) : Kết chuyển chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,doanh thu
hàng bán bị trả lại
(2) : Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
(3) : Doanh thu tiêu thụ theo giá bán cha có thuế GTGT
(4): Thuế GTGT phải nộp
c. Hạch toán tiêu thụ theo ph ơng thức bán hàng đại lý, ký gửi
Theo cách tiêu thụ này ta phải theo dõi tại đơn vị giao đại lý ( Chủ hàng )
và tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi đại lý
10
TK 33311
TK 111, 112, 131
(1)
Tk 521 , 532 , 531
TK 911
(2)
Tổng
giá
thanh
toán (cả
thuế
GTGT)
(4)
TK 511 ,512
(3)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Hạch toán tại đơn vị giao đại lý( chủ hàng)
Do số hàng ký gửi, đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho
đến khi chính thức tiêu thụ nên về cơ bản kế toán ghi các bút toán tơng tự nh
phơng pháp chuyển hàng chờ chấp nhận. Cụ thể là khi xuất hàng giao cho các
cơ sở đại lý, ký gửi kế toán phải lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Căn
cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán kế toán phản ánh giá vốn hàng chuyển giao
cho cơ sở nhận làm đại lý hay nhận hàng bán ký gửi:
Nợ TK 157
Có TK 156
Khi nhận bảng kê hàng hoá bán ra của số hàng đã đợc các cơ sở đại lý,
ký gửi bán gửi về, kế toán phải lập hoá đơn giá trị gia tăng và phản ánh tổng giá
thanh toán của hàng đã bán bằng bút toán :
Nợ TK 131 (chi tiết đại lý) : Tổng giá bán (cả thuế GTGT)
Có TK 511: Doanh thu của hàng bán đã bán
Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT của hàng đã bán
Đồng thời ghi nhận giá vốn của hàng đã bán đợc
Nợ TK 632 : Tập hợp giá vốn của hàng đã bán đợc
Có TK 157: Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán đợc
Căn cứ vào hợp đồng ký kết với các đại lý, ký gửi và hoá đơn GTGT về
hoa hồng do cơ sở đại lý chuyển đến kế toán phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở
nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK 131(chi tiết đại lý): Tổng số hoa hồng
Khi nhận tiền do cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanh toán:
Nợ TK 111,112 : Nhận bằng tiền mặt, tiền gửi
Có TK 131(chi tiết đại lý): Số tiền hàng đã thu
* Hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi, đại lý:
Khi nhận hàng, căn cứ vào trị giá hàng đã nhận, kế toán ghi
Nợ TK 003 : Trị giá thanh toán của số hàng đã nhận bán đại lý
Khi xuất hàng đại lý ký gửi đem bán, phải lập hoá đơn GTGT của cơ sở
đại lý giao cho ngời mua. Hoá đơn ghi rõ hàng bán đại lý, giá thanh toán theo
đúng giá quy định của chủ hàng. Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ
liên quan khác,kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của số hàng đại lý, ký gửi
đã bán đợc:
Nợ TK liên quan(111,112,131)
Có TK 331(chi tiết chủ hàng): số tiền phải trả cho chủ hàng
Đồng thời xoá sổ hàng đã bán hoặc trả lại
Có TK 003
11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Khi thanh toán hoa hồng, cơ sở đại lý phải lập hoá đơn GTGT, trên hoá
đơn chỉ ghi dòng giá bán là tiền hoa hồng, dòng thuế xuất và tiền thuế GTGT
không ghi gạch bỏ. Căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng đợc hởng, kế toán
ghi tăng doanh thu:
Nợ TK 331(chi tiết chủ hàng): Hoa hồng đợc hởng
Có TK 511: Hoa hồng đợc hởng
Khi thanh toán tiền cho chủ hàng:
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng): số tiền hàng đã thanh toán
Có TK liên quan(111,112 ): Số đã thanh toán
Các bút toán còn lại đợc phản ánh tơng tự nh các phơng thức tiêu thụ trên
Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi
Ghi chú: (1) : Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
(2) : Hoa hồng đại lý đợc hởng

d. Ph ơng thức bán hàng trả góp, trả chậm
Khi chuyển hàng cho ngời mua kế toán phản ánh
BT1) Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632 : Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 156
BT 2)Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hoá đơn GTGT
Nợ TK liên quan(111,112): Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu tại thời
điểm mua
Nợ TK 131(chi tiết ngời mua): Tổng số tiền ngời mua còn nợ
Có TK 511 : Doanh thu tính theo giá bán trả một lần tại thời điểm
giao hàng(giá thanh toán ngay)
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một
lần(giá thanh toán ngay)
Có TK 338(3387): Tổng số lợi tức trả chậm trả góp
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xác định kết quả t-
ơng tự nh các phơng thức tiêu thụ khác.
12
TK 003
(1)
TK 111, 112, 131
- Bán
- Trả lại
TK 911
TK 511
TK 331
Toàn bộ tiền hàng nhận
đại lý, ký gửi đã bán
(phải trả chủ hàng)
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
- Nhận
(2)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Số tiền ngời mua thanh toán ở các kỳ sau:
Nợ TK liên quan (111,112)
Có TK 131( chi tiết ngời mua)
Kết chuyển lãi về bán hàng trả chậm, trả góp tơng ứng với từng kỳ kinh doanh:
Nợ TK 338(3387) : Ghi giảm doanh thu cha thực hiện
Có TK 515 : Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính về lãi bán hàng trả
góp, trả chậm

Sơ đồ 3 Sơ đồ bán hàng trả góp, trả chậm
Ghi chú:
(1) : Kết chuyển doanh thu thuần
(2) : Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay cha kể thuế GTGT
(3) : Số tiền ngời mua trả lần đầu tại thời điểm mua hàng
(4) : Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
(5) : Lợi tức trả chậm
(6) : Tổng số tiền còn phải thu ở ngời mua
(7) : Thu tiền ở ngời mua các kỳ sau
e. Hạch toán tiêu thụ nội bộ
Hạch toán tại đơn vị giao hàng
Khi xuất hàng chuyển đi cho cơ sở nội bộ, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán
ghi các bút toán sau:
BT1) Phản ánh trị giá mua của hàng tiêu thụ
Nợ TK : 632 : Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 156
BT2) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ
Nợ TK liên quan (111,112,131 ) : Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội
bộ
13
TK 911 TK 511
TK 33311
TK 338 (3387)
TK 131
TK 111, 112
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6) (7)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thị Hoài Thanh
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331(33311) : thuế GTGT phải nộp
Trờng hợp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi
giá vốn thực tế của hàng chuyển đi tơng tự nh xuất hàng giao cho đại lý. Khi
đã bán đợc hàng kế toán lập hoá đơn GTGT về số hàng đã bán đồng thời ghi
nhận các bút toán sau
BT1) Phản ánh trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ
Nợ TK 632 : Tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ
Có TK 157 : Kết chuyển trị giá vốn hàng đã bán
BT2) Tơng tự nh trờng hợp trên
Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chi phí hàng bán bị trả lại nếu có
Nợ TK 512(5121) : Ghi giảm doanh thu nội bộ
Có các TK liên quan(521,531,532)
Đồng thời xác định và kết chuyển doanh thu thuần nội bộ
Nợ TK 512(5121) : Kết chuyển doanh thu thuần nội bộ
Có TK 911 : Doanh thu tiêu thụ nội bộ
* Hạch toán tại các cơ sở phụ thuộc
Khi nhận đợc hoá đơn do công ty đơn vị cấp trên chuyển đến
Nợ TK 156 (1561) : Giá mua nội bộ cha có thuế GTGT
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan(336,111,112 ): Tổng giá thanh toán
Khi bán đợc hàng kế toán đơn vị phụ thuộc phản ánh tổng giá thanh toán của
hàng đã bán
Nợ TK liên quan (111,112 ): Tổng giá thanh toán
Có TK 511(5111) : Doanh thu bán hàng
Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT phải nộp
Khi nhận đợc hoá đơn GTGT của cấp trên chuyển đến, kế toán sẽ phản
ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng đã bán cùng với giá vốn của hàng tiêu
thụ bằng bút toán
Nợ TK 632 : Tập hợp giá vốn hàng bán
Nợ TK 133(1331) Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 156(1561): Trị giá mua của hàng nội bộ đã bán
f. Hạch toán tiêu thụ nội bộ theo ph ơng thức hàng đổi hàng
Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán ghi:
- Phản ánh trị giá vốn của hàng đem đi trao đổi
Nợ TK 632 : Tập hợp giá vốn hàng bán
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét