Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại NHNN&PTNT Đống Đa

Luận văn tốt nghiệp
Chất lợng của một khoản tín dụng là : "Mức độ đáp ứng yêu cầu của
khách hàng (cả ngời vay lẫn ngời cho vay tiền), phù hợp với các điều kiện kinh
tế - xã hội và điều kiện đặc thù của bản thân ngân hàng, đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng".
1.2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng tín dụng trung và dài hạn.
Để đánh giá chất lợng công tác tín dụng của Ngân hàng, ngời ta thờng so
sánh kết quả hoạt động năm nay với năm trớc, của Ngân hàng với tình hình của
toàn hệ thống Ngân hàng và chủ yếu sử dụng các chỉ số tơng đối. Các chỉ tiêu
đánh giá chất lợng, hiệu quả công tác tín dụng thờng đợc sử dụng
* Chỉ tiêu về huy động vốn trung và dài hạn :
Vốn trung và dài hạn /Tổng nguồn vốn huy động : phản ánh cơ câu vốn
trung và dài hạn của Ngân hàng và khả năng cung ứng vốn cho đầu t và phát triển.
Ngân hàng không có cơ hội mở rộng hoạt động tín dụng nếu nh tỷ lệ này quá thấp.
* Mức tăng doanh số cho vay: Trong điều kiện đáp ứng yêu cầu về giới
hạn an toàn do Ngân hàng Trung ơng qui định trong từng thời kỳ thì mức tăng này
càng lớn càng tốt. Chỉ tiêu mức tăng doanh số cho vay trên thị trờng I trên tổng tài
sản thể hiện khả năng sinh lời của các sản phẩm cho vay của các Ngân hàng thơng
mại và đợc dùng để đánh giá chất lợng cho vay trong từng thời kỳ.
* D nợ tín dụng trung và dài hạn : phản ánh lợng vốn trung và dài hạn đã
đợc giải ngân tại một thời điểm cụ thể
* Vòng quay vốn tín dụng: Đợc xác định bằng doanh số cho vay trong kỳ
chia cho d nợ bình quân trong kỳ. Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức, quản lý
vốn tín dụng, đồng thời thể hiện chất lợng cho vay của Ngân hàng trong việc sử
dụng hiệu quả nguồn vốn cho vay và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, để có thể
đánh giá chính xác chất lợng tín dụng, hoặc đợc qui đổi đồng nhất trong việc áp
dụng cho từng loại vay cụ thể.
* Ngân hàng cũng cần quan tâm xem xét đến chỉ tiêu: D nợ tín dụng
trung và dài hạn / Tổng d nợ : cho biết tỷ trọng vốn trung dài hạn lớn hay nhỏ
trong tổng d nợ
* Doanh số thu nợ trung và dài hạn : Phản ánh lợng vốn trung và dài hạn
mà ngân hàng đã cho vay và đã thu hồi về
Nguyễn Văn An - 10.50 MSV: 05A02942N
5
Luận văn tốt nghiệp
* Hiệu quả sử dụng vốn vay: lợi nhuận hoặc hiệu quả xã hội đợc tạo ra từ
vốn vay ngân hàng). Thông thờng ngân hàng đánh giá định kỳ xem xét mức độ
hiệu quả này từ đó tìm kiếm các biện pháp hợp lý để quản lý và nâng cao chất lợng
tín dụng.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ có vấn đề:
* Tỷ lệ nợ quá hạn= Nợ quá hạn các loại trong kỳ/Tổng d nợ bình quân
Để tỷ lệ này phản ánh đúng chất lợng cho vay nên loại trừ các khoản nợ
khoanh ra khỏi nợ quá hạn cũng nh loại trừ các khoản cho vay u đãi và cho vay
theo chỉ định của Nhà nớc ra khỏi tổng d nợ.
* Tỷ lệ nợ quá hạn thông thờng (cho các khoản nợ dới 180 ngày) chỉ tiêu
này có ý nghĩa với ban lãnh đạo ngân hàng thơng mại trong việc đốc thúc cán bộ
cho vay thu nợ đúng hạn. Tuy vậy, nó cha phản ánh chính xác chất lợng cho vay
bởi có những khoản vay do khách quan mà doanh nghiệp không tính toán đợc hợp
lý nguồn tiền mặt để trả nợ đúng hạn nhng doanh nghiệp có khả năng trả nợ vào
một thời gian ngắn sau đó.
* Tỷ lệ nợ quá hạn khê đọng: áp dụng cho các khoản nợ quá hạn từ 6-12
tháng. Đây là khoản nợ quá hạn có vấn đề với ngân hàng, thể hiện chất lợng cho
vay của khoản vay kém. Ngân hàng nếu không có biện pháp xử lý khoản nợ này sẽ
phải gánh chịu những tổn thất.
* Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi (nợ quá hạn có khả năng mất trắng): áp dụng
cho nợ quá hạn trên một năm. Nếu tỷ lệ này cao, ngân hàng không những phải
gánh chịu rủi ro cho vay cao, chất lợng cho vay kém mà ngân hàng còn có nguy cơ
mất khả năng thanh toán. Việc đòi nợ với những khoản vay này là rất khó khăn và
tổn thất là điều rất có thể xảy ra.
* Tỷ lệ tổn thất so với tổng nguồn vốn: qui mô các khoản nợ tổn thất đợc
thể hiện qua các khoản nợ trình hội đồng cho vay của ngân hàng xem xét xoá nợ
hàng kỳ. Nếu tỷ lệ này quá lớn, chất lợng cho vay không đợc cải thiện đồng thời
khả năng thanh toán của ngân hàng cũng bị lung lay, Ngân hàng cần phải duy trì
tỷ lệ này ở mức càng gần bằng không càng tốt.
1.2.4.3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng trung và dài hạn.
A. Các nhân tố bên ngoài.
Nguyễn Văn An - 10.50 MSV: 05A02942N
6
Luận văn tốt nghiệp
- Môi trờng pháp lý: do môi trờng pháp lý trong lĩnh vực cha hoàn thiện, các
văn bản pháp lý cha đồng bộ, khi thực hiện còn nhiều vớng mắc tao khe hở cho kẻ
xấu lợi dụng dẫn đến giảm chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng
trung và dài hạn nói riêng.
- Môi trờng kinh tế :
Môi trờng kinh doanh còn cha ổn định. Các chính sách và cơ chế
quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc ta đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện,
đòi hỏi phải thật năng động, nhiều doanh nghiệp cha điều chỉnh kịp kế hoạch kinh
doanh với sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô hoặc có trờng hợp ngộ nhận
nhu cầu thị trờng dẫn đến phát triển tràn lan quá mức. Vì thế có nhiều doanh
nghiệp bị thua lỗ do không theo kịp với quá trình thay đổi chính sách quản lý kinh
tế mà hậu quả là ngân hàng cho vay phải gánh chịu.
Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng
trởng kinh tế . Một nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trởng ổn định, môi trờng
kinh doanh thuận lợi, nhu cầu tiêu dùng của dân c tăng là cơ hội rất tốt cho các
doanh nghiệp đẩu t mở rộng sản xuất do đó nhu cầu tín dụng ngân hàng trong giai
đoạn này là rất cao. Ngân hàng cũng dễ dàng cho vay vì khả năng gặp rủi ro mất
vốn là rất thấp. Trái lại trong giai đoạn kinh tế trì trệ, giảm phát, thất nghiệp cao,
đầu t không mang lại hiệu quả, dễ thất bại, ngay cả nếu có thành công thì cha chắc
thu nhập đó đã cao bằng tiền gửi ngân hàng cùng kỳ hạn. Thay vì đầu t vào sản
xuất, các doanh nghiệp đem số tiền đó gửi vào ngân hàng để hởng lãi. Ngân hàng
không cho vay đợc cũng không thể không nhận tiền gửi của khách hàng, hoạt
động của ngân hàng bi ngng trệ, vốn của ngân hàng nằm trong tình trạng bị đóng
băng không cho vay đợc. Không chỉ tình hình kinh tế trong nớc mà tình hình kinh
tế thế giới cũng có ảnh hởng tới chất lợng công tác tín dụng ngân hàng. Khi thị tr-
ờng thế giới biến động mạnh, đặc biệt là ở các thị trờng xuất nhập khẩu truyền
thống làm cho hoạt động xuất nhập khẩu giảm sút, các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu không bán đợc hàng, chịu thua lỗ, ảnh hởng tới công tác trả nợ
ngân hàng.
B. Các nhân tố từ khách hàng.
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng bị hạn chế
Nguyễn Văn An - 10.50 MSV: 05A02942N
7
Luận văn tốt nghiệp
Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không đúng với phơng án
kinh doanh đã đề ra
Các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau
Khách hàng thiếu các điều kiện cần và đủ để thực hiện các nguyên tắc
và quy định cho vay, thế chấp ngân hàng.
C. Các nhân tố từ phía ngân hàng.
- Chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t:
Ngân hàng đánh giá sai về năng lực pháp lý của chủ đầu t, về t cách
pháp nhân, về giấy phép thành lập, lĩnh vực và ngành nghề đợc phép kinh
doanh, uy tín của chủ đầu t cũng nh năng lực tài chính của họ.
Sai lầm thứ hai có thể ảnh hởng đến chất lợng của hoạt động thẩm định
dự án đầu t là phân tích đánh giá sai về thị trờng.
Định giá tài sản cầm cố chênh lệch so với giá trị thực tế của nó.
- Công tác tổ chức Ngân hàng: Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hóa và sắp
xếp một cách có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín
dụng đã qui định cả về huy động vốn lẫn cho vay, quản lý tài sản nợ, tài sản có của
ngân hàng. Đây là cơ sở tiến hành nghiệp vụ tín dụng lành mạnh. Do hoạt động tín
dụng có khả năng rủi ro lớn hơn tất cả các loại hình kinh doanh khác nên cần có
sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận trong ngân
hàng cũng nh thiết lập quan hệ với các cơ quan tài chính, pháp luật. Thiết lập mối
quan hệ này sẽ tạo điều kiện quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát
hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề.
-Đội ngũ cán bộ tín dụng
Khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín
dụng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả tín dụng nói chung và hoạt động tín
dụng trung dài hạn nói riêng.
Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cần có sự hiểu
biết rộng về pháp luật, môi trờng kinh tế xã hội, đờng lối phát triển của đất nớc,
của thị trờng.
Nguyễn Văn An - 10.50 MSV: 05A02942N
8
Luận văn tốt nghiệp
-Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín
dụng theo nghĩa rộng. Nhờ có thông tin tín dụng, ngân hàng có thêm cơ sở để
đánh giá uy tín, năng lực thực sự của khách hàng. Thông tin tín dụng càng nhanh
càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống rủi ro trong hoạt động kinh
doanh càng tốt. Hiện nay pháp lệnh kế toán thống kê cha đủ hiệu lực bắt buộc các
doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán thống kê kịp thời. Do số liệu báo cáo tài
chính của doanh nghiệp cha thực hiện chế độ kiểm toán do vậy không phản ánh
chính xác tình trạng tài chính của doanh nghiệp khi xét duyệt cho vay thậm chí họ
còn cố tình đa số liệu sai lệch. Những món vay trên thiếu cơ sở thiếu thông tin sẽ
gặp rủi ro. Thông tin tín dụng có thể thu thập đợc từ rất nhiều nguồn: từ trung tâm
thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nớc, từ phòng thông tin tín dụng của các
ngân hàng thơng mại, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp Tơng lai với sự phát
triển của khoa học kỹ thuật, với sự lớn mạnh trong hoạt động và sự hợp tác mạnh
mẽ giữa các ngân hàng thì việc khai thác và xử lý thông tin sẽ đem lại kết quả tích
cực đối với các hoạt động tín dụng của ngân hàng.
-Các yếu tố khác: Tình hình huy động vốn cũng ảnh hởng đến chất lợng tín
dụng trung và dài hạn. Vốn huy động trung và dài hạn là nguồn chủ yếu để cho
vay trung dài hạn. Vốn huy động càng lớn, ngân hàng càng có khả năng cho vay
những dự án có quy mô lớn, mở rộng hoạt động thẩm định. Nếu ngân hàng sử
dụng những nguồn vốn huy động ngắn hơn kỳ hạn mà ngân hàng cho vay đối với
khách hàng mà không dự kiến đợc nguồn vốn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy
ra. Tơng tự nh vậy, nếu ngân hàng cho vay dài hạn với lãi suất cố định trong khi
lãi suất huy động thờng xuyên thay đổi thì tiền thu đợc từ cho vay có khi không đủ
trả lãi tiền gửi cho khách hàng.
Công tác phát triển tiền vay, kiểm soát sau khi cho vay, theo dõi nợ góp
phần ngăn chặn, hạn chế khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích, đảm bảo đồng
vốn đợc sử dụng đúng kế hoạch đã định.
Nguyễn Văn An - 10.50 MSV: 05A02942N
9
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng chất lợng trung và dài hạn
2.1 Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.1. Khái quát về chi nhánh
Năm 1988,hệ thống chuyển đổi từ một cấp sang hai cấp.Từ đó,cùng với cơ
chế quản lý mới của hệ thống NH vã những nhu cầu mới trong cơ chế thị trờng nh
tiết kiệm,đầu t gia tăng,hệ thống NH ngày càng đợc mở rộng và phát
triển.NHNo&PTNT Việt Nam là một trong những NH có mạng lới chi nhánh cấp
một đợc thành lập theo QĐ/27/6/2988 của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt
Nam trên cơ sở tách chuyển từ NHNo&PTNT Thành phố nhăm đáp ứng nhu cầu
huy động vốn cho đầu t,phát triển kinh tế Thủ đô,đặc biệt trong lĩnh vực
No&PTNT.
Chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa là chi nhánh của NHNo&PTNT Hà
nội đợc thành lập năm 2000,nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn
quạn và góp phần mở rộng quy mô hoạt động của NH Thành Phố.Tuy là một chi
nhánh mới thành lập đợc 8năm nhng cán bộ công nhân viên của chi nhánh đã cố
gắng phấn đấu vợt qua mọi khó khăn,bỡ ngỡ và đạt đợc một số kết quả tích
cực.Sau gần 8 năm phấn đấu xâydựng và phát triển,NHNo&PTNT Đống Đa đã đi
những bớc vũng chắc với sự phát triển toàn diện trên các mặt huy động nguồn
vốn,tăng trởng đầu t và nâng cao chất lợng tín dụng,thu chi tiền mặt,mở rộng quan
hệ kinh tế ,phát triển đa dạng hoá dịch vụ đặc biệt chi trả lơng ngân sách qua thẻ
ATM và các hoạt động khác
Từ chỗ là chi nhánh cấp 2 trực thuộc NHNo&PTNT Hà Nội,vốn lại ít,dới
áp lực cạnh tranh gay gắt trên địa bàn đã có nhiều NH hoạt động từ lâu,xây dựng
đợc uy tín với khách hàng,NHNo&PTNT Đống Đa đã mở rộng hệ thống ra nhiều
chi nhánh và phòng giao dich
Trong năm 2007,chi nhánh chuyển trụ sở từ 154 Tôn Đức Thắng về 37 Đê
La Thành đã góp phần nâng cao đợc vị thế của chi nhánh trong con mắt nhìn nhận
của khách hàng.Đồng thời chi nhánh vẫn duy trì hoạt động của PGD 23 tại 154
Nguyễn Văn An - 10.50 MSV: 05A02942N
10
Luận văn tốt nghiệp
Tôn Đức Thắng tạo điều kiện cho các khách hàng tiền gửi đã giao dịch trớc đó
nhằm duy trì và phát triển nguồn vốn dân c.Đến tháng 12/2007,nhằm nâng cao
hoạt động của các PGD trực thuộc chi nhánh và sắp xếp lại tổ chức,chi nhánh thực
hiện sát nhập PGD 26 vào PGD 23
Đến ngày 1-4-2008 NHNo&PTNT Đống Đa đã đợc NHNo&PTNT Việt
Nam đổi thành chi nhánh cấp 1.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa.
Để tồn tại và không ngừng phát triển mở rộng thị trờng,chi nhánh đã ý
thức đợc sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của mình một cách linh hoạt
,gọn nhẹ và khoa học đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng giữa các phòng
ban nghiệp vụ và sự tiện lợi,thoải mái khi khách hàng đến giao dịch nhằm thu hút
đợc đông đảo khách hàng đến NH cũng nh giúp cho chi nhánh giải quyết công
việc có hiệu quả nhất.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý :
* Ban lãnh đao: -1 giám đốc
-2 phó giám đốc
Chức năng:
-Xây Dựng chơng trình, kế hoạch và điều hành công việc hoạt động của chi
nhánh theo sự chỉ đạo của ngành,NH thành phố-NH cấp uỷ quyền cơ sở.
-Kịp thời phổ biến và kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách, công t,chỉ thị và
nghị định của ngành đến cán bộ công nhân viên.
-Chăm lo bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và đời sống của cán bộ công
nhân viên trong chi nhánh
* Phòng kinh doanh:
Chức năng:
Xây dựng chiến lợc khách hàng,đề xuất chính sách và có kế hoạch từng bớc mở
rộng quan hệ tín dụnh với các doanh nghiệp,hộ sản xuất trên địa bàn
-Tiếp nhận, thẩm định và trực tiếp cho vay với các dự án và chơng trình vay vốn
của các doanh nghiệp theo các quy định của NHTW cũng nh của NH cấp trên.
-Thờng xuyên kiểm tra, phân tich hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp vay
vốn,phân loại nợ,để tìmh biện pháp thu hồi nợ đúng hạn.
Nguyễn Văn An - 10.50 MSV: 05A02942N
11
Luận văn tốt nghiệp
-Lập báo cáo theo định kỳ và theo yêu cầu của lãnh đạo chi nhánh
* Phòng kiểm tra - kiểm toán nội bộ:
Chức năng:
-Kiểm tra,đánh giá độ tin cậy, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm
soát nội bộ, của công tác quản lý rủi ro, các biện pháp bảo đảm an toàn tài sản và
sử dụng nguồn lực của NH.
-Kiểm tra, thẩm định tính xác thực, độ tin cậy của các thông tin quản lý,
thông tin tài chính bao gồm cả hệ thống thông tin điện tử và dịch vụ điện tử.
-Kiểm tra đánh giá, tình hình tuân thủ pháp lụât và quy định nội bộ của
NH.
-Kiến nghị các biện pháp sủa chữa ,khắc phục sai sot,xử lý các sai phạm,
đề xuất biện pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống quản
lý rủi ro của NH
* Phòng kế toán ngân quỹ:
Chức năng:
-Là đầu mối giao dịch với khách hàng về các dịch vụ nh: nhận chi trả tiền tiết
kiệm, thu chi tiền mặt,bảo đảm an toàn hồ sơ chứng từ,
-Kiểm tra,giám sát ,thực hiện chế độ chính sách và tuân thủ các nguyên
tắc,chế độ thủ tục kế toán theo quy định của ngành và của nhà nớc.
-Thực hiện nghiêm,đầy đủ chế độ kho quỹ và theo quy định của ngành,nâng
cao nghiệp vụ để phát hiện và thu giữ bạc giả,báo cáo lãnh đạo,bảo đảm an toàn
khó quỹ.
-Thực hiện sửa chữa, mua sắm tài sản cố định và các nhiệm vụ khác theo
sự phân công của lãnh đạo.
* Phòng hành chính nhân sự:
Chức năng:
-Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong NH thực hiện đúng chức năng,
nhiệm vụ, đạt hiệu quả trong công việc.
-Các bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo,đổ lỗi.
-Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ CBCNV theo yêu
cầu, chiến lợc của NH
Nguyễn Văn An - 10.50 MSV: 05A02942N
12
Luận văn tốt nghiệp
* Phòng Giao dịch:
-Có 3 phòng giao dịch:
+số 23: 154 Tôn Đức Thắng
+số 24: số 01 Nguyễn Hồn
+số 25 : 158 Thái Thịnh
2.1.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn.
Nhận các loại tiền gửi, tiền tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ từ các
tổ chức kinh tế và cá nhân với lãi suất linh hoạt, hấp dẫn. Tiền gửi của các thành
phần kinh tế đều đợc bảo hiểm theo quy định của nhà nớc.
Bảng 1: Kết quả huy động vốn 2006-2008.
ĐVT:triệu đồng
chỉ tiêu 2006 2007 2008
Số tiền % Số tiền % Chênh lệch Số tiền % Chênh lệch
Số tiền % Số tiền
%
1.tổng VHĐ phân
theo loại tiền gửi
358.578 100 418.000 100 59.422 16,6 728.000 100 310.000 74,2
-TG VNĐ 276.805 77,2 334.000 79.9 57.195 20,7 629.000 86,4 295.000 88,3
-TG ng.tệ quy
VND
81.773 22.8 84.000 20,1 2.227 2,7 99.000 13,6 15.000 17,9
2.Phân theo thành
phần kinh tế
-TG các
TCKT&TCTD
92.622 25,8 139.000 33,3 46.378 50,1 350.000 48,1 211.000 152
-TG dân c 265.956 74,2 279.000 66,7 13.044 4,9 378.000 51,9 99.000 35,5
3.Phân theo thời
gian
-tiền gửi không kỳ
hạn
64.541 19 135.000 32,3 70.459 109 280.000 38,5 145.000 107
-tiền gửi có kỳ
hạn
290.388 81 283.000 67,7 -7.388 -2,5 448.000 61,5 165.000 58,3
Nguyễn Văn An - 10.50 MSV: 05A02942N
13
Luận văn tốt nghiệp
+Tiền gửi Ngắn
Hạn
54.538 18,8 60.000 21,2 5.462 10 150.000 33,5 90.000 150
+Tiền gửi Trung
&Dài hạn
235.850 81,2 223.000 78,8 -12.850 -5.4 298.000 66,5 75.000 33,6
Qua bảng 1 ta thấy tổng vốn huy động từ 2006-2008 có xu hớng tăng lên.Cụ
thể: năm 2007 tăng 59.422 triệu đồng so với 2006(tơng ứng 16.6%).
- Năm 2007, số d tiền gửi từ các tổ chức kinh tế lại tăng 46.378 triệu đồng,
làm cho tỷ trọng của nó so với tông VHĐ tăng từ 25,8%(2006) lên
33,3%(2007).Còn số d tiền gửi dân c tăng ít 13.044 triệu đồng,do đó tỷ trọng của
nó so với tổng vốn giảm từ 74,2%(2006) xuống 66,7%(2007).
- Năm 2008 số d tiền gửi của các TCKT&TCTD có xu hớng tăng nhanh đạt ở
mức 350.000 triệu đồng(48,1%).Có đợc điều này là do chi nhánh đã chủ động
triển khai các đợt phát hành kỳ phiếu ,chủ động quảng cáo và đẩy mạnh công tác
tiếp thị khách hàng và vận dụng linh hoạt các chính sách u đãi phù hợp với từng
loại khách hàng
- Phân theo thời gian:
+Tiền gửi không kỳ hạn: có xu hớng tăng dần từ năm 2006-2008: năm
2006 là 64.541 triệu đồng(chiếm 19% tổng VHĐ);năm 2007 là 135.000 triệu
đồng(chiếm 32,3% tổng VHĐ);năm 2008 là 280.000 triệu đồng(chiếm 38,5%
tổng VHĐ).Nguyên nhân của xu hớng tăng tiền gửi không kỳ hạn là do trong các
năm gần đây,nền kinh tế thế giới nói chung và của VN nói riêng có nhiều biến
động.Các doanh nghiệp trong và ngoài nớc có nhu cầu lớn về sử dụng vốn và linh
hoạt trong cách thanh toán.
+Tiền gừi có kỳ hạn: có xu hớng tăng giảm không đều qua các năm .Năm
2007 là 283.000 triệu đồng(chiếm 67,7% tổng VHĐ giảm 2,5% so với năm 2006
(290.388 triệu đồng)). Năm 2008 là 448.000 triệu đồng(chiếm 61,5% tổng VHĐ
tăng 58,3% so với năm 2007).Để có đợc những kết quả khả quan trên, chi nhánh
đã có những cố gắng không nhỏ trong từng bớc thay đổi phong cách giao dịch với
khách hàng, đồng thời vận dụng lãi suất một cách linh hoạt phù hợp với cơ chế thị
trờng
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng.
Nguyễn Văn An - 10.50 MSV: 05A02942N
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét