- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời.
Giáo viên khí hậu, kinh tế, xã hội…
? Sao những khu vực nằm sâu trong nội đòa lại thưa dân cư ?
- Học sinh. Trả lời – nhận xét và bổ sung.
- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời. biên độ nhiệt lớn -> mưa ít.
- Giáo viên: Mở rộng ngày nay với khoa học kó thuật , phương tiện giao
thông …phát triển hiện nay con người có thể sinh sống ở bất cứ khu vực nào
trên trái đất
-> Giáo viên chuyển ý qua hoạt động 2.
* Hoạt động 2: Phương pháp thảo luận nhóm ,phân tích
- Giáo viên Hướng dẫn học sinh quan sát Hình 2.2 và cho học sinh đọc bài.
- Chia nhóm cho học sinh hoạt động với thời gian là5 ‘
? Nhóm 1.Em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa các chủng tộc ? ( về
hình dáng , mắt, mũi, da, tóc…)
- Học sinh Thảo luận – nhận xét – bổ sung.
- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận
? Nhóm 2 Em hãy cho biết sự phân bố của cả 3 chủng tộc ? Việt Nam thuộc
chủng tộc nào ?
- Học sinh Thảo luận – nhận xét – bổ sung.
- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận
? Em hãy cho biết cuộc sống của cả 3 chủng tộc lớn hiện nay trên thế giới ?
- Học sinh Trả lời – nhận xét và bổ sung.
- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời.
- Giáo viên : Liên hệ thực tế tới Việt Nam và nói chung Việt Nam gồm có
54 dân tộc có cùng chung chủng tộc Môn gô lô ít.
-> Giáo viên : Chuẩn xác kiến thức và sơ lược lại toàn bộ nội dung của bài.
vùng giàu tài nguyên và
khoáng sản, vùng có kinh tế
phát triển) Đông Á , Hoa Kì,
Tây và Trung âu.
+ Khu vực thưa dân. Núi cao,
vùng cực, hoang mạc…
2. Các chủng tộc.
- Gồm 3 chủng tộc chính .
+ Môn gô lôit – phân bố chủ
yếu ở Châu Á.
+ Nê grô ít - phân bố chủ
yếu ở Châu phi
+ Ơ rô pê o âit - phân bố chủ
yếu ở Châu Âu
- Hiện nay cả 3 chủng tộc đều
chung sống và làm việc ở tất
cả các châu lục trên thế giới.
4.4. Củng cố- luyện tập.
? Mật độ dân số là như thế nào ? Căn cứ vào những đặc điểm gì mà người ta phân rõ ra cả ba chủng tộc chính
trên thế giới ?
- Mật độ dân số là số dân sinh sống trung bình trên một đơn vò diện tích
- Công thức tính ( người / 1 km2 )
- Căn cứ vào da, tóc, mắt, mũi.
? Dưạ vào bản đồ phân bố dân cư thế giới cho biết khu vực nào có dân số tập trung đông nhất ?
a. Đông Á và Đông Nam A.Ù c. Nam Á và Trung Á.
c. Trung Á và Bắc Á. d. Đông Nam Á và Trung Á.
Gv:hướng dẫn học sinh làm bài tập bản đồ bài 1
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học .
- Về nhà học lại bài cũ chú ý phần “ Phân bố dân cư “ và hoàn thành các bài tập 1,3 sách giáo khoa và bài
tập 2,4 trong sách bài tập bản đồ.
- Chuẩn bò bài mới bài số 3 chú ý phần “ Quần cư nông thôn và quần cư đô thò “ và hoàn thành trước các bài
tập trong sách giáo khoa 1,2 và bài tập 1,2 trong bài tập bản đồ.
5. Rút kinh nghiệm
Tr 5
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết CT: 3
Ngày dạy:
Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về:
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn với quần cư đô thò đồng thời qua bài biết được vài
nét về sự phát triển của đô thò và các siêu đô thò .
- Nhận biết được sự khác nhau và sự phân bố dân cư của 2 kiểu quần cư.
b. Kó năng:
- Hiểu và nhận biết được sự phân bố , không đồng đều giữa các vùng .
- Rèn kó năng đọc và khai thác thông tin từ bản đồ phân bố dân cư , nhận biết được sự phân bố, đặc điểm của 3
chủng tộc chính .
c Thái độ:
- Giáo dục cho các em biết chính sách về dân số của Đảng và nhà nước ta đề ra.Đồng thời không phân biệt đối
sử với các chủng tộc khác.
2. Chuẩn bò :
- Giáo viên : Bản đồ phân bố dân cư - các đô thò thế giới, bài tập bản đồ
- Học sinh : Sách giáo khoa , tập bản đồ, đồ dùng học tập.
3. Phương pháp dạy học:
Phương pháp thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan , vấn đáp.
4. Tiến trình :
4. 1 Ổn đònh tổ chức : k iểm tra só số lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
? Mật độ dân số là như thế nào ? Căn cứ vào những đặc điểm gì mà người ta phân rõ ra cả ba chủng tộc chính
trên thế giới ? (7 điểm)
- Mật độ dân số là số dân sinh sống trên một đơn vò diện tích nhất đònh (2đ)
- Công thức tính ( người / 1 km2 ) (2đ)
- Căn cứ vào da, tóc, mắt, mũi…( 3 đ)
? Dưạ vào bản đồ phân bố dân cư thế giới cho biết khu vực nào có dân số tập trung đông nhất ?( 2 đ)
a. Đông Á và Đông Nam A.Ù c. Nam Á và Trung Á.
c. Trung Á và Bắc Á. d. Đông Nam Á và Trung Á.
Giáo viên chấm vở bài tập bản đồ cho học sinh (1 đ)
3. Bài mới:
Từ xa xưa con người đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự tự
nhiên. Các làng mạc và đô thò dần hình thành trên bề mặt trái đất. Vậy quần cư là gì đặc điểm của nó ra sao
chúng ta đi tìm hiểu vào bài hôm nay.
Tr 6
Họat động của Thầy và Trò Nội dung
* Hoạt động 1. phương pháp vấn đáp, đàm thoại.
- Giáo viên. Cho học sinh quan sát Hình 3.1 sách giáo khoa và giới thiệu
về trước đây sống chủ yếu dựa vào tự nhiên ngày nay họ đã tụ tập và
quây quần bên nhau để có thêm sức mạnh để cải tạo tự nhiên.
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu mục 1
? Quần cư là như thế nào ?
- Học sinh. trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung
* Giáo viên. Hướng dẫn HS quan sát H 3.1 , 3.2 và giới thiệu.
+ Hình 3.1. Nhà cửa nằm ở ven cánh đồng và phân tán.
+ Hình 3.2 Nhà cửa tập trung san xát tạo thành phố,xá
? Em hãy cho biết về hoạt động kinh tế của nông thôn và thành thò ?
- Học sinh. trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung
+ Nông thôn dựa vào Nông – Lâm - Ngư
+ Thành thò dựa vào công nghiệp và dòch vụ, thương mại.
? Quần cư nông thôn là như thế nào ? Hình thức sản xuất của họ ra sao ?
- Học sinh. trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung
? Quần cư đô thò là như thế nào ? Hình thức sản xuất của họ ra sao ?
- Học sinh. trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung
-> Giáo viên. Với 2 hình thức sản xuất trên có sự khác nhau những điểm
cơ bản nào ?
- Học sinh. trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung. Giáo viên. Với trình độ khoa
học kó thuật phát triển như hiện nay đa số người dân đều sống và làm
việc trong đô thò
* Hoạt động 2. phương pháp vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Giáo viên. Nhắc lại kiến thức cũ về lòch sử .
? Đô thò trên thế giới xuất hiện vaò thời gian nào ?
- Học sinh. trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung. Cuối thế kỉ XII khi mà công
nghiệp và thương nghiệp đã phát triển. Như vậy đô thò gắn liền với quá
trình phát triển của công nghiệp và thương nghiệp.
- Giáo viên. Treo bản đồ dân số và các đô thò học sinh quan sát.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh thảo luận 5 ‘
? Nhóm 1 Trên thế giới hiện nay có bao nhiêu siêu đô thò từ 8 triệu dân
trở lên ? châu lục nào nhiều nhất ?
- Học sinh. thaỏ luận và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn, gợi ý thảo luận
? Nhóm 2 Đô thò hóa là như thế nào ? Hiện nay tình hình đô thò hóa trên
1. Quần cư nông thôn và quần cư
đô thò.
- Quần cư là dân cư sống quây tụ
lại ở 1 nơi 1 vùng.
- Quần cư nông thôn.
+ Nhà cửûa nhỏ lẻ, phân tán thành
xóm, làng mạc…
+ Hình thức sản xuất . Nông - Lâm
– Ngư
- Quần cư đô thò .
+ Nhà cửa quây quần -> phố, quận.
+ Hình thức sản xuất công
nghiệp,thương nghiệp, dòch vụ…
2. Đô thò hóa, các siêu đô thò.
- Đô thò hóa là quá trình biến đổi
về phân bố các lực lượng sản xuất ,
bố trí lại dân cư từ những vùng
không phải đô thò thành những
vùng đô thò
- Đô thò, siêu đô thò trên thế giới
tăng nhanh từ thế kỉ XVIII đến
nay.
Tr 7
thế giới ra sao ?
- Học sinh. thaỏ luận và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn, gợi ý thảo luận
? Tỉ lệ dân của thế giới sống trong đô thò từ thế kỉ XVIII đến nay tăng như
thế nào ?
- Học sinh. trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung. 5 % -> 52,2 % gấp 10 lần
? Sự tăng nhanh của đô thò, siêu đô thò trên thế giới đã để lại những hậu
quả gì ?
- Học sinh. trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung Môi trường bò hủy hoại ,
nguồn nước bò ô nhiễm , nước sạch thiếu, việc làm…
-> Giáo viên liên hệ tới thực tế ở đòa phương. Và kết thúc bài học.
- Hậu quả. Cho nhân loại về môi
trường nước sạch, y tế, lương thực,
thực phẩm… thiếu thốn, hủy hoại…
4.4 Củng cố- luyện tập.
? Quần cư nông thôn và quần cư đô thò là như thế nào ? cho biết điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông
thôn và quần cư đô thò ?
- Quần cư nông thôn hình thức canh tác chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Quần cư đô thò hình thức sản xuất chủ yếu dựa vào sản xuất công, thương nghiệp, dòch vụ.
- Điểm khác nhau là về hình thức sản xuất.
? Hiện nay dân số của thế giới sống trong các đô thò tăng khỏang bao nhiêu % so với trước thế kỉ XVI ?
a. Khoảng 60 % b. Khoảng 80 %.
c. Khoảng 70 %. d. Khoảng 90 %.
- Giáo viên. Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 trong bài tập bản đồ.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học .
- Về nhà học lại bài cũ chú ý phần “Quần cư nông thôn và quần cư đô thò “ và xem những điểm khác nhau
cơ bản giữa quần cư nông thôn với quần cư thành thò. hoàn thành các bài tập 2,3 sách giáo khoa và bài tập 2,4
trong sách bài tập bản đồ.
- Chuẩn bò bài mới bài số 4 chú ý xem trước các nội dung của bài thực hành và hoàn thành trước các bài tập
trong sách giáo khoa 1,2 và bài tập trong bài tập bản đồ.
5. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-Tiết CT:4
- Ngày dạy:
Bài 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
1. Mục tiêu:
Tr 8
a. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về:
- Khái niệm Mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới , khái niệm về mật độ dân số
- Khái niệm đô thò , siêu đô thò và sự phân bố các siêu đô thò ở Châu Á
b. Kó năng:
- Nhận biết được cách thể hiện dân số mật độ dân số , phân bố dân số, Đọc và khai thác các thông tin trên lược
đồ dân số. Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số Châu Á, dân số Việt Nam.
- Củng cố thêm kiến thức phân tích , quan sát lược đồ về dân số, vận dụng vào các kiến thức đã học vào thực
tế ở một đòa phương hay một quốc gia.
2. Chuẩn bò:
- Giáo viên: Bảng phụ( ghi dân số và mật độ dân số tỉnh Thái Bình), bài tập bản đồ.sách giáo khoa, giáo án
- Học sinh : sách giáo khoa , tập bản đồ, chuẩn bò bài.
3. Phương pháp dạy học:
Phương pháp thảo luận nhóm, vấn đáp, gợi mở, so sánh.
4 Tiến trình :
4.1. Ổn đònh tổ chức : kiểm tra só số lớp
4.2. Kiểm tra bài cũ.
? Quần cư nông thôn và quần cư đô thò là như thế nào ? cho biết điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông
thôn và quần cư đô thò ? (7 đ)
- Quần cư nông thôn hình thức canh tác chủ yếu dựa vào nông nghiệp,lâm nghiệp hay ngư ngiệp,làng mạc
thôn xóm thường phân tán (3 đ)
- Quần cư đô thò hoạt động kinh tế chủ yếu công nghiệp và dòch vụ,nhà cửa tập trung với mặt độ cao (3 đ)
- Điểm khác nhau là về hình thức sản xuất. (1 đ)
? Hiện nay dân số của thế giới sống trong các đô thò tăng khỏang bao nhiêu % so với trước thế kỉ XVI ?
(2 đ)
a. Khoảng 60 % b. Khoảng 80 %.
c. Khoảng 70 %. d. Khoảng 90 %.
Giáo viên :kết hợp chấm tập bản đồ của học sinh (1 đ)
4.3. Bài mới:
Hãy nhắc lại khái niệm về mật độ dân số, đặc điểm phân bố dân cư , tháp tuổi … . Hôm nay chúng ta sẽ vận
dụng những kiến thức đã được học để phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1 phương pháp vấn đáp,
- Giáo viên. Hướng dẫn học sinh quan sát hình 4.1 theo trình tự:
? Tên lược đồ ? Bảng chú giải có mấy thang mật độ dân số ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý.
? Màu có mật độ dân số cao nhất ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý. đỏ đậm
? Tên nơi có mật độ dân số cao nhất ? mật độ dân số ?
cao nhất là bao nhiêu ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý . Nơi có mật độ dân số thấp
Câu 1.
- Nơi có Mật độ dân số cao nhất là thò xã Thái
Bình Mật độ dân số là > 3000 người/ km
2
- Nơi có Mật độ dân số thấp nhất là huyện. Tiền
Hải Mật độ dân số là < 1000 người/ km
2
- Mật độ dân số của Thái Bình thuộc lọai cao
Tr 9
nhất là màu gì?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý ( đỏ nhạt)
? Đọc tên ? Mật độ dân số là bao nhiêu? Mật độ dân số nào
chiếm ưu thế trên bản đồ ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý ( 1000 -> 3000)
Sau đó kết luận lại.
* Hoạt động 2: phương pháp gợi mở, giải thích,so sánh.
- Giáo viên cho Hs đọc và nhận dạng lại các tháp tuổi như đã
học ở B1. Yêu cầu Hs nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia các
tháp tuổi.
+ Tháp dân số trẻ: đáy rộng, thân hẹp, đỉnh nhọn.
+ Tháp dân số già: đáy hẹp, thân rộng.
+ Tháp dân số ổn đònh: 2 cạnh bên gần thẳng đứng, hình ngôi
tháp.
-Kết luận:
+ Tháp dân số 1989: trẻ
+ Tháp dân số 1999: già
-> ? Sau 10 năm, tình hình dân số thành phố Hồ Chí Minh có
gì thay đổi?
* Hoạt động3: phương pháp thảo luận, gợi mở.
- Giáo viên. yêu cầu học sinh nhắùc lại trình tự đọc lược đồ.
( Tên bảng chú giải, có mấy kí hiệu, ý nghóa từng kí hiệu) và
cho Học sinh thảo luận
? Nhóm 1. Tìm trên lược đồ những kvực tập trung nhiều chấm
nhỏ? ( 500.000 người)
- Học sinh. Thảo luận và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý thảo luận.
? Nhóm 2. Mật độ chấm dày nói lên điều gì ? ( mật độ dân số
cao nhất)
- Học sinh. Thảo luận và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên . Hướng dẫn và gợi ý thảo luận.
? Nhóm 3. Những khu vực tập trung mật độ dân số cao đó được
phân bố ở đâu?
- Học sinh. Thảo luận và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý thảo luận.
? Nhóm 4. Tìm trên lược đồvò trí các khu vực có chấm tròn lớn
và vừa? Các đô thò tập trung phân bố ở đâu ?
- Học sinh. Thảo luận và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý thảo luận và cho học sinh kết
thúc bài học.
của nước ta .
- Thái Bình là tỉnh đất chật người đông, gây ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế.
Câu 2
- Sau 10 năm dân số thành phố. Hồ Chí Minh
già đi.
- Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng về tỉ lệ.
- Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động giảm về tỉ lệ.
Câu 3
- Những khu vực tập trung dân đông : Nam Á,
Đông Á, Đông Nam Á.
- Ven biển của 2 đại dương: Thái Bình Dương
và n Độ Dương.
- Trung và hạ lưu của các sông lớn
4.4. Củng cố và luyện tập:
- Lưu ý học sinh những kó năng trong bài sẽ còn sử dụng thường xuyên ở những bài sau.
Tr 10
- Cho học sinh nhắc những kó năng đọc, liên hệ phân tích lược đồ…
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Làm bài tập bản đồ.
- Chuẩn bò bài mới: Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm
? Cho biết: ranh giới của đới nóng, gồm có những kiểu môi trường nào ?
? Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh như thế nào đến giới ?
? Thực vật và sự phân bố dân cư của khu vực này ra sao ?
5. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG . HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI ĐỚI NÓNG
1. Mục tiêu chung của chương :
a. Kiến thức: Qua chương này giúp các em hiểu được
- Môi trường đới nóng gồm những môi trường nào. Vò trí đặc điểm của từng môi trường
- Hiểu các đặc điểm tự nhiên của môi trường
- Hình thức hoạt động của con người ở từng đới
b.Kó năng :
- Rèn kỹ năng phân tích lược đồ, kó năng xác đònh vò trí của các môi trường.
c.Thái độ :
- Giáo dục cho học sinh ý thức bào vệ môi trường. Yêu quý thiên nhiên.
Tiết:5
Bài 5 ĐỚI NÓNG
MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh. cần xác đònh được vò trí đới nóng trên bản đồ thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Năùm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm.
2.kỹ năng:
- Đọc được trên lược đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cát rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
3.Thái độ
- Giáo dục cho học sinh có thái độ yêu quý thiên nhiên ,môi trường
Tr 11
B.Chuẩn bò :
- Giáo viên : Bản đồ Các môi trường đòa lí,tập bản đồ,sách giáo khoa.
- Học sinh : Tập bản đồ,sách giáo khoa, sự chuẩn bò bài trước ở nhà
3. Phương pháp dạy học:
Phương pháp vấn đáp , gợi mở, thảo luận nhóm , trực quan
C. Tiến trình day học :
1.Ổn đònh tổ chức: kiểm tra só số lớp
2.Kiểm tra bải cũ
? Hình dạng tháp tuổi biểu hiện những gì về dân số ? (6 đ)
- Hình dạng tháp tuổi biểu hiện cụ thể dân số gà ,dân số trẻ của 1 đòa phương. (3 đ)
- Biểu hiện số người trong các độ tuổi là
+ Dưới lao động (1 đ)
+ Trong lao động (1 đ)
+ Trên lao động(1 đ)
? Tỉnh Thái Bình , huyện nào có mật độ dân số thấp nhất ?(3 đ)
a.Tiền Hải b.Kiến Xương
c.Thái Thụy c.Hưng Hà
Giáo viên kết hợp chấm tập bản đồ (1 đ)
3. Giới thiệu bài mới:
- Dựa vào Hình 5.1(sách giáo khoa) : nêu tên các môi trường đòa lí trên thế giới ? Tìm vò trí môi trường nhiệt
đới gió mùa trong bản đồ đới nóng trên bản đồ ?
- Vậy : đới nóng có nhữøng đặc điểm tiêu biểu nào ? Môi trường xích đạo ẩm có vò trí ở đâu ? Nơi đây có những
đặc điểm cơ bản nào về khí hậu , thực - động vật. Ta tìm hiểu bài hôm nay.
4.Dạy và học bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1 : phương pháp trực quan,gợi mở
- Giáo viên treo bản đồ cho ọc sinh quan sát và kết hợp Hình 5.1 để
xác đònh ranh giới các đới môi trường đòa lí.
? Cho biết ranh giới của đới nóng ? Tại sao đới nóng còn gọi là khu vực
nội chí tuyến ?
( Dựa vào vò trí 30
0
B -> 30
0
N : đới nóng nằm giữa 2 chí tuyến nên gọi
là nội chí tuyến)
- Giáo viên. nhận xét và chỉ trên bản đồ
+ So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất nổi trên trái đất ?
( Chiếm diện tích khá lớn )
- Giáo viên. nhận xét về nhiệt độ và hướng gió của môi trường này .
? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ? Gọi học sinh lên xác
đònh trên bản đồ ?
-> Giáo viên: cho học sinh liên hệ Việt Nam thuộc môi trường nào
trong đới nóng ?
- Thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng như thế nào đến giới
thực vật và phân bố dân cư của khu vực này ?
I. Đới nóng:
- Nằm giữa 2 chí tuyến
- Nhiệt độ cao có gió tín phong hoạt
động quanh năm, giới động , thực vật
rất phong phú.
- Gồm có 4 kiểu môi trường:
+ Xích đạo ẩm.
+ Nhiệt đới.
+ Nhiệt đới gió mùa.
+ Hoang mạc.
- Là khu vực đông dân của thế giới
Tr 12
- Giáo viên chuyển ý qua hoạt động 2.
* Hoạt động 2: phương pháp thảo thảo nhóm ,vấn đáp.
? Hãy xác đònh giới hạn , vò trí của môi trường xích đạo ẩm trên Hình.
5.1 ? Quốc gia nào trên Hình 5.1 năøm gọn trong môi trường xích đạo
ẩm?
- ( Xingapo)
? Em hãy xác đònh vò trí của Xingapo trên bản đồ? ( 1
0
B)
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh thảo luận nhóm(3’)
- Tổ 1,3,5, Hãy quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xingapo
nhận xét:
? Đường biểu diễn nhiệt độ tháng cao nhất và tháng thấp nhất là bao
nhiêu ? Biên độ nhiệt ?
- Tổ 2,4,6, Lượng mưa của tháng nào nhiều nhất , tháng nào ít nhất ?
Nhận xét về sự phân bố lượng mưa ?
( 1500 -> 500mm/năõm,tháng nào cũng có mưa)
* Học sinh. thảo luân, đại diện trình bày,nhận xét ,giáo viên chuẩn xác.
- Giáo viên lưu ý học sinh: Nhớ hình dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa. Của Xingapo để sau này có thể xác đònh nhanh được tính chất khí
hậu của 1 đòa phương ở môi trường xích đạo ẩm.
? Với tính chất đăïc trưng của khí hậu xích đạo ẩm như vậy sẽ ảnh
hưởng đến giới sinh vật như thế nào ?
? Quan sát Hình 5.3, Hình 5.4, cho biết rừng có mấy tầng chính ?
- Học sinh. trả lời , nhận xét
- Giáo viên :gồm 5 tầng chính
Giới hạn của các tầng ? Tại sao rừng ở đây có nhiều tầng ?
- Nhiệt độ và độ ẩm cao
? Động vật và thực vật ở đây như thế nào ?
- Học sinh. trả lời,nhận xét(phong phú)
- Giáo viên tổng kết: đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm:
- Có khí hậu nóng ẩm quanh năm ( nhiệt độ trung bình 25
0
C, mưa trung
bình từ 1500 -> 2500mm/năm) - Có rừng rậm phát triển xanh tốt quanh
năm, rừng nhiều tầng, tập trung 70% loài cây, chim, thú trên thế giới.
- Giáo viên cho học sinh làm bài tập bản đồ bài số 2.
II. Môi trường xích đạo ẩm
- Năøm trong khoảng từ 5
0
B-> 5
0
N.
1. Khí hậu:
- Nóng ẩm quanh năm, nhiệt độ trung
bình từ 25 -> 28
0
C, chênh lệch nhiệt
độ giữa mùa hạ và mùa đông thấp
(3
0
).
- Mưa nhiều quanh năm., lượng mưa
Trung bình từ 1500 -> 2500mm/ năm.
Độ ẩm trên 80%.
2. Rừng rậm xanh quanh năm:.
- Rừng rậm rạp và nhiều tầng
+ Tầng cây vượt tán
+ Tầng cây gỗ cao và gỗ tb
+ Tầng dây leo
+ Tầng cỏ quyết
+ Tầng cây bụi
-> Động thực vật rất phong phú.
5.Củng cố và hướng dẫn học tập:
a.củng cố
? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu xích đạo ẩm.
- Khí hậu: nhiệt độ quanh năm cao,lượng mưa lơn,độ ẩm cao.
? Xem Hình 5.1, cho biết: Việt Nam nằøm trong môi trường nào ?
a Xích đạo ẩm b Nhiệt đới c Nhiệt đới gió mùa d Hoang mạc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 1 trong bài tập bản đồ tô màu cho các kiểu môi trường ở đới nóng.
b. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài. Làm bài tập bản đồ,bài 5.
- Chuẩn bò bài mới : Môi trường nhiệt đới .
Tr 13
- Dựa vào Hình 5.1, xác đònh vò trí của môi trường nhiệt đới.
? Quan sát 2 biểu đồ Hình 6.1, 6.2 nhận xét sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm ?
? Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới đã ảnh hưởng tới thực vật, đất và mực nước sông ra sao ?
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa và khô lại là nơi tập trung dân đông trên thế giới ?
5. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tr 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét