Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

tiền điện thoại, tiền nớc, trong quá trình vận hành.
Thông thờng phải dựa vào phơng án tổ chức kinh doanh, cơ cấu tổ chức sản xuất,
tốc độ quay vòng vốn để xác định
* Vốn dự phòng;
Để bù đắp những khoản phát sinh trong quá trình thực hiện:
- Phát sinh trợt giá.
- Phát sinh thay đổi khối lợng.
4.1.2 Lập kế hoạch huy động vốn và tính lãi vay vốn trong thời gian xây dựng
công trình.
4.1.2.1 Kế hoạch huy động vốn.
Để xác định kế hoạch huy động vốn cần căn cứ vào kế hoạch tiến độ thực hiện
đầu t của dự án và nguồn vốn của dự án
4.1.2.2 Nguồn vốn.
Bất kể dự án nào cũng phải chỉ rõ nguồn vốn. Các dự án đầu t hiện nay có nhiều
nguồn vốn khác nhau. Một dự án đầu t có thể đợc đầu t từ một hay nhiều nguồn vốn
Dự án này giả định lấy từ hai nguồn vốn: vốn tự có và vốn đi vay. Vốn tự có
chiếm 40%; vốn vay chiếm 60%, lãi suất huy động vốn vay là 9.6%/năm ghép lãi theo
năm.
Trả nợ vốn vay để đầu t ban đầu theo phơng thức đều bao gồm cả gốc và lãi trong
thời hạn 6 năm kể từ năm hoạt động đầu tiên.
Phần vốn lu động tăng trong năm so với vốn lu động ban đầu sẽ vay ngắn hạn
của ngân hàng thơng mại với lãi suất là 1.1%/tháng.
4.1.2.3 Tính lãi vay vốn trong thời gian xây dựng công trình.
Ngay trong thời gian xây dựng công trình dự án cha phải trả nợ vốn vay nhng nó
đã phải chịu lãi do số vốn vay xây dựng công trình sinh ra. Việc tính toán vốn tích luỹ và
tiền lãi áp dụng công thức tính đổi giá trị tơng đơng của tiền tệ.
Vốn của dự án là đi vay và dự án phải trả nợ theo phơng thức đều đặn trong 6
năm. Trong đó số tiền phải trả đều hàng năm bao gồm cả vốn gốc và tiền lãi sinh ra
trong thời gian vận hành. Phần tiền lãi phải trả đợc coi là một khoản chi phí mà dự án
phải chịu hàng năm. Để tính đợc số tiền lãi này trớc hết phải tính đợc số tiền mà dự án
phải trả nợ hàng năm theo công thức tính đổi giá trị tơng đơng sang dòng tiền tệ san đều
hàng năm.
5
4.1.3 Xác định chi phí trong vận hành của dự án.
4.1.3.1.Chi phí SXKD trong vận hành của dự án.
Bao gồm toàn bộ những chi phí cần thiết để đảm bảo cho dự án vận hành bình th-
ờng. Đối với dự án này, chi phí vận hành gồm:
- Chi phí sử dụng điện, nớc.
- Chi phí trả lơng cho cán bộ, công nhân quản lý điều hành dự án.
- Chi phí sửa chữa, bảo dỡng tài sản.
- Chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn.
- Chi phí quản lý khác.
- Chi phí khấu hao các tài sản của dự án.
- Chi phí thuê đất trong hoạt động kinh doanh.
- Chi phí trả lãi tín dụng trong vận hành.
4.1.3.2. Xác định chi phí đầu t thay thế .
Do đặc điểm tuổi thọ của dự án dài mà các thiết bị thờng có tuổi thọ ngắn hơn
nên dự án phải tiến hành mua sắm lại những tài sản cần thay thế. Khoản chi phí này phát
sinh ở một số thời điểm, sự phụ thuộc vào vòng đời của các tài sản.
4.1.3.3. Xác định thuế phải nộp.
Khi phân tích hiệu quả tài chính thì thuế đợc coi nh một khoản chi phí mà dự án
phải bỏ ra.
Thông thờng các dự án phải nộp hai loại thuế: thuế giá trị gia tăng và thuế thu
nhập doanh nghiệp.
4.1.4 Xác định doanh thu của dự án ( không có VAT ):
Mọi khoản tiền mà dự án thu về từ nguồn vận hành dự án đều là doanh thu cuẩ
dự án. Tuỳ theo đặc điểm của từng dự án mà dự án có thể có doanh thu từ một nguồn
hay nhiều nguồn.
Đối với dự án này hai nguồn tiền đợc thu về là doanh thu từ dịch vụ cho thuê nhà
và giá trị thu hồi tài sản khi thanh lý (nếu có).
4.1.5. Dự trù lãi, lỗ trong sản xuất kinh doanh:
Mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Vì vậy việc
phân tích lãi lỗ cho dự án có ý nghĩa rất quan trọng. Nó đợc xác định dựa trên doanh thu
hàng năm, tổng chi phí sản xuất kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
4.1.6. Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính quan trọng.
4.1.6.1 Phân tích đánh giá hiệu quả tài chính theo nhóm các chỉ tiêu động.
a) Phân tích đánh giá hiệu quả theo chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi (NPV).
Hiệu số hiện giá thu chi đợc hiểu nh là hiệu số giữa tổng giá trị tơng đơng các
6
khoản thu nhập đợc đổi về gốc hiện tại và tổng giá trị tơng đơng các khoản chi phí đổi
về gốc hiện tại với lãi suất tính đổi chung là lãi suất tối thiểu chấp nhận đợc.
Công thức tổng quát:
Trong đó:
B
t
: thu nhập của dự án ở năm thứ t
C
t
: chi phí sản xuất kinh doanh ở năm thứ t
N: tuổi thọ của dự án
r: lãi suất tối thiểu chấp nhận đợc
Cách dùng:
- Dùng để đánh giá một dự án đầu t độc lập:
- Dự án đợc coi là đáng giá khi có NPV 0.
- Dùng để so sánh lựa chọn phơng án đầu t:
Phơng án đợc chọn phải thoả mãn 2 điều kiện: 1. NPV 0
2. NPV = max
b) Phân tích đánh giá hiệu quả theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR).
Suất thu lợi nội tại của dự án là lãi suất sinh ra của dự án đợc tính trung bình cho
một đơn vị thời gian (năm) trong toàn bộ vòng đời dự án nếu quan niệm lãi suất này nh
là lãi suất dùng để tính đổi tơng đơng thì khi dùng nó để tính đổi tơng đơng cho dòng
tiền thu, dòng tiền chi về cùng một thời điểm đánh giá (thờng hay dùng ở hiện tại) thì trị
số của chúng bằng nhau hoặc hiệu số của chúng bằng 0.
Công thức:
Giải phơng trình tổng quát trên ta đợc IRR.
Cách dùng:
- Dùng để đánh giá dự án đầu t độc lập:
Dự án đợc coi là đáng giá khi có IRR r với r là lãi suất tối thiểu chấp nhận đợc.
- Dùng để so sánh các phơng án đầu t loại trừ nhau:
b1. So sánh 2 phơng án:
Có thể xảy ra 2 trờng hợp nhỏ:
* Quy mô vốn bằng nhau:
Phơng án tốt nhất đợc chọn phải thoả mãn 2 điều kiện: 1.IRR r
7
( ) ( ) ( )

===
+

=
+

+
=
N
0t
t
tt
N
0t
t
t
N
0t
t
t
r1
CB
r1
C
r1
B
NPV
( )
0
IRR1
CB
N
0t
t
tt
=
+


=
2.IRR = max
* Quy mô vốn không bằng nhau:
Phải so sánh phơng án theo hiệu quả của gia số đầu t IRRv.
+ Kiểm tra tính đáng giá của phơng án vốn bé (tính IRR(bé)): chỉ so sánh phơng
án vốn lớn với phơng án vốn bé khi phơng án vốn bé là đáng giá.
+ Xử lý thời gian tính toán (tuổi thọ).
+ Lập dòng tiền tệ của gia số đầu t (v) bằng cách lấy dòng tiền hiệu số thu chi
của phơng án vốn lớn trừ đi dòng tiền hiệu số thu chi của phơng án vốn bé.
+ Xét tính đáng giá của phơng án gia số đầu t bằng cách tính IRRv.
+ So sánh chọn phơng án:
Nếu IRRv r chọn phơng án vốn lớn.
Nếu IRRv r chọn phơng án vốn bé.
b2. So sánh nhiều phơng án:
+ Xử lý sự khác nhau về tuổi thọ của các phơng án.
+ Sắp xếp các phơng án theo thứ tự tăng dần về vốn đầu t.
+ Chọn phơng án cơ sở bằng cách lần lợt kiểm tra tính đáng giá từ phơng án thứ
1 (tức là tính IRR của phơng án va so sánh nó với lãi suất tối thiểu chấp nhận đợc). Nếu
phơng án thứ 1 mà không đáng giá thì loại bỏ và tính tiếp phơng án thứ 2. Giả sử đến
phơng án thứ n có IRR(n) r thì chọn phơng án thứ n đó làm cơ sở.
+ So sánh phơng án thứ (n+1) với phơng án thứ n bằng cách lập dòng tiền gia số
đầu t giữa chúng và tính IRRv. Có 2 khả năng xảy ra:
Nếu IRRv r thì giữ nguyên phơng án thứ n làm phơng án cơ sở, loại bỏ phơng án
(n+1) và so sánh tiếp giữa phơng án (n+2) với phơng án n theo nguyên tắc trên.
Nếu IRRv r thì loại bỏ phơng án thứ n và chọn phơng án thứ (n+1) làm ph-
ơng án cơ sở mới rồi so sánh nó với phơng án (n+2) theo nguyên tắc trên.
Quá trình đợc thực hiện lặp lại theo nguyên tắc này và cuối cùng sẽ chọn đợc ph-
ơng án tốt nhất.
4.1.6.2. Phân tích đánh giá hiệu quả theo nhóm chỉ tiêu tĩnh. (không xét đến giá
trị của tiền tệ theo thời gian) :
- Thời gian thu hồi vốn đầu t nhờ lợi nhuận: vốn đầu t của dự án đợc bù đắp bằng
nguồn lợi nhuận ròng.
- Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao: vốn đầu t của dự án đợc bù
đắp bằng hai nguồn l
à lợi nhuận ròng và khấu hao cơ bản.
8
4.1.7. Phân tích đánh giá độ an toàn về tài chính:
4.1.7.1. Phân tích đánh giá an toàn theo nguồn vốn.
Một dự án có độ an toàn đòi hỏi phải an toàn ngay từ quá trình thực hiện dự án
và an toàn cả trong giai đoạn vận hành. Phân tích an toàn theo nguồn vốn có thể xem xét
đợc cả hai giai đoạn đó.
4.1.7.2. Phân tích đánh giá an toàn theo khả năng trả nợ.
Hầu hết các dự án đầu t đều có huy động vốn vay do đó phân tích đánh giá khả
năng trả nợ của dự án để xem xét độ an toàn của nó là rất cần thiết, đánh giá này còn
giúp cho các nhà tài trợ xem xét, cân nhắc có tài trợ vốn cho dự án hay không.
Khả năng trả nợ của dự án đợc đánh giá bằng hai chỉ tiêu:
Tỷ số khả năng trả nợ: K
Nt
Trong đó:
K
Nt
: tỷ số trả nợ ở năm t
B
t
trả
: toàn bộ số tiền mà dự án huy động đợc để trả nợ ở năm t
A
t
nợ
: tổng số nợ ở năm t gồm cả gốc và lãi
* Thời hạn có khả năng trả nợ: T
n
4.1.7.3. Phân tích đánh giá an toàn tài chính theo phân tích hoà vốn .
Sản xuất kinh doanh hoà vốn nghĩa là doanh thu nhận đợc vừa đủ để trang trải
tổng chi phí, lợi nhuận bằng 0.
Trên cơ sở cân đối doanh thu và tổng chi phí tại điểm hoà vốn ta xác định đợc
sản lợng hoà vốn hoặc mức hoạt động hoà vốn tính theo công suất thiết kế và tính ra đợc
doanh thu hoà vốn.
4.2. Nội dung phân tích kinh tế xã hội:
Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án là phân tích đánh giá
đứng trên quan điểm lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm rất nhiều nội dung khác
nhau, trong một số trờng hợp đơn giản ngời ta có thể phân tích thông qua một số chỉ tiêu
dẫn suất đơn giản.
Phơng pháp này chỉ dựa trên sự phân tích các kết quả tính toán của dự án đầu t
theo quan điểm vĩ mô, không áp dụng phơng pháp giá trị theo thời gian và cha phân phối
thu nhập cho các đối tợng đợc hởng nh: giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra, mức
thu hút lao động vào làm việc cho dự án, các khoản nộp ngân sách, thu nhập của ngời
lao động
9
nợ
t
trả
t
Nt
A
B
K
=
Thông qua việc phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án giúp cho các cơ
quan chức năng quản lý của Nhà nớc kiểm soát đợc lợi ích về mặt kinh tế, xã hội mà dự
án phải có nghĩa vụ đóng góp.
4.2.1. Phơng pháp phân tích đơn giản.
4.2.1.1. Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra:
G
SPGT
= DT C
VC
.
Trong đó:
+) G
SPGT
: Giá trị sản phẩm gia tăng hàng năm.
+) DT : Doanh thu hàng năm ( giá trị sản phẩm làm ra).
+) C
VC
: Chi phí đầu vào vật chất ( giá trị sản phẩm lao động quá khứ)
4.2.1.2. Giá trị sản phẩm gia tăng cho cả đời dự án.
N: thời gian tồn tại dự án
4.2.1.4. Mức đóng góp của dự án vào ngân sách (các loại thuế: VAT, thuế TNDN,
thuế XNK, )
4.2.1.5. Mức thu hút lao động vào làm việc:
4.2.1.6. Thu nhập bình quân của một ng ời lao động làm việc trong dự án
5.Giới thiệu dự án.
- Tên dự án: Dự án đầu t xây dựng khu biệt thự cho thuê.
- Chủ đầu t : Công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội
- Địa điểm xây dựng : Khu đất nông nghiệp thuộc quận Từ Liêm Hà Nội.
- Quy mô dự án: Nhóm B, gồm 15 hạng mục công trình chính.
Một số hạng mục khác:
+ Đờng giao thông nội bộ, sân bãi đỗ xe.
+ Hàng rào tờng bao, cổng ra vào.
+ Vờn hoa, thảm cỏ, cây xanh.
+ Hệ thống cấp điện ngoài nhà.
+ Hệ thống cấp thoát nớc.
- Mục đích đầu t xây dựng : Xây dựng khu biệt thự cho thuê với đối tợng cho
thuê là khách trong và ngoài nớc, thuê ở và làm việc.
- Giải pháp xây dựng: Thiết kế theo kiểu biệt thự hiện đại. Trang thiết bị: Đạt
tiêu chuẩn khách sạn 3 sao.
- Thời gian tính toán đánh giá dự án: 15 năm.
10

=
=
N
1t
tDA
GG
Chơng I
Phân tích tài chính dự án đầu t xây dựng
biệt thự cho thuê
I. Xác định Tổng mức đầu t của dự án
Tổng mức đầu t xác định theo công thức sau:
G
tmđt
= G
xd
+ G
tb
+ G
mb
+ G
ql
+G
tv
+ G
k
+ G
dp
Trong đó: G
xd
: Chi phí xây dựng
G
tb
: Chi phí thiết bị
G
mb
: Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c
G
qk
: Chi phí quản lý dự án
G
tv
: Chi phí t vấn đầu t xây dựng
G
k
: Chi phí khác

G
dp
: Chi phí dự phòng
1.Xác định chi phí xây dựng:
*Căn cứ để xây dựng các hạng mục:
+ Danh mục các hạng mục công trình, hạng mục thuộc dự án.
+ Quy mô XD các công trình, hạng mục(md,m2,).
+ Suất đầu t xây dựng tính cho một đơn vị qui mô xây dựng.
+ Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành.
Diện tích đất cho thuê:
*Nhà A: 135.72 m
2
- Tầng 1: F
A
1
= 3.6x2.4+5.7x3.6+5.4x5.7+1.8x2.4=64.26 m
2
- Tầng 2: F
A
2
= 4.5x3.6+3.8x3.6+3.6x5.7+2.1x1.8+3.6x3.6+2.4x1.8=71.46 m
2
*Nhà B: 190.03 m
2
- Tầng 1: F
B
1
= 3.14x4.5x4.5x0.5 + 2.1x4.5 + 2.4x3.6 + 2.7x18 = 54.76m
2
- Tầng 2: F
B
2
= 0.25x3.14x4.5x4.5 + 1.2x1.8 + 3.6x6 + 2.1x3.6 + 2.4x2.1 +
4.5x3.6 = 69.66m
2
- Tầng mái: F
B
mái
= 8.1x8.1=65.61 m
2
*Nhà C: 326.78m
2
- Tầng 1: F
C
1
= (1.65x2.4 + 2.4x3.8 + 2.1x4.5 + 3.6x8)x2 = 102.66 m
2
- Tầng 2: F
C
2
= 2.4x2.1 + 8x3.8 + 4.5x3.8 + 3.3x4.5 + 0.9x2.1 0.8x2.1 = 135.2
m
2
11
- Tầng xép: F
C
xép
= 7.8x5.7x2 = 88.92 m
2
*Nhà D: 1062 m
2
- Tầng trệt: F
D
trệt
= (4.2x4.2 + 2.4x4.2 + 5.1x3.6)x5 = 230.4 m
2
- Tầng 2= Tầng 3: FD2 = FD2 = (7.8x2.1 + 5.1x5.4 + 4.2x4.2 + 7.2x3)x5 = 415.8 m2
Tổng diện tích cho thuê: 3*135.72 + 5*190.03 + 2*326.78 + 5*1062 =
7320.87 m
2
Diện tích sàn các nhà:
* Nhà A:
- Tầng 1:
F
1A
= 9,9 * 9,3 -3,6 * 1,8 +1,2 * 5,7 + 3,14*1,2
2
/2+ 0,6*1.5+3.14*0.6
2
= 97 m
2
- Tầng 2:
F
2A
=11,1 * 9,3 + 1 * 3.3 + 1*4,4 + 1*2.8 - 1*2,4- 1*2 = 110 m
2
-Tổng diện tích nhà A:
F
A
= ( F
1A
+ F
2A
) = 207 m
2

* Nhà B:
- Tầng 1:
F
1B
= 10.2*10.5 + 3.14*3* 0.6
2
- 1.2*3.6 - 1.2*2.1 - 1.2*2.7 - 2.7*2.7 =93 m
2
- Tầng 2:
F
2B
=10.2*10.5 + 4.5*1.2 + 3*3.14*0.6
2
1.2*3.6 2.4*2.1 2.7*2.7 -1.2*2.7
= 96 m
2
- Sàn xép:
F
X
= 65m
2
F
B
= ( F
1B
+ F
2B
+ F
X
) = 254m
2

* Nhà C:
F
1C
= 167 m
2
F
2 C
= 189 m
2
F
X
= 85m
2
F
C
= F
1C
+ F
2C
+ F
X
= 441m
2
* Nhà D:
F
trệt
= 5*(7,2*15 -1.8*3) = 513 m
2
F
1D
= F
2D
= 5*7,2*15 = 540 m
2
F
3D
= 5*6,6*7,2 = 238
F
D
= ( F
trệt
+ 2*F
2D
+ F
3D
) = 1831 m
2
-Tổng diện tích sàn các nhà :
F
s
= 3F
A
+ 5F
B
+ 2*F
C
+ 5F
D
= 11928 m
2
12
-Tổng diện tích đất xây dựng:
- F
s1
= 3*127.33 + 5*202.20 + 2*310.2 + 5*604.80= 5037 m
2
- Chọn diện tích tổng mặt bằng: 14000 m2
- Diện tích XD chiếm

:
100*
14000
5037
=35.98%
* Chi phí XD đợc tính toán theo công thức sau:

n
G
XDVKT
= g
i
XD
(1+T
GTGT
) (2)
i =1
Trong đó:
- n số hạng mục công trình thuộc dự án.
g
i
XD
: chi phí xây dựng trớc thuế giá trị gia tăng của công trình, hạng mục thứ i.
đối với những hạng mục thông dụng thì khoản này đợc tính nh sau:
g
i
XD
=S
i
*P
i

P
i
:Suất đầu t (cha gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích hay 1 đơn vị công suất
của hạng mục thứ i.
S
i
: diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i (có n hạng mục)
Đối với những hạng mục theo thiết kế riêng biệt thì chi phí xây dựng tính nh ph-
ơng pháp lập dự toán chi tiết hạng mục.
- T
GTGT
: thuế suất giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây lắp lấy theo quy định
hiện hành 10%
* Chi phí san lấp mặt bằng:
G
sl
= G * F*H
G - Giá san lấp trung bình một m
3
, G = 30.000 đ/ m
3
.
F - Diện tích san lấp : F = 14000 m
2
H - Chiều cao san lấp : H = 0.7 m
G
sl
= 0,03*14000 * 0.7 = 294 (triệu đồng)
*Chi phí xây dựng đờng giao thông và bãi đỗ xe: G
gt
= F
gt
*g
gt
Diện tích bãi đỗ xe lấy bằng 5% diện tích tổng mặt bằng: = 5%* 14000 = 700
m
2
.
Diện tích đờng giao thông lấy bằng 35% diện tích tổng mặt bằng: = 35%*
14000 = 4900 m
2
.
Tổng diện tích đờng giao thông và bãi đỗ xe:
F
gt
= 700 + 4900 = 5600 m
2
.
13
g
gt
: Đơn giá xây dựng 1m
2
đờng giao thông hoặc sân bãi đỗ xe lấy theo tiêu
chuẩn cho xe khách, xe tải nhẹ vào đợc( mặt đờng dày 25cm).
g
gt
=300 000 đ/m
2
.
G
gt
= 300 000* 5600 = 1.680.000.000đ
*Chi phí xây dựng vờn hoa, cây xanh:
Diện tích vờn hoa chiếm khoảng 10% diện tích tổng mặt bằng: = 1400m
2
.
Cây xanh đợc bố trí dọc theo vỉa hè giao thông và xung quanh mặt bằng, khoảng
cách 10m bố trí 1 cây.
Ước tính cần trồng 120 cây xanh cho toàn bộ mặt bằng.
G
cx
=SL
cx
*g
cx
g
cx
là đơn giá mỗi cây xanh. g
cx
=80 000 đ/cây.
SL
cx
:số lợng cây xanh.
-Trớc sảnh mỗi nhà đợc bố trí 2 cây cảnh. Riêng nhà C,D mỗi đơn nguyên đợc
bố trí 2 cây cảnh.
G
cc
= SL
cc
*g
cc
g
cc
:Đơn giá mỗi cây cảnh. g
cc
=150 000 đ/cây.
SL
cc
: Số lợng cây cảnh. SL
cc
=84 cây.
*Chi phí cho hệ thống thoát nớc ngoài nhà.
Chi phí cho cả hệ thống G
tn
=100 000 000 đ.
*Chi phí cho hệ thống cấp nớc ngoài nhà.
Chi phí cho cả hệ thống G
cn
=300 000 000 đ.
*Chi phí cho hệ thống cấp điện ngoài nhà.
Hệ thống cấp điện ngoài nhà bao gồm máy biến áp, dây, đèn cao áp,
G

=350 000 000 đ.
*Chi phí xây dựng cổng vào khu biệt thự.
Bao gồm 1 cổng chính và 1 cổng phụ.
G
cổng
= cổng chính +cổng phụ =70 000 000 + 30 000 000 =100 000 000 đ.
*Chi phí xây dựng hàng rào: lấy theo đơn giá có tham khảo của các dự án khác t-
ơng đơng.
*Chi phí xây dựng công trình cơ sở hạ tầng ngoài nhà khác (nhà điều hành, bảo
vệ): ớc tính bằng 4% chi phí xây dựng công trình (các nhà A,B,C,D).
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét